Chương 1 Môi trường và sinh thái Quy luật về lượng Quy luật tối thiểu: để sống và chống chịu trong những điều kiện cụ thể, sinh vật phải có những chất cần thiết để tăng trưởng và sinh sản. Quy luật về sự chống chịu (quy luật giới hạn sinh thái) "Năng suất của sinh vật không chỉ liên hệ với sức chịu đựng tối thiêu mà còn liên hệ với sức chịu đựng tối đa đối với một liều lượng quá mức của một nhân tố nào đó từ bên ngoài" (Shelford, 1913). CÂU HỎI THẢO LUẬN 1. Môi trường là gì? Có bao nhiêu loại môi trường? Những đặc điểm cơ bản của môi trường.
Ý nghĩa của nghiên cứu môi tr ường đối với đời sống? 2. Các khái niệm về môi trường. Thành phần và đặc trưng của môi trường. Phân tích các chức năng sinh sông của con người 4.
Nhân tố sinh thái là gì? Có những nhóm sinh thái cơ bản nào? Vai trò của các nhóm sinh thái? 5. Thông qua chu trình sinh địa hóa, hãy giải thích và minh họa tác động của con người vào môi frường sống như thế nào? 6. Trinh bày sự thích nghỉ của thực vật với môi trường sống. Cho ví dụ minh hoạ.
Trình bày sự thích nghi của động vật với môi trường sống. Cho ví đụ minh hoạ. Những đặc trưng cơ bản của hệ sinh thái? 9, Nêu các quy luật sinh thái và cho ví dụ liên hệ thực tế. GIÁO TRÌNH MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI 19 Chuong 2 Tai nguyén thién nhién Chương 2 Tài nguyên thiên nhiên Mục đích của chương Một trong những chức năng chủ yêu của môi trường là nguôn cung cáp tài nguyên thiên nhiên.
Chương hai cung cấp các khái niệm về tài nguyên thiên nhiên và những vấn đề xảy ra với tài nguyên thiên nhiên trong thời hiện dai. Chương hai cũng nêu lên nội dung ứng xử của con người với tài nguyên thiên nhiên. Chương 2 Tài nguyên thiên nhiên 2. Những vấn đề chung 2.
Khái niệm Tài nguyên thiên nhiên là nguồn của cải vật chất nguyên khai được hình thành và tồn tại trong tự nhiên mà con người có thê sử dụng đề đáp ứng các nhu cau trong cuộc sông. Thuộc tính chung của tài nguyên thiên nhiên - Tài nguyên thiên nhiên phân bô không đông đêu giữa các vùng trên Trái Dat va trên cùng một lãnh thô có thê tôn tại nhiêu loại tài nguyên, tạo ra ưu đãi của tự nhiên với từng vùng lãnh thô, từng quôc gia. - Đại bộ phận các nguồn tài nguyên thiên nhiên có giá trị kinh tế hình thành qua quá trình lâu dài của tự nhiên và lịch sử. Phân loại tài nguyên thiên nhiên Hiện nay có nhiều phương pháp phân loại tài nguyên thiên nhiên.
Tùy theo thành phân và mục đích sử dụng mà có các cách phân loại tài nguyên thiên nhiên khác nhau. Phân loại theo trạng thái phân bố Sơ đô 2. Phân loại tài nguyên thiên nhiên theo sự phân bỗ 20 Chương 2 Tài nguyên thiên nhiên - Tài nguyên thiên nhiên phân bố ngoài mặt đắt. - Tài nguyên thiên nhiên phân bố trên mặt đất.
- Tài nguyên thiên nhiên phân bố trong lòng đất. Phân loại theo thành phần hóa học - Tài nguyên thiên nhiên có thành phần là các chất vô cơ (quặng kim loại) - - Tài nguyên thiên nhiên có thành phần là các chất hữu cơ (đầu mỏ) Phân loại theo tính chất trữ lượng và mục đích sử dụng - Tài nguyên thiên nhiên vô hạn: là loại tài nguyên thiên nhiên có trữ lượng vô định, không phân chia bởi biên giới quốc gia và vùng lãnh thổ, không có tranh chấp khi khai thác, khi sử dụng không gây tác động có hại cho môi trường. Tài nguyên thiên nhiên là tài nguyên năng lượng sạch. Tài nguyên thiên nhiên hữu hạn: là loại tài nguyên thiên nhiên có giới hạn nhất định, có vị trí và địa giới xác định.
Các kiểu chính của tời nguyên thiên nhiễn 2. Tài nguyên không khí Không khí có ý nghĩa sông còn trong việc duy trì sự sống trên Trái Đất, trong đó có con người. Môi trường không khí không thê chia cắt, không có sở hữu riêng. Thành phân không khí nói riêng và khí quyền nói chung là Ôn định.
Tài nguyên khí hậu Khí hậu là trạng thái của khí quyên ở một vùng nào đó được đặc trưng bởi các trị số trung bình nhiều năm vỆ nhiệt độ, độ âm, lượng mưa, lượng nước bốc hơi, lượng mây, gió. Khí hậu ở một vùng nào đó là chê độ thời tiết đặc trưng trong nhiêu năm, được tạo nên 21 Chuong 2 Tai nguyén thién nhién bởi bức xạ Mặt Trời. Điều kiện địa lý va địa hình luôn là nhân tố chỉ phối khí hậu, làm phân hóa khí hậu, tạo nên các vùng khí hậu có đặc điểm, tài nguyên và xu thế khác nhau. Tùi nguyên rừng 2.
Rừng và các kiểu rừng Rừng là bộ phận tổ hợp quan trong nhất, là hệ sinh thái điển hình trong sinh quyền, trong đó thực vật với các loại cây gỗ giữ vai trò chủ đạo. Rừng có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển kinh tế- xã hội, sinh thái và môi trường. Rừng là lá phổi của hành tỉnh. Việc hình thành các kiểu rừng có liên quan chặt chẽ giữa sự hình thành các thảm thực vật tự nhiên với các vùng địa lý và điều kiện khí hậu.
Trong môi kiểu rừng được hình thành thì khí hậu, đất đai, độ âm sẽ xác định thành phần cấu trúc và tiềm năng phát triển của thàm thực vật rừng. Sự phân bố của thám thực vật rùng là đồng nhất về sinh lý, sinh thái và là một đơn vị địa lý thực vật độc lập, chúng kết hợp với nhau thành đai rừng lớn trên Trái Đất. Sự phân bố các đai rừng về cơ bản không chịu tác động của con người. Sự phân chia các thảm thực vật rừng chủ yếu dựa vào dạng ưu thế sinh thái.
Phân loại rùng Dựa vào sự phân chia thắm thực vật Trong tự nhiên có các kiêu thám thực vật rừng quan trọng là: Rừng lá kim vùng ôn đới; Rừng rụng là ôn đới; Rừng mưa nhiệt đới. Đựa vào chức năng cơ bản Chức năng cơ bản thực chất là tính chất và mục đích sử dụng rừng, rừng được chia thành 3 loại: Rừng phòng hộ; Rừng đặc dụng; Rừng sản xuat. Rừng phòng hộ gồm các rừng được sử dụng cho mục đích bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống sóng biển, cát bay, chống xói mòn, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường sinh thái. Rừng phòng hộ được chia thành 3 loại: rừng phòng hộ đầu nguồn; rừng phòng hộ chống cát bay; rừng phòng hộ chắn sóng ven biến.
Rừng đặc dụng được sử dụng cho các mục đích đặc biệt như bảo tồn thiên nhiên, bảo tồn mẫu chuẩn hệ sinh thái, bảo tồn nguồn gen động thực vật rừng, rừng phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh, du lịch sinh thái. Rừng đặc dụng gồm có: các vườn Quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên, các khu văn hóa lịch sử và môi trường Rừng sản xuât bao gôm các loại rừng trông đê sản xuât kinh doanh lâm nghiệp, động vật rừng và kêt hợp bảo vệ môi trường sinh thai. Tài nguyên rừng phong phú và đa dạng, bao gồm tài nguyên sinh vật, đất đai, khí hậu và cảnh quan. Việc khai thác rừng trên thê giới khác nhau tùy công nghệ, truyền thong và tập quán của từng vùng hoặc từng quôc gia.
22 Chương 2 Tài nguyên thiên nhiên 2. Tài nguyên đất Đất là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất độc đáo, là đối tượng lao động đặc biệt với độ phì nhiêu của bề mặt đất trồng. Đất là tắm gương phản ánh điều kiện khí hậu, thảm thực vật và được phân bố thành các dải đất chính như: đất đài nguyên, đất xám rừng, đất đen, đất xám khô hạn, đất hat gié, đất đỏ, đất đỏ vàng.6, Tài nguyên nước Bang 2. Lượng nước ngọt tinh trên đầu người từ năm 1950 — 2000 (m năm) Khu vực 1950 1960 1970 1980 2000 Bắc Trung Quốc- Mông cô 3,8 3,0 2,3 1,9 1,2 Nam A 4,1 3,4 2,5 2,2 1,1 Đông Nam Á 13,2 11,1 8,6 71 4,9 Trung Á 7,5 5,5 3,3 2,0 0,7 Australia 35,7 28,4 23,0 19,8 15,0 Thai Binh Duong 161,0 132,0 108,0 73,5 Tài nguyên nước bao gôm nước trong khí quyên, nước mặt, nước dưới đât, nước biên và đại dương.
Nước rât quan trọng và được sử dụng cho nhiêu mục đích khác nhau. Quan trọng nhât là nước ngọt. Tùi nguyên đa dạng sinh học 2. Khái niệm Đa dạng sinh học thể hiện ở thành phần loài sinh vật, thành phần gen, nơi cư trú của sinh vật ở các kiêu cảnh quan và hệ sinh thái khác nhau.
Ở Việt Nam do khác biệt lớn về khí hậu từ vùng gần xích đạo tới giáp vùng cận nhiệt đới, cùng với sự đa dạng vệ địa hình tạo nên sự đa dạng vệ thiên nhiên. Việt Nam được coi là một trong 15 trung tâm da dạng sinh học cao trên thê giới. Các trung tâm đa dạng sinh học điển hình tại Việt Nam Việt Nam hiện có 4 trung tâm đa đạng sinh học điển hình là: - Dãy núi Hoàng Liên Sơn - Vùng Bắc Trung Bộ (Bắc Trường Sơn) - Vùng Tây Nguyên - Vùng Đông Nam Bộ 23 Chương 2 Tài nguyên thiên nhiên Theo thống kê hiện có 300 loài thú, 840 loài chim, 260 loài bò sát, 120 loài ếch nhái, 544 loài cá nước ngọt, 2038 loài cá biển và hàng chục ngàn loài động vật có xương sống, 3800 loài động vật không xương sống. Ô nhiễm sinh học (Sự xâm nhập các loài ngoại lai) Khái niệm Loài ngoại lai là những sinh vật lạ xâm nhập vào hệ sinh thái một nước đe dọa đời sông của các loài bản địa.
Nguyên nhân - Nhập nội các sinh vật lạ hoặc sản phẩm sinh học mới có tính thương mại nhưng chưa được các cơ quan chuyên môn kiểm tra và đánh giá. - Phóng thích các sinh vật được truyền gen vào môi trường tự nhiên nhưng chưa được đánh giá đầy đủ ảnh hưởng của chúng đến hệ sinh thái. Đặc điểm chung của sinh vật ngoại lai Sinh vật ngoại lai sản xuất nhanh, có biên độ lớn về nguồn thức ăn, nơi cư trú. Sinh vật có khả năng phát tán lớn, thích ứng nhanh với những thay đổi của môi trường, có khả năng cạnh tranh cao.
Tác hại đo sinh vật ngoại lai gầy nên Hậu quả do sinh vật ngoại lai gây ra không dé khắc phục, không chỉ gây tốn thất về - giá trị đa dạn sinh học mà còn gây tốn thất không nhỏ về kinh tế.