Giáo Trình Đo Đạc Bản Đồ Hà Nội Năm 2024

Giáo trình đo đạc bản đồ của PGS TS Phạm Văn Chuyên cung cấp kiến thức chuyên sâu về kỹ thuật và ứng dụng trong lĩnh vực đo đạc bản đồ.

Chuyên ngành

Đo đạc bản đồ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2024

109
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CÁC HỆ TỌA ĐỘ TRONG TRẮC ĐỊA

1.1. Đối tượng nghiên cứu của Trắc địa là mặt đất

1.2. Mặt thủy chuẩn và độ cao

1.3. Định vị điểm theo hệ qui chiếu quốc tế WGS-84

1.3.1. Mặt qui chiếu WGS-84

1.3.2. Hệ tọa độ địa tâm WGS-84 (OXYZ)

1.3.3. Hệ tọa độ Trắc địa WGS-84 (BLHtđ)

1.3.4. Phép chiếu bản đồ UTM

1.3.5. Hệ tọa độ vuông góc phẳng WGS-84 (oxy)

1.4. Định vị điểm theo hệ qui chiếu quốc gia VN-2000

1.4.1. Mặt qui chiếu VN-2000

1.4.2. Hệ tọa độ địa tâm VN-2000 (O’X’Y’Z’)

1.4.3. Hệ tọa độ Trắc địa VN-2000 (B’L’H’)

1.4.4. Phép chiếu bản đồ UTM (VN-2000)

1.4.5. Hệ tọa độ vuông góc phẳng VN-2000 (o’x’y’)

1.5. Định vị điểm theo hệ qui chiếu Crasovski (HN-72)

1.5.1. Mặt qui chiếu HN-72

1.5.2. Hệ tọa độ địa tâm HN-72 (O”X”Y”Z”)

1.5.3. Hệ tọa độ Trắc địa HN-72 (B”L”H”)

1.5.4. Phép chiếu bản đồ Gaus (HN-72)

1.5.5. Hệ tọa độ vuông góc phẳng Gaus-Criughe (HN-72) (o”x”y”)

1.6. Bảng tổng hợp ba hệ định vị điểm WGS-84, VN-2000, HN-72

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Đo Đạc Bản Đồ Hà Nội Năm 2024

Giáo trình Đo Đạc Bản Đồ Hà Nội năm 2024 được biên soạn bởi PGS.TS Phạm Văn Chuyên, nhằm cung cấp kiến thức cơ bản và chuyên sâu về các hệ tọa độ trắc địa, lưới khống chế trắc địa, và các loại bản đồ địa hình. Tài liệu này không chỉ phục vụ cho sinh viên ngành xây dựng mà còn cho các chuyên gia trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ. Nội dung giáo trình bao gồm các khái niệm, phương pháp và ứng dụng thực tiễn trong ngành xây dựng và kiến trúc.

1.1. Nội dung chính của giáo trình Đo Đạc Bản Đồ

Giáo trình bao gồm các hệ tọa độ trắc địa, lưới khống chế trắc địa, bản đồ địa hình, và bản đồ địa chính. Những nội dung này giúp sinh viên nắm vững kiến thức cần thiết để thực hiện các công việc đo đạc và lập bản đồ chính xác.

1.2. Đối tượng phục vụ của giáo trình

Đối tượng chính của giáo trình là sinh viên ngành xây dựng, những người đang theo học theo khung đào tạo trình độ quốc gia Việt Nam. Tài liệu cũng có thể hữu ích cho các chuyên gia trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ.

II. Thách thức trong Đo Đạc Bản Đồ tại Hà Nội

Đo đạc bản đồ tại Hà Nội gặp nhiều thách thức do địa hình phức tạp và sự phát triển đô thị nhanh chóng. Việc xác định tọa độ chính xác của các điểm trên mặt đất là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác của bản đồ. Các vấn đề như ô nhiễm môi trường, sự thay đổi địa hình cũng ảnh hưởng đến quá trình đo đạc.

2.1. Địa hình phức tạp và sự phát triển đô thị

Hà Nội có địa hình đa dạng với nhiều công trình xây dựng mới. Sự phát triển này tạo ra áp lực lớn lên công tác đo đạc, yêu cầu các phương pháp hiện đại và chính xác hơn.

2.2. Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường

Ô nhiễm môi trường có thể làm thay đổi các yếu tố tự nhiên, ảnh hưởng đến độ chính xác của các phép đo. Việc theo dõi và điều chỉnh các yếu tố này là cần thiết để đảm bảo chất lượng bản đồ.

III. Phương pháp Đo Đạc Bản Đồ Hiện Đại

Các phương pháp đo đạc hiện đại như GPS, công nghệ laser và drone đang được áp dụng rộng rãi trong việc đo đạc bản đồ. Những công nghệ này giúp tăng độ chính xác và giảm thời gian thực hiện công việc. Việc sử dụng phần mềm chuyên dụng cũng hỗ trợ trong việc xử lý và phân tích dữ liệu.

3.1. Công nghệ GPS trong đo đạc

Công nghệ GPS cho phép xác định tọa độ chính xác của các điểm trên mặt đất. Việc sử dụng GPS giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao độ chính xác trong công tác đo đạc.

3.2. Ứng dụng drone trong đo đạc bản đồ

Drone được sử dụng để thu thập dữ liệu từ trên không, giúp tạo ra các bản đồ địa hình chi tiết. Công nghệ này đang trở thành xu hướng trong ngành đo đạc bản đồ.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Giáo Trình Đo Đạc Bản Đồ

Giáo trình Đo Đạc Bản Đồ Hà Nội năm 2024 không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn hướng đến ứng dụng thực tiễn trong ngành xây dựng và kiến trúc. Các sinh viên có thể áp dụng kiến thức từ giáo trình vào các dự án thực tế, từ đó nâng cao kỹ năng và khả năng làm việc của mình.

4.1. Ứng dụng trong xây dựng

Kiến thức từ giáo trình giúp sinh viên thực hiện các dự án xây dựng, từ việc lập kế hoạch đến thực hiện các phép đo cần thiết để đảm bảo chất lượng công trình.

4.2. Ứng dụng trong quy hoạch đô thị

Giáo trình cung cấp các phương pháp đo đạc cần thiết cho việc quy hoạch đô thị, giúp các nhà quy hoạch có được thông tin chính xác để đưa ra quyết định hợp lý.

V. Kết luận và Tương lai của Đo Đạc Bản Đồ

Giáo trình Đo Đạc Bản Đồ Hà Nội năm 2024 là tài liệu quan trọng cho sinh viên và các chuyên gia trong lĩnh vực đo đạc. Tương lai của ngành đo đạc bản đồ sẽ tiếp tục phát triển với sự hỗ trợ của công nghệ hiện đại, giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong công việc.

5.1. Xu hướng phát triển công nghệ

Công nghệ đo đạc sẽ tiếp tục phát triển, với sự xuất hiện của các thiết bị và phần mềm mới, giúp cải thiện quy trình đo đạc và lập bản đồ.

5.2. Tầm quan trọng của giáo trình trong đào tạo

Giáo trình sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo thế hệ kỹ sư mới, giúp họ nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết để đáp ứng yêu cầu của ngành.

10/07/2025
Giáo trình đo đạc bản đồ pgs ts phạm văn chuyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CÁC HỆ TỌA ĐỘ TRONG TRẮC ĐỊA 1. 1/ Đối tượng nghiên cứu của Trắc địa là mặt đất. 2/Mặt đất gồm có 29% lục địa và 71% là biển cả. Núi cao nhất gần 9km.

Đáy biển sâu nhất gần 11km. Gần đúng có thể coi Trái đất là hình cầu với bán kính 6371km. 3/ Mục đích của đo đạc bản đồ là đo đạc xác định tọa độ của các điểm mặt đất và biểu diễn chúng thành bản đồ. 4/Vị trí điểm A trong không gian có thể được xác định bởi 3 yếu tố là: góc  A, độ dài dA, độ cao HA(hình 1.

5/ Nội dung của giáo trình đo đạc bản đồ gồm có:các hệ tọa độ trắc địa,lưới khống chế trắc địa bản đồ địa hình,bản đồ địa chính , bình đồ địa hình ,mặt cắt địa hình , bản đồ ảnh .Những vấn đề này đang được ứng dụng nhiều trong ngành xây dựng và kiến trúc. MẶT THỦY CHUẨN VÀ ĐỘ CAO. 1/Độ cao H là một trong ba yếu tố (x, y, H) để định vị điểm trong không gian. Vậy độ cao H là gì? 2/ Độ cao (thủy chuẩn) của một điểm là khoảng cách theo phương dây dọi kể từ điểm ấy đến mặt thủy chuẩn (hình 1.TS Phạm Văn Chuyên dây dọi Hình 1.

Ví dụ đỉnh núi Everest cao 8. 3/ Phương dây dọi là phương của sợi dây treo vật nặng. 4/ Mặt thủy chuẩn (gêôit)là mặt nước biển trung bình yên tĩnh tưởng tượng kéo dài xuyên qua các lục địa làm thành một mặt cong khép kín có pháp tuyến tại mỗi điểm trùng với phương dây dọi đi qua điểm ấy. 5/Việt Nam chọn gốc của mặt thủy chuẩn tại Hòn Dấu (Đồ Sơn – Hải Phòng.ĐỊNH VỊ ĐIỂM THEO HỆ QUI CHIẾU QUỐC TẾ WGS-84.

Từ năm 1984 thế giới sử dụng hệ qui chiếu WGS-84 để định vị điểm.Hiện nay việc đo đạc GPS của Mỹ theo hệ này. 1/ Mặt qui chiếu WGS-84. 2/ Kích thước: bán trục lớn a= 6 378 137 m,độ dẹt cực  = (a-b)/a = 1/298,257. 3/Định vị: 3a/Tâm O của mặt qui chiếu WGS-84 trùng với tâm của trái đất C.

3b/ Trục bé b của mặt qui chiếu WGS-84 trùng với trục quay thẳng đứng của trái đất với tâm C. 3c/ Mặt phẳng xích đạo của mặt qui chiếu WGS-84 trùng với mặt phẳng xích đạo của trái đất với tâm C. 3d/Mặt phẳng kinh tuyến gốc của mặt qui chiếu WGS-84 trùng với mặt phẳng kinh tuyến gốc của trái đất với tâm C. Mặt qui chiếu WGS-84 là cơ sở để xác định tọa độ điểm mặt đất trên toàn thế giới.

2/Hệ tọa độ địa tâm WGS-84(OXYZ). 1/Mặt qui chiếu WGS-84 là cơ sở để thành lập hệ tọa độ địa tâm WGS-84 (CXYZ): 4 PGS.TS Phạm Văn Chuyên 2/Hệ tọa độ địa tâm WGS-84 (CXYZ) được thành lập như sau: 2a/. Gốc O của hệ tọa độ trùng với tâm C của Trái đất. Trục OZ của hệ tọa độ trùng với trục bé b của mặt quy chiếu WGS-84 , hướng lên trên Bắc Cực là chiều dương (+).

Trục OX của hệ tọa độ là giao tuyến giữa mặt phẳng xích đạo của mặt quy chiếu WGS- 84 với mặt phẳng kinh tuyến gốc của mặt quy chiếu WGS-84 (Grinuyt, Luân Đôn, Anh). Hướng từ tâm O ra kinh tuyến gốc là chiều dương (+). Trục OY của hệ tọa độ nằm trong mặt phẳng xích đạo của mặt quy chiếu WGS-84 và vuông góc với trục OX. Hướng từ tâm O ra phía Đông bán cầu là chiều dương (+).

3/Đặc điểm: ba trục OX, OY, OZ vuông góc với nhau từng đôi một. 4/Điểm A chiếu vuông góc xuống ba trục tọa độ được ba thành phần tọa độ đẻ định vị điểm A là XA,YA, ZA. 5/Vi dụ:Điểm R (Tháp Rùa,Hà nội) có tọa độ địa tâm quốc tế WGS. 3/ Hệ tọa độ Trắc địa WGS-84(BLHtđ).

1/Mặt qui chiếu WGS-84 là cơ sở để thành lập hệ tọa độ Trắc địa WGS-84(BLHtđ) 2/Hệ tọa độ Trắc địa WGS-84(BLHtđ) được thành lập bởi ba mặt gốc là: 2a/Mặt qui chiếu WGS-84. 2b/Mặt phẳng xích đạo của mặt qui chiếu WGS-84. 2c/Mặt phẳng kinh tuyến gốc của mặt qui chếu WGS-84. 3/ Điểm A chiếu vuông góc xuống mặt qui chiếu WGS-84 được ba thành phần tọa độ để định vị điểm A là B,L,Htđ với ký hiệu: 3a/ Htđ = AA01ký hiệu độ cao Trắc địa WGS-84 ,.là khoảng cách theo phương pháp tuyến tính từ điểm ấy đến mặt qui chiếu WGS-84.

3b/ B là độ vĩ Trắc địa WGS-84. 3c/ L là độ kinh Trắc địa WGS-84. 4/Ví dụ: Điểm R (Tháp Rùa,Hà nội) có tọa độ Trắc địa quốc tế WGS. 4/ Phép chiếu bản đồ UTM.

1/Mặt qui chiếu WGS-84 là cơ sở để thực hiện phép chiếu bản đồ UTM. 2/Đầu tiên mỗi một điểm A thuộc mặt đất tự nhiên sẽ được chiếu vuông góc xuống mặt quy chiếu WGS-84 là A01 (phép chiếu thứ nhất). 3/Tiếp theo các điểm A01 thuộc mặt quy chiếu WGS-84 (cong) này sẽ được biểu diễn tương ứng trên mặt phẳng theo phép chiếu bản đồ UTM là A01’ (phép chiếu thứ hai).TS Phạm Văn Chuyên 4/Trong nội dung phép chiếu bản đồ UTM có mặt trụ nằm ngang cắt múi chiếu 6 độ theo hai vòng cát tuyến đối xứng qua kinh tuyến giữa múi và cách nó 180 km.Chiếu xuyên tâm.Khai triển mặt trụ thành mặt phẳng. 5/ Hình chiếu của mỗi múi chiếu UTM có các đặc điểm sau: 5a/ Bảo toàn về góc (đồng dạng).

5b/ Xích đạo thành đường thẳng nằm ngang. Kinh tuyến giữa múi thành đường thẳng đứng và chúng vuông góc với xích đạo. 5c/ Biến dạng: + Chiều dài hình chiếu của hai cát tuyến bằng độ dài thật (hệ số biến dạng k = 1). + Phần trong giữa hai cát tuyến có chiều dài hình chiếu bị co ngắn lại (biến dạng âm).

Kinh tuyến giữa múi bị co ngắn lại nhiều nhất, hình chiếu của nó trong múi loại sáu độ chỉ còn dài bằng k0 = 0,9996 chiều dài thật (trong múi loại ba độ có k0 = 0,9999). + Phần ngoài hai cát tuyến có chiều dài hình chiếu bị dãn dài ra (biến dạng dương). Kinh tuyến ở mép biên múi có chiều dài hình chiếu bị dãn dài ra nhiều nhất. 5/ Hệ tọa độ vuông góc phẳng WGS-84 (oxy).

1/Mặt qui chiếu WGS.84 và phép chiếu bản đồ UTM là cơ sở để thành lập hệ tọa độ vuông góc phẳng WGS. 2/ Trên mỗi múi chiếu bản đồ UTM-WGS-84 thế giới đãthành lập một hệ tọa độ vuông góc phẳng WGS-84 như sau: 2a/ Gốc o nằm trên hình chiếu xích đạo và cách điểm chính giữa I của múi chiếu WGS-84 một đoạn làoI = 500km về bên trái. 2b/ Trục x thẳng đứng ,đi qua gốc o, song song với hình chiếu kinh tuyến giữa múi WGS-84 (ox// IN)và cách nó một đoạn làoI = 500km về bên trái, hướng lên trên (phía bắc ) là chiều dương (+). 2c/Trụcy nằm ngang ,đi qua gốc o , trùng với hình chiếu xích đạo , vuông góc với trục x , hướng sang phải (phía đông) là chiều dương (+).

2d/- Để đơn trị người ta quy ước rằng: trước mỗi tung độ y phải ghi cả số hiệu múi chiếu q. Giữa chúng (q và y) được ngăn cách với nhau bởi dấu chấm (. 3/Ưu điểm:việc thành lập hệ tọa độ vuông góc phẳng WGS.84 như trên tạo cho mọi điểm thuộc Bắc bán cầu đềù có tọa độ (x,y) luôn dương: 4/Điểm A chiếu vuông góc xuống hai trục tọa độ được hai thành phần tọa độ để định vị A là xA,yA. 5/ Ví dụ: B(xB = 2 123 456,789m, yB = 48.

6/ Nhận xét: tọa độ vuông góc phẳng WGS-84 (x;y) và tọa độ Trắc địa WGS-84 (B;L) có quan hệ với nhau: x = f1(B;L) (1. ĐỊNH VỊ ĐIỂM THEO HỆ QUI CHIÊU QUỐC GIA VN-2000. Từ năm 2000 Việt Nam sử dung hệ qui chiếu VN-2000 để định vị điểm. 1/Mặt qui chiếu VN-2000.

( O’a’b’) Mặt qui chiếu VN-2000có bađặc điểm: (hình 1.TS Phạm Văn Chuyên 1/ Hình dạng: là hình elip khối hai trục. 2/ Kích thước:Bán trục lớn a’ = 6378137m. 3/ Định vị: mặt elip khối được định vị vào Trái đất sao cho phần lãnh thổ Việt Nam gần trùng nhất với mặt thủy chuẩn (gêôit), khi ấy có tổng bình phương các khoảng cách từ mặt qui chiếu VN-2000 đến mặt thủy chuẩn (gêôit) là bé nhất. Cụ thể lúc này là: 3a/Tâm O’ của mặt qui chiếu VN.2000 không trùng với tâm C của trái đất , .chúng cách nhau khoảng 225 met (O’C ≈ 225 m).

3b/ Trục bé b’của mặt qui chiếu VN.2000 không trùng và không song song với trục quay thẳng đứng của trái đất. 3c/ Mặt phẳng xích đạo của mặt qui chiếu VN.2000 không trùng và không song song với mặt phẳng xích đạo của trái đất. 3d/ Mặt phẳng kinh tuyến gốccủa mặt qui chiếu VN.2000 không trùng và không song song với mặt phẳng kinh tuyến gốc của trái đất. Mặt qui chiếu VN-2000là cơ sở để xác định tọa độ điểm trên lãnh thổ Việt nam.

2/Hệ tọa độ địa tâm VN-2000. 1/Mặt qui chiếu VN-2000 là cơ sở để thành lập hệ tọa độ địa tâm VN-2000 (O’X’Y’Z’). 2/ Hệ tọa độ địa tâm VN-2000 (O’X’Y’Z’) được thành lập như sau (hình 1.TS Phạm Văn Chuyên 2a/. Gốc O’ của hệ tọa độ trùng với tâm O’ của mặt qui chiếu VN-2 000.

2b/Trục O’Z’ của hệ tọa độ trùng với trục bé b của mặt qui chiếu VN-2 000. Hướng lên Bắc Cực là chiều dương (+). Trục O’X’ của hệ tọa độ là giao tuyến giữa mặt phẳng xích đạo của mặt qui chiếu VN.2000 với mặt phẳng kinh tuyến gốc của mặt qui chiếu VN-2000. Hướng từ tâm O’ ra kinh tuyến gốc là chiều dương (+).

Trục O’Y’ của hệ tọa độ nằm trong mặt phẳng xích đạo của mặt qui chiếu VN-2000 và vuông góc với trục O’X’. Hướng từ tâm O’ ra Đông bán cầu là chiều dương (+). 3/ Đặc điểm: ba trục O’X’, O’Y’, O’Z’ vuông góc với nhau từng đôi một. 4/Điểm A chiếu vuông góc xuống ba trục tọa độ được ba thành phần tọa độ để định vị điểm A là XA’,YA’,ZA’ 3/ Hệ tọa độ Trắc địa VN-2000.

1/ Mặt qui chiếu VN-2000 là cơ sở để thành lập hệ tọa độ Trắc địa VN-2000 (B’L’H’). 2/ Hệ tọa độ Trắc địa VN-2000 (B’L’H’) được thành lập bởi ba mặt gốc là (hình 1.5): 2a/Mặt qui chiếu VN-2000. 2b/Mặt phẳng xích đạo của mặt qui chiếu VN-2000. 2c/Mặt phẳng kinh tuyến gốc của mặt qui chiếu VN-2000.TS Phạm Văn Chuyên 3/ Điểm A chiếu vuông góc xuống mặt qui chiếu VN-2000 được ba thành phần tọa độ để định vị điểm A là B’,L’,H’ với ký hiệu: 3a/ H’ = AA02 ký hiệu độ cao Trắc địa VN-2000,là khoảng cách theo phương pháp tuyến kể từ điểm ấy đến mặt qui chiếu VN-2000.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu Giáo Trình Đo Đạc Bản Đồ Hà Nội Năm 2024 cung cấp một cái nhìn tổng quan về các phương pháp và kỹ thuật đo đạc bản đồ hiện đại, đặc biệt là trong bối cảnh phát triển đô thị của Hà Nội. Nội dung của giáo trình không chỉ giúp người đọc nắm vững các khái niệm cơ bản mà còn trang bị cho họ những kiến thức thực tiễn cần thiết để áp dụng trong công việc. Một trong những điểm nổi bật của tài liệu là việc cập nhật các công nghệ mới trong đo đạc, giúp người đọc hiểu rõ hơn về xu hướng hiện tại và tương lai trong lĩnh vực này.

Ngoài ra, tài liệu còn mang lại nhiều lợi ích cho những ai đang làm việc trong ngành xây dựng và kiến trúc. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Trac dia ung dung trong xay dung va kien trúc 4929, nơi cung cấp thông tin chi tiết về ứng dụng của đo đạc trong xây dựng và kiến trúc. Đây là một cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về mối liên hệ giữa đo đạc và các lĩnh vực liên quan, từ đó nâng cao kỹ năng và hiểu biết của mình.