Chương I : Giới thiệu về vi mạch và cổng logie. Chương II :Flip Flop. Chương III : Mạch Đếm Và Thanh Ghi Chương IV : Mạch Số Học “Chương V : Họ Ví Mạch MST.PHẦN KẾT LUẬN.Thu nhập dữ liệu: Đây là giai đoạn quang trọng sử dụng các phương pháp và phương tiện nghiên cứu để thu thập các đữ kiện về để tài đã được xác định. Dữ kiện thu thập dug là chất liệu hoàn thành công trình nghiên cứu khoa học.
Vấn để là làm sao thu thập dữ kiện đầy đủ, chính xác và phù hợp với nội dung nghiên cứu. Trong phạin vi thực hiện án này nhóm sử dụng các phường pháp tham khảo tài liệu và thức nghiệm dé thu thập dữ kiện để á hưng giất quyết tốt nhất cho để tài và giúp cho ngướ thực hiện bổ sung thêm được nhiều kiên thức hoàn thiện, 4.Xử lý dữ liệu: Các dữ liên sau khí được thụ thập chưa có thể sử dụng được ngay tra phải qua quá Ú xăng lạc, xửa chữa, phản tích khái quát hoá thành lý luân. Tái liều dùng cho nhôm thực luện phẩt có chất lượng caochủ yết liệu góc nén đảm bảo chính xác về nội dụng đẻ cấp: \ nghiện cứu: Quả trình nghiên cứu để tài được xem là một qui trình cóng nghệ hắn hoi. Vì nỗ đồi hỏi phải tiến hành theo các khâu kế tiếp nhau bao gồm việc chọn để tài như: biên soạn để cường, thu thập dữ kiện, xử lý dữ kiện, và viết quá trình nghiên cứu.
Đồ án tốt nghiệp được tiến hành thực hiện trong khoảng thời gian 8 tuần các công việc được phân bố như sau: “Tuân 1 và 2: Chọn để tài và chính xác hoá đề tài, soạn để cương. "Tuân 3 và 4: Thu thập dữ kiện và tài liệu liên hệ. Tuần 5, 6 và 7: Viết lý thuyết và thiết kế Web, ghi đĩa và tải dữ liệu lên mạng. Tuần 8: Hoàn tất và nộp đồ án.
CHƯƠNG II :CƠ SỞ LÝ LUẬN Đồ án tốt nghiệp thực chất là một quá trình nghiên cứu khoa học khoá trình nhận thức và hành động. Qúa trình này đòi hỏi có thời gian nhất định tương xứng với một nội dung đôi tượng nghiên cứu và tính chất phức tạp của vấn để nghiên cứu. Việc nghiên cứu khoa học giúp ta phát hiện ra cái mới.Cái mới ở đây không những mang tính chất chủ quan của người nghiên cứu mà còn mang tính chất khách quan đối với xã hội,nghiên cứu khoa học mục đích phục vụ cho xã hoïđáp ứng nhu cầu của thực tiễn. Hoạt động khoa học muốn đạt kết quả tốt phải hội đủ các yếu tố sau : phương tiện,phương pháp,cơ sở vật chắt, máy mốc thiết bị, hình thức tổ chức.
Các yếu tố này có mối liên hệ hữu eở và phù hợp với đối tượng nghiền cứu, Cúc cơ sổ cho việc nghiên cứu và thực hiện đế: ab.Kiến thức và năng lực của người nghiên cứu : “đong quá trình chín và thực hiện đẺ Hài người ng ên cứu phải cân nhắc kỹ , độ khó và đố phức tạp của để tắt, sao cho phù hợp với khả nắng , cũng như kiến thức và nàng lực của người nghiền cứu Độ phức tạp của để tắt thể hiện ở các mặt :lĩnh vực nghiền cứu rộng hay hep. đ một ngành hày hén ngành , đối tượng nghiên cứu là đồng nhất hay khong đồng nhất ‘Tuy nhien cần lưu ý rằng giá trị để tài không phụ thuộc vào độ phức tạp của nó , Để tài hẹp chưa hắn là để tài kém giá trị một để tài nghiên cứu khoa học có phạm vì nhật định , phạm vì này càng hẹp thì việc nghiên cứu cảng sáu. để tài nói lên tính vừa sức đối với người nghiên cứu. Do đó độ phức tạp của để tài thường có mối hổ tương với độ khó của nó.
Kiến thức của người nghiên cứu (đây là điều kiện chủ quan ở người nghiên cứu ). Trước hết đó là vốn liếng , kinh nghiêm của người nghiên cứu. Giao sư hà văn tấn đã nhận xét : “trình độ học sinh , sinh viên hiện nay không cho phép họ âu chọn để tài nghiên cứu. Vì vậy phải có sự gợi ý của thây cô.
Mỗi để tài nghiên cứu khoa có những yêu cầu nhất định của nó. Người nghiên cứu nắm vững nội dung , phương pháp nghiên cứu thì phù hợp với để tài , nói khác đi để tài nghiên cứu phải mang tính vừa sức. Người nghiên cứu phải thể hiện năng lực nghiên cứu khoa học bao gồm việc nắm vững lý thuyết cơ bản của khoa học trong lĩnh vực nghiên cứu của mình , nắm được mức độ nhất định về sự phát triển và tiến bộ thuộc lĩnh vực nghiên cứu. Có như thế mới chọn được để tài nghiên cứu có giá trị.
Trong tình hình tiến bộ hkoa học kỹ thuật ngày nay trên thế giới , khối lượng thông tin khoa học ngày càng tăng với quy mô lớn và nhịp độ nhanh đòi hỏi người nghiên cứu khoa học phải tham gia khảo sát tài liệu nước ngoài. Để thực hiện điều này người nghiên cứu khoa học cần có số vốn ngoại ngữ nhất định. # Thể hiện lòng đam mê khoa học , quyết tâm nghiên cứu tìm tòi chân lý .Vấn đề thực tiễn : : Người nghiên cứu phải coi thực tiển làm cơ sở, là động lực của nhận thức. Ang-ghen viét : “ khi xã hội có những yêu cầu kỹ thuật thì xã hội thúc đẩy khoa học hơn mười trường đại học ”.
Mặt khác thực tiễn cũng là tiêu chuẩn để kiểm tra nhận thức. Thật tế là những sự việc có thật, những tình hình cụ thể,những vấn để đã và chưa được giải quyết trong cuộc sống. Người nghiên cứu với kinh nghiên bản thân trong công tác hàng ngày thường thấy được các mặt, các vấn để,các quan hệ phức tap. ¿ diễn biế phương hướng pháp triển của sự.
vật từ đó có huớng giải quyết thích hợp để tài Chính thực tiên giúp người nghiên cứu tìm thấy vấn để một cách cụ thể. Người nghiên cứu phải xem thực tiễn cao hơn thận thức( lý luận) vì nó có ưu. điểm không những của tĩnh phế biển mà vền của tính hiện thực trực tiếp. Hồ ¡ tịch cũng đã dạy: “học tấp thì phẩt theo nguyên tắc, kiuh nghiệm và thực tiễn phải đi cung ” Đề tài thực hiện mang tính thực uiển, nội dung của đế tải có thật, phát triển và tực tế khách quản Có thế nói hấu như mọi công trình nghiên cứu điều có giá trị thực tế của nó, chỉ khác ở mức đô ít nhiều, phục vụ trước mắt hay lâu dài, gián tiếp hay trực tiếp, 3.
Tác động của điều kiện khách quan đến việc thực hiện để tài : “rong quá trình nghiên cứu thực hiện để tài người nghiên cứu lá yếu tố chủ quan góp phần quam trọng đến kết quả còn đối tượng nghiên cứu, phuơng pháp nghiên cứu kể cả phương tiện nghiên cứu, thời gian nghiên cứu cũng nhưng người cộng tác nghiên cứu và nhười hướng, dẫn nghiên cứu là những điều kiện khách quan ảnh hưởng trực tiếp đến việc nghiên cứu và kết quả nghiên cứu. Người nghiên cứu cân nắm chắc các yếu tố khách quan đó bao nhiêu thì kết quả nghiên cứu càng được khẳng định bấy nhiêu. A A A 4 AN NOI DUNG CHUONG I : GIỚI THIỆU VỀ VI MẠCH VÀ CỔNG LOGIC.NHỮNG THÔNG SỐ VỀ VI MẠCH : 1.ĐỊNH NGHĨA VA PHÂN LOẠI : h là những linh kiện điện tử rất phức tạp, mỗi vi mạch có một chức năng xác định và được chế tạo theo công nghệ tích hợp. Gồm có ba loại : «ˆ Phân loại theo bản chất của tính hiệu vào / ra của vi mạch.
®@ — Phân loại theo mức độ tích hợp. © Phan loạt theo công nghệ chế tạo.NHỮNG THÔNG SỐ CÚA VỊ MẠCH : 1.MỨC LOGIC: Mứt logic là giá bị điện áp vào và rà được qui định cho các bit 0 va bit, thường ngư! tà chí ra piá tị danh định cho hài mức logic. Thong thường nhà chế tạo sẽ đưa tả các giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của điện áp cho phép với mức logic O va logic 1. Nhờ thông số này, tá có thể nhận biết trạng thái lopie ra và vào bằng cách do atức logic bằng VoIt kế.TRẾ TRUYEN DAT: Te truyền đạt là khoảng thời gian để đầu ra của mạch có đáp ứng với sự thay đối mức Logie ella đầu vào, Trể truyền đạt là tiêu chuẩn để đánh giá tốc độ làm việc của mạch.
do đó trể truyền đạt càng nhỏ càng tốt hoặc tốc độ làm việc càng lớn càng tốt. Có hai loại trể truyền đạt : -Trễ xảy ra khi đầu ra thay đổi từ mức cao (high) xuống mức thấp (low). -Trễ xảy ra khi đâu ra thay đổi từ mức thấp (low) lến mức cao (high). Khi mắc liên tiếp nhiều mạch logic thì trể truyền đạt của toàn mạch sẽ bing tổng các trễ truyền của từng tầng.CÔNG SUẤT: Công suất là một trong những thông số được quan tâm hàng đầu và nó được chia làm hai loại: Công suất tiêu tán : Đây là tiêu chuẩn để đánh giá lượng công suất tiêu thụ trêncác phần tử trong vi mạch.
Công suất tiêu tán càng nhỏ càng tốt. Công suất điều khiển: Là công suất của tín hiệu điều khiển ở đầu vào bảo đầm đúng sự hoạt động của r mạch. Công suất điều khiển càng nhỏ càng tốt.ĐỘ ON ĐỊNH NHIÊU: Độ ổn định nhiễu ( tĩnh): Là tiêu chuẩn đánh giá độ nhạy của mạch logic so với tạp âm xung đầu vào của mạch. Tạp âm là tín hiệu tự phát sinh trong ban thân thiết bị đè lên những mức logic chuẩn của hệ thống thiết bị.
Tất cả các mạch số logic đếu có độ ổn định nhiễu cao từ 10% đến 50% của điện áp cung cấp. Độ ổn định tạp âm là một tham số quan trọng đối với các mạch số bởi vì hầu hết các mạch số trong quá trình chuyễn trạng thái đều sinh ra một lượng tạp âm nhất định. Hơn nữa các thiết bị được sữ dụng trong môi trường công nghiệp có độ nhiễu lớn.KHẢ NĂNG MẮC TẢI VÀO VÀ RA : -Hệ số tải đầu ra : là số tải có thể nối được với đầu ra của mạch mà vẫn bảo dam dé tinh cậy, bảo đãm tốc độ, giới hạn nhiệt. -Hệ số tải đầu vào : là số tải đầu vào cực đại của mạch mà vẫn bảo đãm mạch làm việc tin cây.
Mong muốn hệ số tắi đầu ra và vào lớn.6 GIỚI HẠN NHIỆT ĐỘ : Hầu hết các 1C số đêu được tính toán để có thể hoạt động trong một dãy nhiệt độ rộng từ - 552C dén 128"C 1.CÔNG NGHỆ ĐỜN CỨC: Đặc điểm ; Đề chế táo, pá thành rẻ Mặt đồ thích huíp cao và tiểu thụ rất ít điện nắng, Công suất nhá.