Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Mô đun: Kiểm tra kết cấu công trình cầu (Mô đun 29) là tài liệu đào tạo chuyên môn thuộc chương trình khung quốc gia nghề "Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ" ở trình độ Cao đẳng. Giáo trình do Bộ Giao thông Vận tải và Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Trung ương I tổ chức biên soạn và ban hành vào năm 2017 tại Hà Nội. Nội dung tài liệu được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề và phân tích công việc theo phương pháp DACUM đã được ban hành từ năm 2009, nhằm chuẩn hóa hệ thống học liệu kỹ thuật phục vụ công tác đào tạo nghề.

Về mục tiêu học tập, giáo trình trang bị cho người học các nguyên lý lý thuyết, trình tự thực nghiệm và phương pháp đánh giá chất lượng kết cấu bê tông cốt thép cũng như móng cọc cầu. Sau khi hoàn thành mô đun, người học có khả năng:

  • Vận hành các thiết bị thí nghiệm không phá hoại (NDT) gồm máy siêu âm bê tông, súng bật nẩy loại N, máy dò cốt thép điện từ (như thiết bị IZC-3).
  • Thực hiện công tác kiểm tra tính đồng nhất, định vị khuyết tật cọc khoan nhồi bằng phương pháp siêu âm truyền qua ống, phương pháp động biến dạng nhỏ (PIT), phương pháp động biến dạng lớn (PDA).
  • Thiết lập và kiểm soát quy trình thí nghiệm thử tải tĩnh cọc khoan nhồi và cọc đóng theo tiêu chuẩn kỹ thuật.
  • Xử lý số liệu đo đạc hiện trường, tra bảng, hiệu chỉnh hệ số thực nghiệm và lập báo cáo kết quả kiểm định.

Cấu trúc giáo trình gồm 8 bài học chuyên đề được sắp xếp theo logic kỹ thuật: từ các phương pháp kiểm tra kết cấu bê tông cốt thép phần thân/kết cấu bên trên đến các phương pháp kiểm tra chất lượng và sức chịu tải của móng cọc sâu. Đặc điểm của giáo trình là tính thực hành cao, bám sát các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành (TCVN 03:1985, TCXD 84:14, TCXD 206:1998, TCXDVN 269:2002, ASTM D4945-89) cùng các thông số vận hành thiết bị thực tế.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình gồm 8 bài học kỹ thuật chuyên sâu:

  • Bài 1: Kiểm tra chất lượng BTCT bằng súng bật nẩy kết hợp với siêu âm
    Trình bày phương pháp xác định cường độ nén $R$ của bê tông dựa trên mối tương quan đồng thời giữa vận tốc xung siêu âm $v$ và trị số bật nẩy $n$ (quan hệ $R - v, n$). Giáo trình quy định rõ các chỉ tiêu của mẫu bê tông tiêu chuẩn (xi măng Poóclăng PC30, hàm lượng $350\text{ kg/m}^3$, đá dăm $D_{\max} = 40\text{ mm}$, cát vàng có môđun độ lớn $M_n = 2{,}0 - 3{,}0$). Xác định công thức vận tốc $v = (L/t) \cdot 10^6\text{ m/s}$, công thức hiệu chỉnh góc nghiêng của súng $n = n_1 + \Delta n$, cùng phương pháp xác định cường độ thông qua hệ số ảnh hưởng thành phần $C_0 = C_1 C_2 C_3 C_4$ và hệ số thực nghiệm $C_t = R_{tbn} / R_0$. Giới hạn áp dụng cho mác bê tông từ 100 đến 350, chiều dày cấu kiện $\ge 100\text{ mm}$ và cốt liệu $D_{\max} \le 70\text{ mm}$.

  • Bài 2: Xác định chiều dày lớp bê tông bảo vệ, dò vị trí và đường kính cốt thép của kết cấu BTCT
    Định nghĩa chiều dày thực ($C_r$) và chiều dày chỉ thị ($C_m$) của lớp bảo vệ. Mô tả nguyên lý làm việc của máy đo trường điện từ (dạng kim chỉ hoặc hiển thị số). Trình bày chi tiết 3 quy trình hiệu chuẩn thiết bị trong phòng thí nghiệm (trên mẫu chuẩn bê tông có cốt thép đặt lệch tâm, trên bàn chuẩn $\ge 160 \times 200\text{ mm}$, trên hộp chuẩn) và phương pháp hiệu chỉnh tại hiện trường. Hướng dẫn quy trình xác định đường kính cốt thép bằng máy đo điện từ IZC-3 thông qua phương pháp sử dụng tấm kê đệm có chiều dày $d = 10\text{ mm}$.

  • Bài 3: Xác định chất lượng, độ đồng nhất và khuyết tật của bê tông bằng phương pháp siêu âm
    Phân tích nguyên lý truyền xung dao động dọc qua chiều dài đường truyền $L$ với thời gian $T$ ($V = L/T$). Chi tiết hóa đặc tính đầu dò phát - thu (dải tần số $20\text{ kHz} - 150\text{ kHz}$, thông dụng $50\text{ kHz} - 60\text{ kHz}$, tần số $10\text{ kHz}$ cho khoảng cách lớn và $1\text{ MHz}$ cho vữa/hồ xi măng). Phân loại và so sánh 3 sơ đồ bố trí đầu dò: truyền trực tiếp, truyền bán trực tiếp và truyền gián tiếp/bề mặt (biên độ tín hiệu gián tiếp chỉ bằng $2% - 3%$ so với trực tiếp). Quy định các chất tiếp âm (dầu mỏ đông, mỡ vô cơ, hồ cao lanh, hồ glycerin, nhựa epoxy) và phương pháp thiết lập mạng lưới điểm đo cách nhau $1\text{ m}$ để tính độ lệch chuẩn hoặc hệ số biến động đánh giá độ đồng nhất.

  • Bài 4: Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi bằng phương pháp siêu âm
    Đưa ra tiêu chí nhận diện khuyết tật bê tông cọc khi vận tốc truyền xung giảm quá $20%$ hoặc thời gian truyền tăng quá $20%$. Quy định yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống ống siêu âm chôn sẵn bằng thép/nhựa (đường kính trong $50 - 60\text{ mm}$, độ dày $2 - 6\text{ mm}$, chứa đầy nước sạch): cọc $\Phi < 60\text{ cm}$ bố trí 2 ống ($180^\circ$); $60 \le \Phi \le 100\text{ cm}$ bố trí 3 ống ($120^\circ$); $\Phi > 100\text{ cm}$ bố trí $\ge 4$ ống ($\le 90^\circ$). Hướng dẫn thao tác kéo đồng bộ cặp đầu thu - phát ($25 - 30\text{ mm}$) từ đáy lên đỉnh cọc với sai số độ sâu không vượt quá $1/500$ chiều dài hoặc $5\text{ cm}$.

  • Bài 5: Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi bằng phương pháp biến dạng nhỏ (PIT)
    Xây dựng lý thuyết truyền sóng ứng suất dọc trục cọc và đại lượng kháng trở cọc $Z = (E \cdot A) / v$. Nêu rõ 3 phương pháp phân tích tín hiệu: phương pháp phản xạ xung (phân tích vận tốc theo thời gian), phương pháp ứng xử nhanh (theo tần số) và phương pháp tín hiệu phù hợp. Yêu cầu thiết bị gồm búa tạo xung lực ($< 1\text{ ms}$), cảm biến đo vận tốc/gia tốc và bộ thu nhận số liệu có tần số lấy mẫu tối thiểu $30.000\text{ Hz}$. Quy định thời điểm kiểm tra khi bê tông đạt 7 ngày tuổi hoặc đạt $75%$ cường độ thiết kế; quy định nâng số lượng cọc kiểm tra thêm $50%$ nếu tỷ lệ cọc lỗi vượt quá $30%$, và kiểm tra $100%$ nếu tỷ lệ lỗi tiếp tục vượt ngưỡng.

  • Bài 6: Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi bằng phương pháp thử động biến dạng lớn (PDA)
    Căn cứ theo tiêu chuẩn TCXD 206:1998 và ASTM D4945-89. Điều kiện thí nghiệm yêu cầu bê tông đạt $100%$ cường độ và đủ 21 ngày tuổi. Cấu hình thiết bị gồm máy đo PAX của hãng PDI (Mỹ), 02 đầu đo gia tốc, 02 đầu đo biến dạng gắn cách đầu cọc khoảng cách $L > 1{,}5D$, kết hợp búa thử 12 tấn và cẩu $20 - 30$ tấn. Trình bày phương pháp phân tích số liệu hiện trường bằng phần mềm chuyên dụng CAPWAP và GRLWEAP để xác định sức kháng thành, sức kháng mũi, hệ số đàn hồi - nhớt của đất và mô phỏng quan hệ tải trọng - độ lún.

  • Bài 7: Thử tải tĩnh cọc khoan nhồi
    Thực hiện theo tiêu chuẩn TCXDVN 269:2002 sau tối thiểu 21 ngày đổ bê tông. Quy định thông số hệ thống gia tải: 05 kích thủy lực sức nâng $800$ tấn đặt trên đầu cọc, bơm dầu có đồng hồ áp lực; hệ phản lực gồm dầm chính bằng 2 thanh thép hộp ($L10700 \times W600 \times H1600\text{ mm}$), 30 thanh dầm phụ chữ I ($L11000 \times W300 \times H800\text{ mm}$, nặng 2 tấn/thanh) và đối trọng bê tông cốt thép tải trọng $> 120%$ tải thí nghiệm. Thiết bị đo lún gồm 4 đồng hồ chuyển vị chính xác $0{,}01\text{ mm}$ (hành trình $50\text{ mm}$) gắn trên dầm chuẩn inox dài $18\text{ m}$. Minh họa quy trình thử tải 2 chu kỳ đối với cọc $D1200\text{ mm}$ (tải thiết kế $989$ tấn, tải thí nghiệm $2473$ tấn tương đương $250%$) cùng giải pháp giảm áp lực nền gối kê (đào sâu $1{,}5\text{ m}$ thay cát đầm chặt K90 hoặc đóng cọc tre, phân kỳ xếp tải theo từng cấp).

  • Bài 8: Thử tải tĩnh cọc đóng
    Nêu các bước khảo sát mặt bằng thi công, đánh giá địa hình bãi đúc/ép cọc, tải trọng cho phép của nền đường vận chuyển, kiểm tra chướng ngại vật (đường dây điện, cống thoát nước ngầm) và bán kính quay xe phục vụ công tác vận chuyển thiết bị siêu trường siêu trọng.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Nội dung giáo trình củng cố các nền tảng khoa học kỹ thuật:

  • Cơ sở lý thuyết sóng ứng suất và âm học công trình: Sự lan truyền sóng đàn hồi dọc/ngang trong môi trường bê tông nhiều pha; các hiện tượng suy giảm biên độ, tán xạ và phản xạ sóng tại mặt tiếp giáp khuyết tật.
  • Nguyên lý chuyển đổi cơ - điện từ: Cơ chế cảm biến áp điện trong đầu dò siêu âm, cảm ứng điện từ trong máy định vị cốt thép, biến đổi tín hiệu tương tự sang số (ADC) trong máy đo PIT/PDA.
  • Hệ thống tiêu chuẩn quy chuẩn kiểm định: Thiết lập khung pháp lý kỹ thuật dựa trên các tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế: TCVN 03:1985, TCXD 84:14, TCXDVN 269:2002, TCXD 206:1998 và ASTM D4945-89.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Lắp đặt, cân chỉnh mốc 0 và hiệu chuẩn các thiết bị đo (máy IZC-3, máy PAX, súng bật nẩy loại N, dầm chuẩn inox 18m, kích thủy lực 800 tấn); gia công bề mặt bê tông và tạo lớp đệm tiếp âm.
  • Kỹ năng phân tích số liệu (Analytical skills): Tính toán vận tốc xung siêu âm, nội suy bảng tra quan hệ $R-v,n$, tính hệ số ảnh hưởng $C_0, C_t$; phân tích giản đồ sóng PIT để phát hiện thay đổi kháng trở $Z$; chạy mô hình CAPWAP để phân tách sức kháng mũi và sức kháng thân cọc.
  • Kỹ năng thực tiễn (Practical competencies): Lập phương án tổ chức thí nghiệm hiện trường; xử lý các sự cố mất ổn định gối kê, lún dàn tải; kiểm soát các điều kiện dừng thử tải tĩnh; hoàn thiện hồ sơ và lập báo cáo kiểm định chất lượng công trình cầu.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach)

Giáo trình áp dụng mô hình đào tạo theo năng lực thực hiện, kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết định lượng và quy trình thao tác chuẩn hóa tại hiện trường. Mỗi bài học đều có cấu trúc nhất quán: Nguyên lý/Quy định chung $\rightarrow$ Thiết bị và dụng cụ $\rightarrow$ Phương pháp hiệu chuẩn/chuẩn bị $\rightarrow$ Trình tự đo đạc $\rightarrow$ Xử lý số liệu và báo cáo. Cách tiếp cận này giúp học viên hình thành tư duy quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt.

Bài tập và tình huống thực hành (Case studies & Practical exercises)

  • Tình huống xử lý sai lệch số liệu: Xử lý trường hợp thời gian truyền siêu âm tại một điểm lệch quá $\pm 5%$ so với giá trị trung bình vùng, hoặc trị số bật nẩy lệch quá 4 vạch (Bài 1); nhận diện hiện tượng trôi mốc 0 hoặc sóng phản hồi thứ hai kích hoạt bộ đếm thời gian số (Bài 3).
  • Bài toán hiệu chỉnh thành phần bê tông: Tính toán cường độ thực tế $R$ khi các thành phần xi măng, loại đá dăm/sỏi và cỡ hạt $D_{\max}$ thay đổi so với mẫu tiêu chuẩn thông qua các bảng tra $C_1, C_2, C_3, C_4$ và hệ số thực nghiệm $C_t$ trên mẫu lưu.
  • Thực hành vận hành tại trạm:
    • Thao tác hiệu chuẩn súng bật nẩy và máy đo siêu âm theo tiêu chuẩn TCXD 84:14 và TCXD 03:1985.
    • Thao tác định vị trục thép và xác định chiều dày bảo vệ bằng máy đo điện từ IZC-3 trên các mẫu chuẩn hộp bê tông và bàn chuẩn kim loại.
    • Quy trình thả và kéo đồng tốc đầu đo trong ống siêu âm cọc khoan nhồi chứa đầy nước.
    • Lắp ráp hệ dầm chính ($L10700\text{ mm}$), dầm phụ và gá đặt 4 đồng hồ so chuyển vị $0{,}01\text{ mm}$ vào dầm chuẩn inox $18\text{ m}$.

Phương pháp đánh giá (Assessment methods)

Năng lực học viên được đánh giá đa chiều:

  • Đánh giá kỹ năng thao tác: Kiểm tra độ chuẩn xác trong việc lắp đặt cảm biến gia tốc, điều chỉnh mốc 0 thiết bị, thao tác gõ búa PIT không gây dập vỡ đầu cọc, và kỹ thuật ép kích thủy lực.
  • Đánh giá năng lực xử lý số liệu: Chấm điểm các bảng tính chuyển đổi số đọc, tính toán sai số (sai số khoảng cách $\le 0{,}5%$, sai số thời gian $\le 1%$), vẽ biểu đồ quan hệ tải trọng - độ lún ($P - S$) và biểu đồ vận tốc - thời gian.
  • Đánh giá báo cáo kỹ thuật: Đánh giá chất lượng lập báo cáo thí nghiệm nén tĩnh, báo cáo PDA, báo cáo siêu âm theo đầy đủ các biểu mẫu và danh mục thông tin quy định trong giáo trình.

Hướng dẫn tự học (Self-study guidelines)

  • Học viên cần nắm vững các công thức toán học cơ bản về vận tốc sóng, công thức tính kháng trở $Z = (E \cdot A)/v$, và các công thức sai số trước khi thực hành máy.
  • Tự lập các bảng tính mẫu trên phần mềm bảng tính điện tử để tự động hóa việc tra bảng hệ số $C_1, C_2, C_3, C_4$ và lập biểu đồ gia tải nén tĩnh theo các mốc thời gian quy định (5, 10, 20, 30, 45, 60, 90, 120, 180, 240, 360 phút).
  • Nghiên cứu kỹ các quy định an toàn lao động đối với thiết bị nâng hạ (cẩu $20 - 30$ tấn, búa 12 tấn) và an toàn giàn chất tải đối trọng bê tông trong thí nghiệm thử tải tĩnh.

Điểm nổi bật và cập nhật

Cập nhật học liệu nghề

Giáo trình là tài liệu kỹ thuật chuyên biệt do Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Trung ương I biên soạn nhằm cụ thể hóa chương trình khung quốc gia nghề Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ ban hành năm 2009. Tài liệu đáp ứng nhu cầu học liệu chính thức cho mô đun 29, hệ thống hóa toàn diện các phương pháp kiểm tra kết cấu cầu đang áp dụng tại Việt Nam.

Tích hợp công nghệ thí nghiệm hiện đại

  • Công nghệ thử động cọc biến dạng lớn (PDA): Đưa vào chương trình đào tạo hệ thống thiết bị đo PAX hiện đại của hãng PDI (Mỹ), sử dụng phần mềm phân tích sóng ứng suất CAPWAP và GRLWEAP để mô phỏng tương tác cọc - đất thay vì chỉ dựa vào các phương pháp tính toán bán thực nghiệm truyền thống.
  • Công nghệ thử động biến dạng nhỏ (PIT): Tích hợp kỹ thuật đo sóng phản xạ với bộ thu nhận số liệu tốc độ cao (tần số lấy mẫu $\ge 30.000\text{ Hz}$), cho phép phân tích tín hiệu theo miền thời gian (phương pháp phản xạ xung) và miền tần số (phương pháp ứng xử nhanh).
  • Phương pháp kết hợp NDT: Hướng dẫn kết hợp đồng thời súng bật nẩy và sóng siêu âm nhằm triệt tiêu các sai số do tính chất bề mặt và độ ẩm của bê tông, nâng cao độ tin cậy khi xác định cường độ nén $R$.

Tính ứng dụng thực tế và gắn kết tiêu chuẩn ngành

Tất cả các quy trình thí nghiệm đều gắn liền với các công trình giao thông thực tế:

  • Cung cấp số liệu cụ thể của một quy trình thử tải tĩnh thực tế cho cọc khoan nhồi đường kính lớn $D1200\text{ mm}$ với tải trọng thử lên tới $2473$ tấn, chi tiết hóa từng cấp gia tải, giảm tải và các mốc quan trắc độ lún ổn định quy ước.
  • Đưa ra giải pháp xử lý địa kỹ thuật thực tế cho nền gối kê dàn tải (đào thay đất $1{,}5\text{ m}$ đắp cát đầm K90, đóng cọc tre gia cố, phương án kích thử kết hợp xếp tải phân kỳ).
  • Đồng bộ hóa hoàn toàn với hệ thống văn bản quy chuẩn kỹ thuật xây dựng cầu đường: TCXDVN 269:2002, TCXD 206:1998, TCXD 84:14, TCVN 03:1985 và ASTM D4945-89.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Người học và điều kiện tiên quyết

  • Đối tượng đào tạo: Sinh viên hệ Cao đẳng, Cao đẳng nghề ngành Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ; sinh viên chuyên ngành Xây dựng cầu đường, Công trình giao thông, Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm và mỏ.
  • Kiến thức tiên quyết: Người học cần hoàn thành các học phần cơ sở ngành gồm: Vật liệu xây dựng (nắm vững tính chất cơ lý của bê tông, cốt thép, xi măng, cốt liệu); Cơ học kết cấu và Sức bền vật liệu; Địa kỹ thuật và Cơ học đất - Nền móng; Kỹ thuật đo lường và Thí nghiệm công trình.

Giảng viên và cán bộ chuyên môn

  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng giáo trình làm tài liệu chuẩn để soạn giáo án lý thuyết, biên soạn phiếu bài tập thực hành xưởng/phòng thí nghiệm LAS-XD và xây dựng ngân hàng đề thi kiểm tra tay nghề kết thúc mô đun.
  • Cán bộ kỹ thuật và Thí nghiệm viên: Tài liệu dùng làm cẩm nang tra cứu quy trình kỹ thuật cho kỹ sư kiểm định, thí nghiệm viên tại các trạm thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (LAS-XD), kỹ sư tư vấn giám sát chất lượng thi công cọc và kết cấu bê tông cầu đường bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên cao đẳng nghề ngành Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ, giảng viên giảng dạy mô đun 29, cùng các kỹ sư, kỹ thuật viên làm việc trong lĩnh vực thí nghiệm, kiểm định chất lượng công trình cầu đường.

2. Cần kiến thức nền nào để học tốt mô đun này?

Người học cần nắm vững kiến thức về vật liệu bê tông cốt thép (mác bê tông, cốt liệu, phụ gia), cơ học đất nền móng cọc, nguyên lý đo lường cảm biến cơ bản và khả năng đọc bản vẽ thi công kết cấu cầu.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu lý thuyết chung là gì?

Giáo trình đi thẳng vào quy trình thao tác và thông số định lượng cụ thể: nêu chi tiết kích thước hệ dầm thép ($L10700 \times W600 \times H1600\text{ mm}$), thông số dầm chuẩn inox $18\text{ m}$, tải trọng búa PDA 12 tấn, tần số lấy mẫu máy PIT $30.000\text{ Hz}$, thuật toán phân tích CAPWAP, các bảng tra hệ số ảnh hưởng thành phần bê tông ($C_1, C_2, C_3, C_4$), bảng tra cường độ tiêu chuẩn $R_0$ và ví dụ tính toán thử nén tĩnh cọc $D1200\text{ mm}$ chịu tải $2473$ tấn.

4. Làm sao để tự học và nắm vững kiến thức trong giáo trình hiệu quả?

Học viên nên kết hợp việc học lý thuyết với việc thực hành giải các bài toán quy đổi số liệu (như tính $C_0, C_t$, hiệu chỉnh góc nghiêng súng bật nẩy $\Delta n$), nghiên cứu các biểu đồ sóng mẫu PIT/PDA và đối chiếu từng bước thí nghiệm với các tiêu chuẩn xây dựng gốc (TCXDVN 269:2002, TCXD 206:1998, ASTM D4945-89).

5. Có những tài liệu bổ trợ nào cần tham khảo kèm theo giáo trình?

Các tài liệu bổ trợ cần thiết gồm:

  • Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam: TCVN 03:1985, TCXD 84:14, TCXD 206:1998, TCXDVN 269:2002.
  • Tiêu chuẩn quốc tế: ASTM D4945-89 (Standard Test Method for High-Strain Dynamic Testing of Piles).
  • Tài liệu hướng dẫn sử dụng thiết bị chuyên dụng: Máy đo PAX (Pile Dynamics, Inc.), máy dò cốt thép IZC-3, súng thử bê tông loại N, phần mềm phân tích CAPWAP và GRLWEAP.

Kết luận

Giáo trình Mô đun: Kiểm tra kết cấu công trình cầu của Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Trung ương I là tài liệu học thuật kỹ thuật hoàn chỉnh, cung cấp hệ thống phương pháp kiểm tra không phá hoại và thử tải kết cấu công trình cầu đường bộ.

Lộ trình học tập đề xuất cho người học bao gồm:

  1. Tiếp thu các phương pháp kiểm tra không phá hoại kết cấu bê tông cốt thép hở (Bài 1, Bài 2, Bài 3).
  2. Nâng cao năng lực chuyên môn với các phương pháp kiểm tra tính toàn vẹn cọc sâu bằng sóng siêu âm và sóng xung kích (Bài 4, Bài 5, Bài 6).
  3. Làm chủ kỹ thuật thử tải tĩnh, kiểm soát biến dạng và an toàn hệ phản lực trên cọc khoan nhồi và cọc đóng (Bài 7, Bài 8).

Người học nên kết hợp nghiên cứu giáo trình cùng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Bộ Giao thông Vận tải và Bộ Xây dựng để đáp ứng đầy đủ yêu cầu năng lực thực tế của nghề thí nghiệm kiểm định cầu đường.