GIÁO TRÌNH LUẬT NGÂN HÀNG VIỆT NAM (TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI)
Tổng quan về giáo trình (250-300 từ)
Giáo trình Luật Ngân hàng Việt Nam do Trường Đại học Luật Hà Nội tổ chức biên soạn, TS. Võ Đình Toàn chủ biên cùng tập thể giảng viên chuyên ngành, được Nhà xuất bản Công an Nhân dân phát hành năm 2017 (Quyết định xuất bản số 16/QĐXB-NXBCAND(LK) ngày 19/01/2017, số xác nhận đăng ký xuất bản 41-2017/CXBIPH/133-01/CAND). Cuốn giáo trình là học liệu phục vụ học phần Luật Ngân hàng thuộc khối kiến thức chuyên ngành bắt buộc trong chương trình đào tạo cử nhân ngành Luật và Luật Kinh tế. Được xuất bản lần đầu từ năm 1999, tài liệu này đã qua nhiều lần chỉnh lý nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giảng dạy và cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ - ngân hàng.
Mục tiêu học tập của giáo trình tập trung vào việc trang bị cho người học hệ thống lý luận khoa học pháp lý về hoạt động ngân hàng; làm rõ địa vị pháp lý, chức năng, thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong quản lý nhà nước và thực thi chính sách tiền tệ quốc gia; phân tích quy chế pháp lý về tổ chức, quản trị, điều hành và kiểm soát an toàn của các tổ chức tín dụng; đồng thời phân tích các quy phạm điều chỉnh từng nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng và chế độ quản lý ngoại hối.
Về cấu trúc, giáo trình được thiết kế gồm 10 chương, tiếp cận theo tuyến tính từ lý luận thể chế quản lý công quyền sang các quy chế pháp lý điều chỉnh hoạt động kinh doanh thương mại và giao dịch ngoại hối. Điểm đặc trưng trong phương pháp luận của giáo trình là việc kết hợp chặt chẽ giữa phân tích luật thực định Việt Nam (trọng tâm là Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010 và Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010) với phương pháp luật so sánh, đối chiếu quy định của Việt Nam với khung pháp lý của các quốc gia như Đức, Pháp, Hoa Kỳ, Trung Quốc, Ba Lan, Malaysia và Cộng đồng kinh tế châu Âu.
Nội dung kiến thức cốt lõi (500-600 từ)
Các chương/chủ đề chính
Cấu trúc giáo trình gồm 10 chương bao quát toàn diện các lĩnh vực của luật ngân hàng:
- Chương I - Những vấn đề lí luận cơ bản về Luật Ngân hàng Việt Nam (TS. Võ Đình Toàn): Trình bày sự hình thành lịch sử của nghề ngân hàng (từ thuật ngữ “Banco” tại miền Bắc Italia); chuẩn hóa khái niệm hoạt động ngân hàng có đối tượng kinh doanh là tiền tệ; phân tích cấu trúc hệ thống ngân hàng hai cấp; xác định đối tượng điều chỉnh gồm quan hệ quản lý nhà nước (phương pháp mệnh lệnh quyền uy) và quan hệ tổ chức, kinh doanh ngân hàng (phương pháp bình đẳng, thỏa thuận); xác định nguồn luật bao gồm văn bản quy phạm pháp luật và án lệ theo quy định của Hiến pháp năm 2013 và Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014.
- Chương II - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (TS. Võ Đình Toàn): Phân tích vị trí pháp lý kép của Ngân hàng Nhà nước vừa là cơ quan ngang bộ của Chính phủ vừa là ngân hàng trung ương; cơ chế tổ chức theo chế độ thủ trưởng do Thống đốc đứng đầu; thẩm quyền điều hành các công cụ chính sách tiền tệ quốc gia (tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở); quy chế phát hành tiền, tạm ứng cho ngân sách nhà nước, cho vay đối với tổ chức tín dụng; các quy định về thanh tra và giám sát ngân hàng.
- Chương III - Tổ chức tín dụng (TS. Võ Đình Toàn viết Mục I; TS. Vũ Văn Cương viết Mục II, III, IV, V): Phân loại các định chế gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã, tổ chức tín dụng phi ngân hàng (công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính), tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân; quy chế thành lập, cấp giấy phép, cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị, kiểm soát đặc biệt, giải thể, phá sản, thanh lý; các giới hạn bảo đảm an toàn hoạt động (như giới hạn cấp tín dụng không vượt quá 15% vốn tự có đối với một khách hàng tại Điều 128 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010) và cơ chế bảo hiểm tiền gửi.
- Chương IV, V, VI, VII, VIII - Pháp luật điều chỉnh các hoạt động cấp tín dụng và dịch vụ tài chính chuyên biệt: Gồm các quy định về hoạt động cho vay (Chương IV - TS. Nguyễn Văn Tuyên); hoạt động bảo lãnh ngân hàng (Chương V - TS. Nguyễn Văn Tuyên); chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá (Chương VI - TS. Nguyễn Văn Tuyên); hoạt động bao thanh toán (Chương VII - Nguyễn Đức Ngọc); hoạt động cho thuê tài chính (Chương VIII - Nguyễn Thị Ánh Vân).
- Chương IX - Pháp luật về trung gian thanh toán (Trương Thị Kim Dung): Trình bày khái niệm trung gian thanh toán, chế độ mở và sử dụng tài khoản thanh toán, các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt (séc, thẻ ngân hàng) và chế tài xử lý vi phạm pháp luật thanh toán.
- Chương X - Pháp luật về ngoại hối (TS. Nguyễn Văn Tuyên): Tổng quan về hoạt động ngoại hối, thẩm quyền quản lý nhà nước về ngoại hối, quy chế điều chỉnh giao dịch vãng lai (theo Nghị định số 70/2014/NĐ-CP), giao dịch vốn (đầu tư trực tiếp FDI, đầu tư gián tiếp, đầu tư ra nước ngoài, vay và trả nợ nước ngoài, phát hành chứng khoán), quy định hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam và hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối.
Progression logic của giáo trình đi từ nền tảng lý thuyết và thể chế quản lý nhà nước (Chương I, II) đến địa vị pháp lý của các chủ thể kinh doanh (Chương III), triển khai vào từng nhóm quan hệ hợp đồng nghiệp vụ cụ thể (Chương IV đến IX) và mở rộng sang cơ chế quản lý ngoại hối xuyên biên giới (Chương X).
Kiến thức nền tảng được xây dựng
- Fundamental theories: Lý luận về sự phát triển của mô hình ngân hàng từ hệ thống một cấp (ngân hàng đơn vị hỗn hợp quản lý kiêm kinh doanh thời kỳ 1951-1987) sang hệ thống ngân hàng hai cấp (tách bạch chức năng quản lý công quyền của ngân hàng trung ương và chức năng kinh doanh sinh lời của các tổ chức tín dụng từ sau năm 1990); lý thuyết về định chế tài chính công quyền do nhà nước thành lập và kiểm soát nhằm thực thi chính sách tiền tệ.
- Core principles: Nguyên tắc bình đẳng và tự chủ kinh doanh trong quan hệ thương mại ngân hàng; nguyên tắc áp dụng biện pháp hành chính - mệnh lệnh trong quản lý nhà nước; nguyên tắc duy trì tỷ lệ an toàn vốn, phòng ngừa rủi ro dây chuyền và bảo vệ quyền lợi người gửi tiền; nguyên tắc kiềm chế lạm phát gắn với chỉ số giá tiêu dùng do Quốc hội quyết định.
- Essential frameworks: Khung pháp lý tạo lập bởi Hiến pháp năm 2013, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010, Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Pháp lệnh Ngoại hối (Văn bản hợp nhất số 07/2013/VBHN-VPQH), Nghị định số 70/2014/NĐ-CP và Luật Đầu tư năm 2014.
Kỹ năng phát triển
- Technical skills: Kỹ năng tra cứu, giải thích và áp dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ngân hàng; kỹ năng phân loại, đối chiếu các giao dịch ngân hàng (nhận diện giao dịch vốn và giao dịch vãng lai; phân biệt chiết khấu, bao thanh toán và cho thuê tài chính); kỹ năng kiểm tra tính hợp pháp của hợp đồng tín dụng và hợp đồng dịch vụ ngoại hối.
- Analytical skills: Năng lực phân tích, đánh giá tác động của các công cụ chính sách tiền tệ (tái cấp vốn, dự trữ bắt buộc, thị trường mở); phân tích căn cứ ra quyết định thanh tra, giám sát an toàn vi mô và vĩ mô đối với tổ chức tín dụng; nhận diện các nguy cơ rủi ro thanh khoản và vi phạm hạn mức an toàn vốn.
- Practical competencies: Khả năng tư vấn pháp lý về điều kiện thành lập, cấp giấy phép hoạt động ngân hàng; xử lý tranh chấp hợp đồng tín dụng, bảo lãnh, thanh toán séc, thẻ; xây dựng giải pháp xử lý tài sản trong quy trình kiểm soát đặc biệt, cơ cấu lại hoặc thanh lý tổ chức tín dụng.
Phương pháp giảng dạy và học tập (300-350 từ)
Giáo trình Luật Ngân hàng Việt Nam được xây dựng dựa trên phương pháp sư phạm kết hợp giữa phân tích hệ thống quy phạm pháp luật thực định và phương pháp luật so sánh (Comparative Law). Giáo trình không chỉ trình bày các điều luật hiện hành của Việt Nam mà liên tục đối chiếu với kinh nghiệm lập pháp quốc tế. Cụ thể, các nội dung thể chế được so sánh với Luật Ngân hàng Liên bang Đức năm 1957, Luật Ngành tín dụng Đức năm 1992, Luật Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc năm 1995, Luật Ngân hàng Thương mại Trung Quốc năm 1995, Luật Ngân hàng Trung ương Pháp năm 1993, Luật Ngân hàng Quốc gia Ba Lan năm 1989, Luật Các tổ chức tài chính và ngân hàng Malaysia năm 1989, và mô hình Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ (FED).
Cuối mỗi chương, giáo trình thiết kế hệ thống "Câu hỏi hướng dẫn ôn tập, định hướng thảo luận" nhằm phục vụ hoạt động giảng dạy trên lớp và seminar. Các câu hỏi thảo luận tập trung vào những vấn đề lý luận cốt lõi và các tình huống pháp lý phức tạp, ví dụ: phân tích sự khác biệt giữa hoạt động ngân hàng của ngân hàng trung ương và tổ chức tín dụng (Chương I); so sánh nguồn luật ngân hàng Việt Nam với các hệ thống pháp luật trên thế giới (Chương I); phân tích quyền hoạt động ngoại hối, giới hạn thực hiện quyền và cơ sở khoa học của việc Nhà nước thiết lập quyền kiểm soát ngoại hối (Chương X).
Phương pháp đánh giá học phần được định hướng thông qua việc kiểm tra năng lực hiểu biết lý thuyết thể chế, khả năng giải quyết các case study pháp lý về hợp đồng cấp tín dụng, nghiệp vụ thanh toán và xử lý vi phạm pháp luật ngân hàng. Để tự học hiệu quả, người học cần đối chiếu nội dung giáo trình với các văn bản quy phạm pháp luật được chỉ dẫn trực tiếp trong từng chương, đồng thời nghiên cứu các tài liệu tham khảo chuyên ngành kinh tế - pháp lý được nhóm tác giả trích dẫn (như Frederic S. Mishkin, Peter S. Rose, PGS.TS. Lê Vinh Danh, TS. Nguyễn Công Nghiệp, TS. Nguyễn Văn Tuyến).
Điểm nổi bật và cập nhật (250-300 từ)
So với các ấn bản trước đây kể từ năm 1999, bản Giáo trình Luật Ngân hàng Việt Nam năm 2017 có nhiều điểm cập nhật quan trọng về mặt lập pháp:
- Cập nhật nền tảng lập hiến và tư pháp: Giáo trình tích hợp các quy định của Hiến pháp năm 2013 về thẩm quyền của Quốc hội, Chủ tịch nước và Chính phủ trong điều hành chính sách tiền tệ quốc gia; bổ sung chế định án lệ như một nguồn luật mới theo khoản 3 Điều 104 Hiến pháp năm 2013 và khoản 2 Điều 22 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014.
- Hệ thống hóa toàn diện theo luật chuyên ngành mới: Toàn bộ nội dung giáo trình được cấu trúc dựa trên hai đạo luật trụ cột là Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010 và Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (thay thế luật năm 1997 và luật sửa đổi, bổ sung năm 2004).
- Đổi mới chế định các loại hình tổ chức tín dụng: Giáo trình cập nhật các loại hình tổ chức tín dụng mới theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, bao gồm việc phân định rõ quy chế pháp lý của tổ chức tài chính vi mô, quỹ tín dụng nhân dân và ngân hàng hợp tác xã.
- Cập nhật chế độ quản lý ngoại hối: Phân tích các điểm mới theo Văn bản hợp nhất số 07/2013/VBHN-VPQH về Pháp lệnh Ngoại hối và Nghị định số 70/2014/NĐ-CP (thay thế Nghị định số 160/2006/NĐ-CP), làm rõ sự thay đổi trong kỹ thuật lập pháp khi phân loại giao dịch vãng lai và giao dịch vốn gắn với Luật Đầu tư năm 2014.
- Gắn kết thực tiễn thị trường: Phân tích cụ thể các cơ chế giám sát ngân hàng, quy trình thanh tra chuyên ngành, các biện pháp can thiệp sớm và xử lý an toàn hệ thống (bảo hiểm tiền gửi, kiểm soát đặc biệt) nhằm phản ánh đúng thực tiễn tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng tại Việt Nam.
Đối tượng sử dụng giáo trình (200-250 từ)
Giáo trình Luật Ngân hàng Việt Nam được biên soạn cho các nhóm đối tượng cụ thể sau:
- Sinh viên đại học và học viên cao học: Là tài liệu học tập bắt buộc đối với sinh viên năm thứ ba và năm thứ tư thuộc các ngành Luật học, Luật Kinh tế, Luật Thương mại quốc tế tại Trường Đại học Luật Hà Nội và các cơ sở đào tạo luật trên toàn quốc; là tài liệu học tập, nghiên cứu chuyên sâu cho học viên cao học chuyên ngành Luật Kinh tế.
- Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Để tiếp thu giáo trình một cách hệ thống, người học cần hoàn thành các học phần kiến thức pháp lý nền tảng, bao gồm: Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật, Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Luật Dân sự, Luật Thương mại và Luật Tài chính.
- Giảng viên: Tài liệu chuẩn mực để xây dựng đề cương chi tiết học phần, thiết kế giáo án bài giảng, biên soạn ngân hàng câu hỏi thi kết thúc học phần và xây dựng các chủ đề thảo luận nhóm, bài tập học kỳ.
- Tự học và nghiên cứu thực tiễn: Nguồn tra cứu cho chuyên viên pháp chế, cán bộ quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng, luật sư và các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực luật tài chính - ngân hàng.
Câu hỏi thường gặp (250-300 từ)
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Giáo trình phù hợp cho sinh viên đại học, học viên sau đại học ngành Luật, Luật Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, cũng như cán bộ pháp chế, luật sư và nhà quản lý hoạt động trong lĩnh vực tài chính, tín dụng.
2. Cần kiến thức nền nào để học?
Người học cần có kiến thức nền tảng về Luật Dân sự (chế định hợp đồng, nghĩa vụ, tài sản bảo đảm), Luật Thương mại (chủ thể kinh doanh, hoạt động thương mại), Luật Hành chính (quản lý nhà nước) và Luật Tài chính.
3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?
Giáo trình phân tích chuyên sâu mô hình ngân hàng hai cấp theo hệ thống luật thực định Việt Nam (Luật Ngân hàng Nhà nước 2010, Luật Các tổ chức tín dụng 2010), đồng thời mở rộng so sánh lập pháp với hệ thống pháp luật của nhiều quốc gia phát triển trên thế giới.
4. Làm sao để tự học hiệu quả?
Cần nghiên cứu lý luận từng chương kết hợp tra cứu trực tiếp các điều luật được chỉ dẫn (Luật Ngân hàng Nhà nước, Luật Các tổ chức tín dụng, Nghị định 70/2014/NĐ-CP), sau đó giải quyết toàn bộ hệ thống câu hỏi định hướng thảo luận ở cuối mỗi chương.
5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?
Cuối mỗi chương có danh mục tài liệu tham khảo chi tiết, bao gồm các công trình nghiên cứu kinh tế - pháp lý quốc tế (F. S. Mishkin, P. S. Rose), sách chuyên khảo trong nước (sách chuyên khảo của TS. Nguyễn Văn Tuyến, PGS.TS. Lê Vinh Danh, TS. Nguyễn Công Nghiệp) và hệ thống văn bản pháp lý chỉ dẫn.
Kết luận (150 từ)
Giáo trình Luật Ngân hàng Việt Nam của Trường Đại học Luật Hà Nội (TS. Võ Đình Toàn chủ biên) cung cấp hệ thống tri thức khoa học pháp lý hoàn chỉnh về cơ chế quản lý nhà nước và hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng, ngân hàng. Giáo trình xác lập lộ trình học tập khoa học: đi từ nhận thức lý luận và thể chế ngân hàng trung ương, nắm vững quy chế tổ chức của hệ thống tổ chức tín dụng, đến làm chủ các quy tắc điều chỉnh nghiệp vụ cấp tín dụng, dịch vụ thanh toán và quản lý ngoại hối. Nguồn tài liệu này kết hợp chuẩn xác giữa cơ sở lý luận, hệ thống luật thực định và phương pháp luật so sánh, phục vụ hiệu quả cho công tác đào tạo cử nhân luật và hoạt động thực tiễn pháp lý ngân hàng tại Việt Nam.