LỜI MỞ ĐẦU. Bài 1: KHÁI NIỆM. Phan loại chuyển dịch biến dạng công trình. Nguyên nhân của chuyển dịch biển dạng công trình.
Đặc tính và các tham số chuyển dịc! IV. Mục đích và nhiệm vụ quan trắc biến dạng công trình. Yêu cầu độ chính xác và chu kỳ quan trắc. Quan trắc chuyễn dịch ngang BÀI 2.
Kết cấu và phân bố mốc đo lún. Mắc cơ sở dùng trong đo lún thường được thiết kế theo 3 loại 2. Mắc kiểm tra gồm hai loại: mốc tường và mốc gắn nề: 1L Kết cấu và phân bố mốc trắc chuyển dịch ngang. Mắc cơ sở trong quan trắc chuyển dịch ngang thường có hai loại.
Mốc kiểm tra cũng có hai loại BÀI 3. Quan trắc lún bằng phương pháp đo cao hình học 1. Máy và dụng cụ đo. Phương pháp đo cao hình học.
Sơ đồ và chương trình đo. kỹ thuật chủ yếu. Quan trắc lún bằng phương pháp đo cao thuỷ tĩnh. Quan trắc lún bằng phương pháp đo cao lượng Bài 4 ĐO ĐỘ CONG CỦA CÔNG TRÌNH.
Tác dụng của ngoại lực II. Đo độ nghiêng của công trình 1. Phương pháp tọa độ 2. Phương pháp đo góc ngang.
Phương pháp đo góc nhỏ. Phương pháp chiếu đứng. Phương pháp đo khoảng thiên đỉnh nhỏ. Đo độ cong của công trình.
Bài 5: ĐO BO RAN NUT CONG TRINH. Phương pháp đo vết nứt công trình.1 Phương pháp đo bằng thước du xích. Lắp đặt thiết bị kiểm tra. Cài đặt thiết bị kiểm tra.
Cách đọc giá trị trên thước đo 11.2 Phương pháp đo bằng con tem Bài 6: ĐO ĐỘ XÊ DỊCH CỦA CÔNG TRÌNH 1. Xác định độ xê địch công trình bằng phương pháp tỉa ngắm (đo hướng). Xác định độ xê dịch công trình bằng phương pháp giao hội Bai 7: DO CHUYÊN DỊCH CÔNG TRÌNH. Quan trắc chuyển dịch ngang bằng phương pháp hướng chuẩn.
phương pháp bảng ngắm di động 2. Sơ đồ hướng toàn phần b. Sơ đồ hướng từng ph 3. Sơ đồ hướng nhích dẫn (hình ) a.
Phương pháp đo. Tính độ lệch hướng và sai số trung phương. Sơ đồ hướng chéo nhau (Hình). phương pháp đo.
Tính độ lệch hướng và sai số trung phương. Quan trắc chuyển dịch ngang bằng phương pháp đo góc- ea IIL. Phương pháp tam giác. Phương pháp đường chuyển (đa giác) Bai 8: XU LY SO LIEU DO LUN VA DU DOAN LUN: 1.
Xử lý kết quả đo lúi 1. Chọn ẩn số. Lập phương trình số hiệu chỉnh. Xác định trọng số của các đại lượng đo.
lệ phương trình chuẩn, xác định nghiệm 6H. 6 Đánh giá độ chính xác của kết quả đo. II, Tính các tham số đặc trưng cho quá trình lún công trình, THỊ. Vẽ biễu đồ lún và bình đồ lún.
PHỤ LỤC B PHỤ LỤC C PHY LUCD PHU LUCE. PHY LUC F, PHU LUCG PHU LUC H PHU LUC I PHY LUCK PHỤ LỤC L. PHỤ LỤC N PHỤ LỤC G PHỤ LỤC H PHỤ LỤC I. PHỤ LỤC J Bài 1: KHÁI NIỆM 1.
Phân loại chuyển dịch biến dạng công trình Để thuận tiện cho việc nghiên cứu, có thể chia chuyển dịch công trình thành hai loại: Sự lún : công trình bị chuyển dịch trong mặt phẳng nằm ngang. trồ Sự chuyển dịch không đều có thể gây nên biến dạng công trình. Các biến dạng thường gặp là cong, vặn xoắn, rạn nứt. Nếu công trình bị biến dạng nghiêm trọng thì có thể dẫn đên sự cố.
1, Nguyên nhân của chuyển dịch biến dạng công trình. Các công trình bị chuyển dịch biến dang là do tác động của hai loại yếu tố chủ yếu: ~ Điều kiện tự nhiên ~ Quá trình xây dựng, vận hành công trình. Tác động của các yếu tố tự nhiên bao gồm: + khả năng lún, trượt của lớp đất đá dưới nền móng công trình và các hiện tượng địa chất công trình, địa chất thuỷ văn khác. + Sự co dăn của đất đá + Sự thay đổi của các điều kiện thuỷ văn theo nhiệt độ, độ ẩm và mực.
~ Các yếu tổ liên quan đến quá trình xây dựng, vận hành công trình bao. gồm: + ảnh hưởng của trọng lượng. bản thân công trình. + Sự thay đối các tính chất.
cơ lý + Sự sai lệch trong khảo sát địa chất công trình, địa chat thuỷ văn. + Sự suy yếu của nền móng công trình do thi công các công trình ngầm dưới công trình. + Sự thay đổi áp lực lên nền móng công trình do xây dựng các công trình khác ở gần. + Sự rung động của nền móng công trình do vận hành máy móc và hoạt động của các phương tiện giao thông.
Đặc tính và các tham số chuyển dịch. Độ lún tuyệt đối của một điểm là đoạn thẳng (tính theo chiều thẳng đứng) từ mặt phẳng ban đầu của nền móng đến mặt phẳng lún ở thời điểm quan trắc sau đó. Các điểm ở những vị trí khác nhau của công trình có độ lún bằng nhau thi quá trình lún được coi là lún đều. Lún đều chỉ xảy ra khi áp lực của công trình và mức độ chịu nén của đắt đá ở các vị trí khác nhau của nên là như nhau.
Độ lún không đều xảy ra do sự chênh lệch áp lực lên nền và mức độ chịu nén của đất đá không như nhau. Lún không đều làm cho công trình bị nghiêng, cong, vặn, xoắn và các biến dạng khác. Biến dạng lớn sẽ có thể dẫn đến hiện tượng gãy, nứt ở nền móng và tường của công trình. Sự chuyển dịch của công trình được đặc trưng bằng các tham số: + Độ lún trung bình của nền móng: S „, + Chênh lệnh tương đối độ lún của hai điểm trên nền là tỷ số giữa hiệu độ lún và khoảng cách giữa hai điểm đó: AS7 + Độ nghiêng ¡ của nền móng là ty số giữa hiệu độ lún giữa hai điểm ở hai đầu công trình và chiều dài của công trình.
+ Độ cong tương đối của công trình: Ệ (Tỷ số giữa tên trương cung và đây cung). + Độ vặn xoắn tương đối của công trình được đặc trưng bằng góc ô. + Chuyển dịch ngang của công trình: u. Mục đích và nhiệm vụ quan trắc biến dạng công trình.
Quan trắc chuyển dịch biến dạng công trình là để xác định mức độ chuyển dịch biến dạng, nghiên cứu tìm ra nguyên nhân chuyển dịch biến dạng và từ đó có biện pháp xử lý, đề phòng tai biến đối với công trình. Cụ thể + Xác định giá trị chuyển dịch biến dạng để đánh giá mức độ ổn định của công trình. + Kiểm tra việc tính toán thiết kế công trình. + Nghiên cứu quy luật biến dạng trong những điều kiện khác nhau và dự đoán biến dạng của công trình trong tương lai.
+ Xác định các loại biến dạng có ảnh hưởng đến quá trình công nghệ, vận hành công trình. Để quan trắc chuyển dịch biến dạng một công trình, trước hết cần phải thiết kế phương án kinh tế - Kỹ thuật bao gồm: + Nhiệm vụ kỹ thuật. + Khái quát về công trình, điều kiện tự nhiên và chế độ vận hành. + Sơ đồ phân bố mốc khống chế và mốc kiểm tra.
+ Yêu cầu độ chính xác quan trắc ở những giai đoạn khác nhau. + Phương pháp và dụng cụ do. + Phương pháp chỉnh lý kết quả đo. + Sơ đồ lịch cho công tác quan trắc.
+ Biên chế nhân lực và dự toán kinh phí. Yêu cầu độ chính xác và chu kỳ quan trắc. Yêu cầu độ chính xác quan trắc lún công trình phụ thuộc chủ yếu vào tính chất cơ lý đất đá dưới nỀn móng công trình và phụ thuộc vào. đặc điểm kết cấu, vận hành công trình.
'Yêu cầu độ chính xác quan trắc lún được xác định bằng biểu thức. m= Trong đó: m „¿ Yêu cầu độ chính xác quan trắc độ lún ở thời điểm t,. Su, Sa: Độ lún dự báo ở thời điểm t, và tụ p. e: Hệ số đặc trưng cho độ tin cậy của kết quả quan trắc, thông, thường e =4+ 6.
Đo lún được tiến hành nhiều lần, mỗi lần đo gọi là một chu kỳ. Thời gian tiến hành các chu kỳ đo được xác định trong khi thiết kế kỹ thuật quan trắc lún. Chu kỳ quan trắc phải được tinh toán sao cho kết quả quan trắc phản ánh được thực chất quá trình lún của công trình. Có thể phân các chu kỳ quan trắc trong 3 giai đoạn: ~ Giai đoạn thi công: Các Chu kỳ quan trắc đầu tiên được tiến hành lúc thi công xong phần móng công trình.
Các chu kỳ tiếp theo được ấn định tuỳ thuộc tiến độ xây dựng, và mức tăng tải trọng công trình. Thường thực hiện các chu ky các chu ky quan trắc vào lúc công trình được. xây dựng đạt 25%, 50%, 75% và 100% tai trong của bản thân nó. Đối với những, công trình quan trọng có điều kiện địa chất đặc biệt, có thể tăng thêm chu kỳ đo.
~ Giai đoạn đầu vận hành công trình. 10 Các chu kỳ quan trắc phụ thuộc vào tốc độ lún của công trình, đặc vận hành cong trình. Thời gian đo giữa hai chu kỳ trong giai đoạn này có thể chọn 2 đến 6 tháng. ~ Giai đoạn công trình đã đi vào ổn định.
Thời gian giữa hai chu kỳ kế tiếp có thể từ 6 tháng đến 1 năm hoặc 2 năm. Trong một số trường hợp đặc biệt khi xuất hiện yếu tố ảnh hướng đến độ. ổn định của công trình, cần thực hiện những chu ky quan trắc đột xuất. Quan trắc chuyễn dịch ngang Yêu cầu độ chính xác quan trắc chuyển dịch ngang cũng tuỳ thuộc vào.
loại công trình và nền mỏng của chúng. Sai số giới hạn quan trắc chuyển dịch ngang thường đượcc quy định như sau: ~ Công trình xây trên nền đá gốc. ~ Công trình xây trên nền đất cát, đất sét và các loại đất chịu Imm nén khác 3mm. - Các loại đập đất đá chịu áp lực cao.
5mm ~ Công trình xây dựng trên nền đắt đắt 10mm Các loại công trình bằng đất đắp 15mm 'Yêu cầu độ chính xác quan trắc chuyển dịch ngang đối với các công trình đặc biệt được tính toán riêng trên cơ sở kỹ thuật và công nghệ của từng công trình. Thời gian thực hiện các chu kỳ quan trắc tuỳ thuộc: Loại công trình, loại nền móng công trình, đặc điểm áp lực ngang, mức độ chuyển dịch ngang và tiến độ thì công công trình. Chu kỳ quan trắc đầu tiên được thực hiện ngay sau khi xây móng công trình và trước khi có áp lực ngang tác động đến công trình. Các chu kỳ tiếp theo được thực hiện tuỳ theo mức tăng hoặc giảm áp lực ngang đối với công trình.
Trong giai đoạn sử dụng công trình, thực hiện 1 - 2 chu kỳ quan trắc trong, 1 năm vào những lúc điều kiện ngoại cảnh khác nhau nhiễu nhất. Khi công trình én định. Tốc độ chuyển dịch khoảng 1 - 2 mm/năm thì có thể ngừng quan trắc chuyển dịch ngang.