Chương 1: Khái niệm cơ bản về dung sai islắp ghép.chan 6 | 6 Chương 2: Hệ thông dung sai lắp ghép các bề mặt trơn. Chương 3: Mối ghép các bề mặt trơn 4 4 Chương 4: Những sai lệch về hình dạng và vị trí, nhám bề mặt chỉ tiết gia} 6 6 cong Chương 5: Dung sai các chỉ tiết điển xÌs hình Chương 6: Chuỗi kích thước. 4134 Chương 7: Dụng cụ đo thông dụng tổ | at trong cơ khí Cộng 45 | 42 Lời nói đầu Để phục vụ cho việc dạy và học, việc tô chức biên soạn giáo trình nội bộ là một yêu cầu không thể thiếu được trong quá trình đảo tạo. Giáo trình môn học “Dung sai đắp ghép” được viết dựa trên cơ sở chương trình môn học đang áp dụng trong nhà trường và dựa vào các tài liệu của môn học đã có sẵn.
Để thống nhất nội dung giảng dạy và học tập, chúng tôi đã tiến hành viết giáo trình nội bộ cho môn học này. Giáo trình môn học “Dung sai /ắp ghép” dùng cho giáo viên đang giảng dạy và học sinh đang học tập tại trường các nghề: Sửa chữa bảo trì máy thi công. Tuy có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện biên sọan giáo trình, xong cũng không tránh khỏi những thiếu xót. Hy vọng sẽ nhận được sự đóng góp của các Thầy, Cô trong trường đẻ ö trình được hoàn thiện hơn CHUONG 1 KHÁI NIEM CO BAN VE DUNG SAI LAP GHÉP.
KHAI NIEM VE TINH LAP LAN TRONG CO KHi 1. Tính đối lẫn trong lắp ráp cơ khí 1. Khái quất chung Mỗi một máy đều do nhiều bộ phận hợp thành. Mỗi bộ phận được hợp.
thành bằng nhiều chỉ tỉ ghép lại với nhau. Trong chế tạo, sửa chữa máy, người ta mong muốn các chi tiết cùng loại có khả năng đi lẫn cho nhau, thay thế nhau mà không cần lựa chọn và sửa chữa gì thêm mà vẫn đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật của môi ghép. Tính chất này gọi là Tính đổi lẫn 1. Khái niệm tính đỗi lin "Tính đổi lẫn là một đặc tính của các chỉ tiết (cụm máy) có khả năng thay thế cho nhau không cần lựa chọn và sửa chữa gì thêm mà vẫn đảm bảo.
chức năng, yêu cầu của bộ phận máy hoặc máy mà chúng tạo thành. Phân loại tính đổi lin được phân thành các loại sau ~ Đổi lần hoàn toàn: Trong một loạt các chỉ tiết cùng loại, nếu các chỉ tiết đó đều có thê hoàn toàn đi lẫn cho nhau thì loạt chỉ tiết đó đạt được tính đổi lẫn hoàn toàn. Đồi lẫn hoàn toàn đòi hỏi các chỉ tiết phải có độ chính xác cao. Do đó giá thành sản phẩm cao, ~ Đôi lẫn không hoàn toàn: Trong một loạt các chỉ tiết cùng loại, có một s tiết không thể đôi lẫn cho nhau được, thì loạt chỉ tiết đó chỉ đạt được tính đổi lẫn không hoàn toàn.
Đôi lẫn không hoàn toàn cho phép các chỉ tiết chế tạo với phạm vi dung. sai lớn, độ chính xác thấp. Vì vậy việc lắp ráp có tính đổi lẫn không hoàn toàn chỉ được áp dụng và thực hiện đối với các công việc trong phạm vi nhà máy, phân xưởng vì tại đó có đầy đủ nhân lực, trang thiết bị tiền hành các sửa chữa. nhỏ đề các chỉ tiết đạt chuẩn cho việc lắp lẫn hoàn toàn.
Như vậy dung sai là yếu tố quyết định đến tính đôi lẫn. Giá trị dung sai được người thiết kế tính toán và qui định trên nguyên tắc của tính đổi lẫn, đổi lẫn chức năng. Đối với các chỉ tiết tiêu chuẩn, các chỉ tiết dự trữ, thay thé thường được. chế tạo có tínhđổi lẫn hoàn toàn.
Điều kiện ái ~ Các chỉ tiết đồi lẫn phải giống nhau về hình dáng, kích thước hoặc chỉ đuợc khác nhau trong một phạm vi sai số cho phép. Phạm vi sai số này gọi là Dung sai. ~ Déi lẫn hoàn toàn đòi hỏi có độ chính xác cao, do đó giá thành sản phẩm cao. Đối với các chỉ tiết tiêu chuẩn, các chỉ tiết dự trữ, thay thế thường.
được chế tạo có tính đồi lẫn hoàn toàn. ~ Đổi lẫn không hoàn toàn cho phép các chỉ tiết chế tạo với phạm vi dung sai lớn hơn, nên độ chính xác thấp hơn. Ý nghĩa của tính đổi lẫn Có ý nghĩa lớn về kinh tế: + Tính đổi l chức năng là nguyên tắc của thiết kế, chế tạo. Là điều kiện cơ bản và cần thiết của nền sản xuất tiên tiến.
+ Trong sản xuất, tính đổi lẫn làm đơn giản hoá quá trình lắp ráp. + Trong sửa chữa, nếu thay thế một chỉ tiết, bộ phận bị hỏng bằng một chỉ tiết hoặc bộ phận khác cùng loại đã được dự trữ thì máy làm việc được ngay. Giảm bớt thời gian ngừng máy để chờ sửa chữa, tận dụng được thời gian sản xuất của máy. + Về công nghệ.
nếu các chỉ tiết được thiết kế, chế tạo đảm bảo được tính đổi lẫn, sẽ tạo được điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác sản xuat giữa các thực hiện chuyên môn hoá dễ dàng, tạo điều kiện áp dụng kỹ thuật tiên tiến. Tổ chức sản xuất hợp lý, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. và hạ giá thành sản phẩm. DUNG SAI VA SAI LECH GIOI HAN 2.
Khái niệm về kích thước Kích thước là một giá trị thể hiện bằng số của đại lượng đo chiều dài theo đơn vị đo được lựa chọn. Trong công nghệ chế tạo cơ khí, đơn vị đo thường dùng là mili mét (mm). Các lọai kích thước 3. Kích thước danh nghĩa Là kích thước được xác định dựa vào chức năng của chỉ tiết đó, sau đó chọn cho đúng với trị số gần nhất của kích thước có trong bảng tiêu chuẩn.
Kích thước danh nghĩa dùng để xác định các kích thước giới hạn và tính sai lệch. Có hai loại kích thước tiêu chuẩn. Đối với từng loại chỉ tiết, theo hình dáng của chúng là : ~ Kích thước danh nghĩa đối với chỉ tiết lỗ - Ký hiệu Dy ~ Kích thước danh nghĩa đối với chỉ tiết trục ~ Ký hiệu dy. Ví dụ: Xuất phát từ độ bền chịu lực của chỉ tiết trục, ta tính được kích thước trục là 29,876mm.
Theo giá trị kích thước tiêu chuẩn trong bảng “dãy kích thước tiêu chuẩn “ ta qui tròn là 30 mm. Vậy 30 mm là kích thước danh nghĩa của chỉ tiết trục đó dy = 30 mm. Bảng kích thước tiêu chuẩn trong khoảng từ 1 dén 500 (TCVN 192-66) 1,00 | 220 | 500 | 1100 | 250 | 550 | 1250 | 2800 1,05 | 240 | 520 | 1100 | 260 | 600 | 1300 | 3000 110 | 2,50 | 5,50 | 1200 | 280 | 630 | 1400 | 3200 115 | 260 | 600 | 1300 | 300 | 650 | 1500 | 3400 120 | 280 | 630 | 1400 | 320 | 700 | 1600 | 3600 130 | 300 | 650 | 1500 | 340 | 750 | 1700 | 3800 140 | 320 | 7,00 | 1600 | 360 | 800 | 1800 | 4000 150 | 340 | 7450 | 1700 | 380 | 85,0 | 1900 | 4200 160 | 3/60 | 8,00 | 1800 | 400 | 900 | 2000 | 4500 1,70 | 3,80 | 850 | 1900 | 420 | 950 | 2100 | 4800 180 | 4,00 | 9,00 | 20,00 | 450 | 1000 | 2200 | 5000 1,90 | 4. Kich thước thực.
Là kích thước nhận được từ kết quả đo trực tiếp trên chỉ tiết bằng các dụng cụ đo với sai số cho phép. Ký hiệu: ~ Các chỉ tiết lỗ - Ký hiệu là Dạ, ~ Các chỉ tiết trục - Ký hiệu là dụ. + Khi gia công, kích thước không thể hoàn toàn đạt được như kích thước danh nghĩa. Sai lệch giữa kích thước thực và kích thước danh nghĩa phụ thuộc vào các yếu tố sau: ~ Độ chính xác của máy, dao cắt, dụng cụ gá lắp, dụng cụ kiểm tra, trình độ tay nghề của người thợ.
Miền dung sai cho phép của kích thước thực và kích thước danh nghĩa phụ thuộc vào mức độ chính xác, yêu cầu và tính chất lắp ghép của các chỉ tiết. Kích thước giới hạn * Để xác định phạm vi cho phép của sai số khi chế tạo kích thước, người ta quy định 2 kích thước giới hạn: * Khái niệm kích thước giới hạn: là hai kích thước lớn nhất và nhỏ nhất mà kích thước thực của các chỉ tiết đạt yêu cầu nằm trong phạm vi đó. ~ Kích thước giới hạn lớn nhất của lỗ và trục D„„: dự. - Kích thước giới hạn nhỏ nhất cia 18 va truc Dain’ dain * Phạm vi cho phép phải qui định sao cho chỉ tiết đạt được tính đổi lẫn về phương diện kích thước, hình dáng.
* Chỉ tiết chỉ đạt yêu cầu khi kích thước của nó thoả mãn các điều kiện sau đây: ~ Đối với chỉ tiết lỗ: D„„, > Dạ> Drain ~ Đối với chỉ tiết trục: dụ, > dụ > dụ, 2. Sai lệch giới hạn 3. Khái niệm Sai lệch giới hạn là hiệu đại số giữa các kích thước giới hạn và kích thước danh nghĩa. Phân loại Gồm 2 loại sai lệch giới hạn sau: * Sai lệch giới hạn trên: là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước danh nghĩa: ~ Với chỉ tiết lỗ ký hiệu là: ES ~ Với chỉ tiết trục ký hiệu là: es Công thức tính toán: ES = Dinas ~ Dy.
imax ~ dy * Sai lệch giới hạn dưới: là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn nhỏ nhất và kích thước danh nghĩa: ~ Với chỉ tiết lỗ ký hiệu la: EI ~ Với chỉ tiết trục ký hiệu là: ei Với công thức tính toán: EI= D„„- Dạ; ei= dạn; - dạ * Dấu: Trị số sai lệch mang dấu dương (+) khi kích thước giới hạn lớn hơn kích thước danh nghĩa. Trị số sai lệch mang dấu âm (-) khi kích thước giới hạn nhỏ hơn kích thước danh nghĩa. Trị lệch bằng không (0) khi kích thước giới hạn bằng kích thước danh nghĩa. Khái niệm về dung sai Dung sai là phạm vỉ cho phép của sai số.
Trị số dung sai bằng hiệu dương (+) giữa kích thud hạn lớn nhất và kích thước gi hoặc bằng hiệu đại số giữa sai lệch giới hạn trên và sai lệch giới hạn dưới. 'Ký hiệu dung sai làT. Đối với chỉ tiết lỗ là Tp. Đối với chỉ tiết trục là Tụ, 3.
Công thức tính ~ Dung sai chỉ tiết lỗ: Tp = D„„„ - D„j = ES - EI ~ Dung sai chỉ tiết trục: Tụ = dạu; ~ dạy s ~ eÏ Dung sai luôn có giá trị dương. Trị số dung sai càng nhỏ, phạm vi cho phép của sai số càng nhỏ, yêu cầu độ chính xác chế tạo kích thước càng cao.