Chương 1: Các khái niệm về hệ thống dung sai lắp phép Chương 2: Hệ thống dung sai lắp ghép Chương 3: Dụng cụ đo thông dụng. Kiến thức trong giáo trình được biên soạn theo chương trình dạy nghề đã được Tổng cục Dạy nghề phê duyệt, sắp xếp logic và cô đọng. Sau mỗi bài học đều có các bài tập đi kèm để sinh viên có thể nâng cao tính thực hành của môn học. Do đó, người đọc có thể hiểu một cách dễ dàng các nội dung trong chương trình.
Mặc dù đã rất cô gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi sai sót, tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của người đọc để lần xuất bản sau giáo trình được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! 'Hà Nội, tháng 06 năm 2017 Nhóm tác giả MỤC LỤC CHƯƠNG1 CAC KHAI NIEM VE HE THONG DUNG SAI LAP GHEP.1 Tinh déi lẫn chức năng trong ngành co khi ché ta Chương 2: HỆ THÓNG DUNG SAI LÁP GHÉP BÈ MẬT TRƠN 2.1 Hệ thống dung s; 2.1 Khái niệm chung về dung sai lắp ghét 3. Dung sai hình đạng và vị trí bề mặt. Nguyên nhân dẫn đến các sai số khi gia công.
CHƯƠNG4: DUNG SAI LÁP GHÉP CÁC MÓI GHÉP THÔNG DI Chương 5 CHUỖI KÍCH THƯỚC, CHƯƠNG 6 KỸ THUẬT ĐO LƯỜNG. 3 CHUONG 1 (CAC KHAI NIEM VE HE THONG DUNG SAI LAP GHEP 1.1 Tính đôi lẫn chức năng trong ngành cơ khí chế tạo a. Ban chat eda tinh Lip Hin Máy do nhiều bộ phận hợp thành, mỗi bộ phận do nhiều khâu, khớp, chỉ tiết lắp ghép lại với nhau, trong chế tạo cũng như sửa chữa máy, con người mong muốn các chỉ tiết máy cùng loại có khả năng lắp đổi lẫn được cho nhau - nghĩa là khi cần thay thể nhau, không cần lựa chọn và sửa chữa gì thêm mà vẫn đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật của mối lắp ghép. Tỉnh chất đó của chỉ tiết gọi là tính lắp lẫn (đổi lẫn chức năng ).
Tính lắp lẫn của một loại chỉ tiết máy là khả năng thay thế cho nhau trong lắp ghép mà không cần lựa chọn và sửa chữa gì thêm vẫn đảm bảo chất lượng sản phâm đã quy định. Tính lắp lẫn có 2 loại đó là lắp lẫn hoàn toàn và lắp lẫn không hoàn toàn. Nếu trong một loạt chỉ tiết cùng loại, mà các chỉ tiết đều có thê lắp lẫn được cho nhau thì loạt chí tiết đó đạt được tính lắp lẫn hoàn toàn; nếu một số trong các chỉtiết ấy không lắp lẫn cho nhau được hoặc khi lắp lẫn cho nhau cần phải gia công thêm mới lắp ghép được thì loạt chỉ tiết đó chỉ đạt được tính lắp lẫn không hoàn toàn. Các chỉ tiết có tính lắp lẫn phải giống nhau về hình dạng vẻ kích thước, hoặc kích thước chỉ được khác nhau trong một phạm vi cho phép nào đó, phạm vi cho phép đó gọi là dung sai.
Như vậy dung sai là yếu tổ quyết định tính lắp lần, tuỳ theo giá trị của dung sai mà chỉ tiết đạt được tính lắp lẫn hoàn toàn hay lắp lẫn không hoàn toàn. Lắp lẫn hoàn toàn đòi hỏi chỉ tiết phải có độ chính xác cao, do đó giá thành sản phẩm cao. Đối với các chỉ tiết tiêu chuẩn như bu lông - đai ốc, bánh răng, ô lăn. các chỉ tiết dự trữ, thay thế thường được chế tạo có tính lắp lẫn hoàn toàn.
Lắp lẫn không hoàn toàn cho phép các chỉ tiết chế tạo với phạm vỉ dung sai lớn hơn, thường thực hiện đối với công việc lắp ráp trong nội bộ phân xưởng hoặc nhà máy. Vai trò của tính lắp lẫn “Tính lắp lẫn trong chế tạo máy là điều kiện cơ bản và cẩn thiết của nền sản xuất tiên tiền. Trong sản xuất hàng loạt, nếu không đảm bảo các nguyên tắc của tính lắp lẫn thì không thể sử dụng bình thường nhiều loại đồ dùng phương tiện trong cuộc sống của chúng ta. Ví dụ : Lắp một bóng đèn điện vào đui đèn; vặn đai Ốc vào một bulông bắt kỳ có cùng kích cỡ kích thước, lắp ỏ lăn có cùng số hiệu về kích thước vào trục và ô trục nào đó.
4 “Trong sản xuất, nhờ tính lắp lẫn của chỉ tiết quá trình lắp ráp được đơn giản thuận tiện. Trong sửa chữa, nếu thay thế một chỉ tiết bị hỏng bằng một chỉ tiết dự trữ cùng loại. Ví dụ: xéc măng, piston .thì máy có thể làm việc được ngay, giảm thời gian ngừng máy để sửa chữa, tận dụng được thời gian sản xuất của nó. 'Về mặt công nghệ, nếu có các chỉ tiết được thiết kế và chế tạo đảm bảo.
tính lắp lẫn sẽ tạo điều kiện cho việc hợp tác sản xuất giữa các xí nghiệp, thực hiện chuyên môn hoá dễ dàng, tạo điều kiện để áp dụng kỹ thuật tiên tiến, tổ chức sản xuất hợp lý, nâng cao năng xuất và chất lượng. hạ giá thành sản phẩm.2 Kích thước, sai lệch giới hạn, dung sai lắp ghép a. Kich thước Kích thước là giá trị bằng số của đại lượng đo chiều dai (đường kính, chiều đài.) theo đơn vị đo được lựa chọn. Trong công nghệ chế tạo cơ khí, đơn vị đo thường dùng là milimét (mm) hoặc vạch và qui ước thống nhất trên các bản vẽ kỹ thuật không cần ghỉ chữ “mm”.
Ví dụ chỉ tiết máy có đường. kính 19,95 mm, chiều dài 125,5 mm thì trên bản vẽ chi ghi 19,95 va 125,5, b. Kích thước danh nghĩa Kich thước danh nghĩa là kích thước được xác định dựa vào chức năng của chỉ tiết, sau đó chọn cho đúng với trị số gần nhất của kích thước có trong bản tiêu chuẩn. Ví dụ khi tính toán người xác định được kích thước của chỉ tiết là 35,785 mm; đối chiếu với bản tiêu chuẩn chọn kích thước là 36 mm.
Kích thước 36 mm này là kích thước danh nghĩa của chỉ tiết. Kích thước danh nghĩa được dùng để xác định các kích thước giới hạn và tính sai lệch. Kích thước danh nghĩa của chỉ tiết lỗ ký hiệu là D; của chỉ tiết trục ký hiệu là d (hình 1.1) a) Trục b)Lỗ Hình 1. Ký hiệu kích thước của trục và lỗ Bang 1 'ác kích thước tiêu chuẩn được cho trong khoảng từ 1 đến 500mm (TCVN 192 ~ 66.
Kích thước wu tiên) KT | 22| 50 | 110 550 | 1250| 2800 105| 24| 52 115 600 | 1300| 3000 110] 25] 5.5 12,0 630 | 1400| 3200 115 | 26] 6, 0 | 13/0 650 | 1500| 3400 1,20 28| 63 140 1,30 30| 65 15,0 75,0 1700| 380,0 1,40 32| 740 16,0 80,0 180,0} 400,0 1,50 34] 75 170 850 1900| 420,0 16 36| 80 | 180 900 | 2000| 4500 17 38| 85 190 950 | 2100| 4800 1,8 40| 90 | 200 1000| 2200| 500,0 1/9 42| 95 210 1050| 240,0 2,0 45 100| 22,0 1100| 250,0 21 48 10,5| 240 1200| 260,0 , Kích thước thực. Kích thước thực là kích thước đo được trực tiếp trên chỉ tiết bằng những dụng cụ đo và phương pháp đo chính xác nhất mà kỹ thuật đo có thể đạt được. Trong thực tế không phải lúc nào cũng xác định được kích thước một cách chính xác, như vậy nên còn cho phép quan niệm kích thước thực là kích thước được xác định bằng cách đo với sai số cho phép. Dt: Kích thước thực của chỉ tiết lỗ dt: Kích thước thực của chỉ tiết trục.
Khi gia công, không thể đạt được kích thước thực hoàn toàn đúng như kích thước danh nghĩa, sự sai lệch giữa kích thước thực và kích thước danh nghĩa phụ thuộc nhiều yếu tổ : độ chính xác của máy, dao gia công, dụng cụ gá lắp, dụng cụ đo kiểm, trình độ tay nghề của người thợ v. Miễn sai lệch cho phép của kích thước thực so với kích thước danh nghĩa phụ thuộc vào mức độ chính xác yêu cầu và tính chất lắp ghép của các chỉ tiết. Kích thước giới hạn 6 Khi gia công bất kỳ một một kích thước của chỉ tiết nảo đó, ta cần phải quy định một phạm vi cho phép của sai số chế tạo kích thước đó. Pham vi cho được giới hạn bởi hai kích thước quy định gọi là giới hạn.
Dạ, dạ¿„ : Kích thước giới hạn lớn nhất của lỗ, trục Dains dụ : Kích thước giới hạn nhỏ nhất của lỗ, trục Kích thước giới hạn là hai kích thước lớn nhất và nhỏ nhất mà kích thước thực của các chỉ tiết đạt yêu cầu nằm trong phạm vi đó. Phạm vi cho phép phải quy định sao cho các chỉ tiết đạt được được tính lắp lẫn về phương diện kích thước. Như vậy chỉ tiết đạt yêu sử dụng thì kích thước thực của nó thoả mãn điều kiện sau: Daas 2 Dt 2 Dain yay 2 dt > dain e. Sai lệch giới hạn Sai lệch giới hạn là sai lệch của các kích thước giới hạn so với kích thước danh nghĩa, là hiệu số giữa các kích thước giới hạn và kích thước danh nghĩa.
Có 2 loại sai lệch giới hạn đó là sai lệch giới hạn trên và sai lệch giới hạn dưới. Sai lệch giới hạn trên là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn lớn nhất va kich thước danh nghĩa. Sai lệch giới hạn trên của lỗ ký hiệu là ES, của trục ký hiệu là es (Hình 1. Sai lệch giới hạn của chỉ tiết lỗ (a, b) va chi tiết trục (c, d) 7 Sai lệch giới hạn dưới là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn nhỏ nhất và kích thước danh nghĩa.
Sai lệch giới dưới trên của 16 ky hiệu là El, cia trục ký hiệu là ei (Hình 1.0) ei=d„=d (1244) Chú ý: 1- Tuỳ theo tính chất của mối ghép yêu cầu mà kích thước giới hạn có. những giá trị khác nhau. Sai lệch giới hạn có giá trị dương (> 0) (Hình 1.2b,c) khi kích thước giới hạn lớn hơn kích thước danh nghĩa. Sai lệch giới hạn bằng không khi kích thước giới hạn bằng kích thước danh nghĩa 2- Ngoài sai lệch giới hạn TCVN 2244 - 77 còn qui định sai lệch thực và sai lệch cơ bản.
Sai lệch thực là hiệu đại số giữa kích thước thực và kích thước danh nghĩa. Sai lệch cơ bản là một trong hai sai lệch (trên hoặc dưới) được dùng để xác định vị trí của miền dung sai so với đường “0° (đường biểu thị vị trí kích thước danh nghĩa), trong tiêu chiẩn này quy định sai lệch gần với đường “0” là sai lệch cơ bản. Vi dy: Một chỉ tiết trục có kích thước danh nghĩa d = 50mm; kích thươc giới hạn lớn nhất d„„ = 50,055mm; kích thước giới hạn nhỏ nhất d„¡, = 49,985mm. tinh trị số sai lệch giới hạn trên, sai lệch giới hạn dưới Bài giải : - Theo công thức (1.b) ta có giới hạn sai lệch của trục: es = dụ„~ d= 50,055 - 50 =0,055mm.
~ Theo công thức (4.d) ta có sai lệch giới hạn dưới của trực; ei= dụ— d=.