Chương 1: Nghiên cứu bản vẽ thi công về phép chiếu bản đồ 1.Khái niệm về phép chiếu bản đồ 1. Phép chiếu bằng Giả thiết trong không gian, ta lấy một mặt phẳng P và một điểm S ở ngoài mặt phẳng đó. Từ một điểm A bit ki trong không gian dựng đường thẳng SA, đường. này cắt mặt phẳng P tại một điểm A' (hình 3.1 Nhu vay ta đã thực hiện một phép chiếu và gọi mặt phẳng P là mặt phẳng hình chiếu, đường thing SA là tỉa chiếu và điểm A° là hình chiếu của điểm A trên mặt phẳng P.
hiểu trên, nếu tất cả các tia chiếu đều đi qua một điềm § có (các tia chiếu đồng qui) thì phép chiếu đó được gọi là phép chiếu xuyên tâm, điểm A" gọi là hình chiếu xuyên tâm của điểm A trên mặt phẳng P, điểmS gọi là tâm chiếu. Nếu tất cả các tỉa chiếu song song với nhau và song song với một phương. cố định l (phương chiếu) gọi là phép chiều song song (hình 3.2 3 Trong thực tế có rat nhiều hiện tượng giống như các phép chiều, ví dụ ảnh sáng của ngọn đèn chiếu đồ vật lên mặt đất giống như phép chiếu xuyên tâm (hình 3.3), ánh sáng của mặt trời chiếu đồ vật lên mặt đắt giống như phép chiều song song.3 ~ Đối với phép chiếu song song nếu phương chiếu không vuông góc với mặt phẳng chiếu gọi là phép chiếu xiên góc còn phương chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu gọi là phép chiếu vuông góc. ~ Phép chiếu xuyên tâm cho ta những hình chiếu của vật thể giống như những.
hình ảnh khi ta nhìn vật thể đó. Phép chiếu xuyên tâm được xử dụng trong về mỹ thuật, trong các bản về xây dựng, kiến trúcv. - Phép chiếu song song, nhất là phép chiểu vuông góc cho ta hình chiếu của vật thể khá trung thực về kích thước và hình dạng vi thế được dùng nhiều trong vẽ ky thuật nói chung, trong các bản vẽ cơ khí nói riêng. Phép chiếu hình nón © Hình nón: là khối tròn do một tam giác vuông quay quanh một cạnh góc 'vuông tạo thành, cạnh huyễn tạo ra mặt bên của hình nón còn cạnh góc vuông kia sẽ tạo ra mặt đáy.
Giả sử đặt hình nón sao cho mặt đáy song song với P; khi đó hình chiếu bằng của hình nón sẽ là đường tròn có đường kính bằng đường kính đáy.Hình chiếu bằng của đinh nón sẽ trùng với tâm của hình tròn. Hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh của hình nón là 2 tam giác cân bằng nhau với độ dài cạnh đáy bằng độ dài đường kinh đáy hình nón, chiều cao tam giác cân chính là chiều cao hình nón. Muốn xác định một điểm nằm trên mặt bên của hình nón ta vẽ qua điểm. đó một đường sinh hay một đường tròn của mặt nó.
Hình nón cụt thực chất lả hình nón mắt đỉnh vì thế 2 đáy song song với nhau. Vẽ hình chiếu của hình chóp cụt tương tự như vẽ hình chiếu của hình nón (hình 3. Phép chiếu hình trụ đứng b. Hình trụ: là một khối tròn xoay do một hình chữ nhật quay quanh một cạnh của nó tạo thành, cạnh song song với trục quay tạo thành đường sinh của hình trụ còn hai cạnh kia tạo thành 2 mặt đáy.
Giả sử xét hình trụ có đáy song song với P; (hình 3.22) Do 2 mặt đáy là 2 đường tròn song song với nhau cho nên hình chiếu ằng sẽ là một đường tròn có kích thước bằng kích thước đáy hình trụ, còn ở hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh thì 2 đáy sẽ là những đoạn thẳng song song với trục hình chiếu. Hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh của hình trụ là hai hình. chữ nhật bằng nhau.22 Muốn xác định một điểm nằm trên mặt trụ ta vẽ qua điểm đó đường sinh hay đường tròn của mặt trụ 1. Phép chiếu hình trụ ngang Giả sử có hình lăng trụ ABCA'B°C° đặt đứng, về 3 hình chiếu của hình lãng trụ nay.
Vì ABC và A'B'C' song song với P; nên chúng vuông góc với Py và Ps do đó hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh của ABC và A'B'C' sẽ là 2 đoạn thing song song với nhau và song song với các trục của hình chiếu (A,B,C, // ABC), / Oxi AsB¿C) // A")B°C";// Oy,) còn hình chiếu bằng của ABC và A'B'C' bằng nhau và bằng chính nó (A;B;C; = A';B';C'; = ABC = A'B'C)), hình 3.18 thể hiện cách vẽ hình chiếu của hình năng trụ đứng. Be & ay, yoy FACS Bs é 8 A Pay 8 2.Sử dụng bản đồ 2. Bình đồ, bản đồ, mặt cắt địa hình 2. Đặc điểm của bản đồ địa hình a.Định nghĩa :Bình đỏ là hình chiếu bằng của tuyến đường "Tác dụng:Đọc bản vẽ trên ta xác định được các yếu tổ sau - Tên vị trí và đường cọc tìm đường ~ Chiều rộng và chiều đài ,đoạn thẳng ,đoạn cong - đoạn đảo đoạn đắp ~ Địa hình ,địa vật ở hai bên .vị trí các công trình chạy đọc tuyến -Các yếu tố ảnh hưởng tới đoạn đường cong.
Sử dụng bản đỗ trong phòng, 2. Sử dụng bản đồ ngoài trời 2. Các đơn vị đo và ký hiệu thường dùng trong bản đồ địa hình 3. Nội dung của bản vẽ thi công 3.
Hình biểu diễn 3. Kích thước 3. Yêu câu kỹ thuật Tỷ lệ ‘TCVN 2-74 qui định chỉ sử dụng những tỷ lệ ghỉ trong các dãy sau: - Nguyên hình: _ 1:1 - Thu nhỏ: 1:10; 1:15 ~ Phóng to:2: ". Những tỷ lệ đỏ nói lên tỷ số giữa kích thước về và kích thước thực.Bảng kế Theo TCVN 2-74, các khổ giấy chính sử dụng gồm có: Ký hiệu khô bản vẽ | 44 24 2 12 " Kích“ngthước 1189x841 | 594x841 | 594x420 | 297x420 | 297x210 (mi li mét) Ký hiệu khổ giấy | AO AI A2 A3 A3 Cơ sở đề phân chia là khô A0 (có diện tích Im”).
Khổ nhỏ nhất cho phép dùng là khỗ A5 do khô A4 chía đôi. Khung tên Khung tên được bố trí ở góc phải phía dưới bản vẽ. Trên khổ A4, khung tên được đặt theo cạnh ngất trên các khổ giấy khác, khung tên có thể đặt theo cạnh dài hay ngắn của khổ giấy. ích thước và nội dung của các ô trên khung tên loại phổ thông như hình 1.2 Kích thước khung tên.
8 ÔI: Ghi chữ 'Ngưởi vẽ" Ô7: Ghi tên bản vẽ Ô2: Ghi họ tên người vẽ Ô§: Ghi tên Tỏ, Lớp, Trường 'Ô3: Ghỉ ngày tháng năm vẽ. 'Ô9: Ghỉ tên vật liệu chế tạo chỉ tiết 04: Ghi chữ *Người kiểm tra" Ô10: Ghi Tỷ lệ của bản vẽ 'Ô5: Ghi họ tên người kiểm tra 'Ô11: Ghỉ ký hiệu của bản vẽ Ô6: Ghi ngày tháng năm kiểm tra 4. Cách đọc bản vẽ thi công. Trình tự đọc bản vẽ thi cong ~ Bản vẽ toàn thể: gồm có hình vẽ hình dạng ngoài của sản phẩm hay pl thành của sản phẩm và những đặc tỉnh cơ bản của chúng, vi dụ: công suất, số vòng quay, khối lượng v.
- Bản vẽ kích thước choán chỗ: gồm có hình vẽ đường bao, hình vẽ đơn giản của sản phẩm hay phần cấu thành của sản phẩm và những kích thước choán chỗ, kích thước lắp đặt và lắp nói, chỉ dẫn về vị trí giới hạn của phần chuyển độngv. - Bản vẽ lắp đặt: gồm có hình về đường bao hay hình vẽ đơn giản của sản phẩm. hay phần cầu thành của sản phẩm và những số liệu can thiết đề đặt chúng tại chỗ lắp đặt, ví dụ: các kích thước lắp đặt và lắp nối, bảng kê, yêu cầu kỹ thuật về lắp đặt v. ~ Sơ đỗ: gồm có những hình vẽ qui ước hay ký hiệu phẩn cấu thành của sản phẩm, vị trí tương quan hay liên hệ giữa chúng.
Vi dụ áp dụng Chương 2: Đất và công tác đất trong thi công nền 1. Đất và công tác đất trong thi công nền Ki ệm Xây dựng các công trình trước hết phải làm các công tác đất như: San nền đào móng đắp nền v.v Nói chung khối lượng công tác đất là lớn, công việc nặng. nhọc, quá trình thỉ công phụ thuộc nhiều vào khí hậu, thời tiết v. Vì vậy chọn phương án thỉ công đất có ý nghĩa đặc biệt quan trong đến việc làm giảm giá thành xây dựng, nâng cao chất lượng công trình dây nhanh tiến độ thi công.
Các dạng đất công trình „ Chia theo thời gian sử dụng. ~ Theo thời gian sử dụng, công trình đất được chia làm hai loại dạng vĩnh cửu dang tạm thời. Dạng vĩnh cửu bao gồm: Nền đường đê đập, kênh mương. Dạng tạm thời bao gồm: Hồ móng, đê quai Chia theo mặt bằng xây dựng ~ Theo mặt bằng xây dựng, công trình đất được chia làm hai loại: Dạng chạy dải và dạng tập trung.
+ Dạng chạy dài bao gồm : Nền đường, đê, kênh mương + Dạng tập trung gồm: Mặt bằng san lấp xây dựng hỗ móng công trình ~ Trong thi công đất thường gặp các công trình chính như sau: Đào đất, đắp đất, san đất, bóc đất và lắp đất Phân cấp đất Trong thi công đất, đất được phân cắp theo sự tiêu hao sức lao động vào quá trình thi công đất Phân loại đất theo phương pháp thi công thủ công Nhóm | Tên đất Í Công cụ tiêu chuẩn xác định nhóm đất 10 dat 2 3 ‘ait phù sa, cát bồi, dat mau, dat min, Dùng xẻng xúc dễ đất hoàn thổ, đất đen dàng Đất đồi sụt lở hoặc đất nơi khác mang đến đỗ (thuộc đất nhóm IV đổ xuống) I Dat cat pha thịt hoặc thịt pha cát Ding xéng cai tin ấn nặng tay xúc Đất cát pha sét được Dat màu ẩm ướt nhưng chưa đến trạng thái dinh dẻo. Đất nhóm III, nhóm IV sụt lở hoặc đất ở nơi khác đem đến đỗ đã bị nén chặt nhưng chưa đến trạng thái nguyên thé. Đất phủ sa, cat boi, dat mau, dat mun, đất hoàn thô tơi xốp có lẫn gốc rễ cây, min rác, sỏi đá, gạch vụn, mảnh sảnh kiến trúc đến 10% thể tích, hoặc 50 — 150 kg/m3 II Đất sét pha thịt, đất sét pha cát Dùng xẻng cải tiến Đất sét vàng hay cát trắng, đất thịt hay đạp bình thường đã ngập xẻng. đất chua, đất kiềm ở trạng thái âm mềm.
Đất cát pha thịt, thịt pha cát, cát pha sét có lẫn rễ cây, sỏi đá, mảnh vụn kiến trúc đến 10% thể tích hoặc 50 - 150 kg / m3. Đất cát, đất đen, đất mùn có lẫn sỏi đá, mảnh vụn kiến trúc, min rác, gốc rễ cây 10— 20 9% thể tích hoặc 150~ 300 kg/ m3 At c6 lượng ngậm nước lớn trọng lượn 1,7 ưm3 trở nên. 1 IV Dat den dat min. Dùng mai sắn được Đất thịt, đất sét pha thịt, pha cát ngậm nước nhưng chưa thành bùn Đất do thân lá cây mục tạo thành Đất thịt màu xám (bao gôm màu xanh.