Chương 1: Những khái niệm cơ bản về phòng hộ và an toàn lao động Chương 2: Kỹ thuật an toàn lao động Chương 3: Vệ sinh công nghiệp Chương 4: Phòng chống cháy nỗ Chương 5: An toàn khi làm việc trên cao. Chương 6: An toàn khi làm việc trên sông nước Trong quá trình biên soạn chúng tôi đã tham khảo các nguồn tài liệu sẵn có trong nước và với kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, tuy nhiên không tránh khỏi thiếu sót. Chúng tôi rất trân trọng và cảm ơn những ý kiến đóng của đồng nghiệp và các nhà chuyên môn để giáo trình An toàn lao động đạt được sự hoàn thiện trong những lần biên soạn sau này.
MỤC LỤC LỜI MO DAU Những vấn dé chung về an toàn lao động Chương II Kỹ thuật an toàn lao động Chương III: Vệ sinh công nghiệp. Chương IV: Phòng chồng cháy nỗ 1. Những vẫn đề cơ ban vé cháy nỗ. Chương V; An toàn khi làm việc trên cao 'Yêu cầu đối với người làm việc trên cao.
Chương VI: An toàn khi làm việc trên sông nước. An toàn cho phương tiện thiết bị hoạt động trên sông, Chương Những vấn đề chung về an toàn lo động 1. Mục đích,ý nghĩa của chương trình bảo hộ lao động. Loại trừ các yếu tỗ nguy hiểm, có hai loại phát sinh trong quá trình lao động, sản xuất.
Bảo vệ sức khỏe, tính mạng cho người lao động 1. Ý nghĩa của công tác BHLĐ. BHLĐ nhằm bảo vệ yếu tố năng động nhất của lực lượng sản xuất là người lao động. Mặt khác, việc chăm lo sức khỏe cho người lao động mang lại hạnh phúc cho bản thân và gia đình họ nên có ý nghĩa nhân dao, 1.
Mục đích của công tác BHLĐ. Thông qua các biện pháp về khoa học kỹ thuật, tổ chức, kinh tế, xã hội dé loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong sản xuất, tạo nên điều kiện thuận lợi và ngày càng được cải thiện tốt hơn. Ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, hạn chế ốm đau và giảm sức khỏe cũng như các thiệt hại khác đối với người lao động, nhằm đảm bảo an toàn, bảo vệ sức khỏe và tính mạng người lao động. Trực tiếp góp phần bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động.
Tính chất của công tác BHLĐ 2. Tính khoa học kỹ thuật: Mọi hoạt động của nó đều xuất phát từ những cơ sở khoa học và các biện pháp khoa học kỹ thuật. Tính chất pháp lý: Thể hiện trong luật lao động, quy định rõ trách nhiệm và quyền lợi của người lao động. Tính quần chúng: Người lao động là một số đông trong xã hội, ngoài những biện pháp khoa học kỹ thuật, biện pháp hành chính, việc giác ngộ nhận thức cho người lao động hiểu rõ và thực hiện tốt công tác BHLĐ là cần thiết.
3, Các khái niệm cơ bản 3. Điều kiện lao động Trong quá trình lao động, dù lao động thủ công hay cơ khí hóa, tự động hóa đều có thê xuất hiện các yếu tố nguy hại. Các yếu tố này tác động vào cơ thể con. 9 người, tùy loại và mức độ tác động, có thể gây chắn thương, tử vong, bệnh tật liên quan đến nghề nghiệp.
Để đánh giá được các yếu tố nguy hiểm, có hại trong sản xuất yêu cầu người quản lý phải hiểu và nắm vững các quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn ATVSLĐ. liên quan đến ngành nghề, công việc của DN và NLD. ĐKLP là tổng thể các yếu tố kỹ thuật, tổ chức LĐ, KT, XH, tự nhiên, thể hiện qua quá trình công nghệ, công cụ LĐ, đối tượng LÐ, năng lực của NLĐ và sự tác động qua lại giữa các yếu tổ đó tạo nên ĐKLV của con người trong quá trình. lao động sản xuất.
Để có thể làm tốt công tác BHLĐ thì phải đánh giá được các yếu tố ĐKLĐ, đặc biệt là phải phát hiện và xử lý được các yếu tổ không thuận lợi đe doạ đến AT" va site khoé NLD trong quá trình lao động, các yếu tổ đó bao go a. Các yếu tổ của lao động ~ Máy, thiết bị, công cụ: ~ Nhà xưởng: ~ Năng lượng, nguyên nhiên vật ~ Đối tượng lao động; -NLD quan đến lao động, ~ Các yếu tổ tự nhiên có liên quan đến nơi làm việc ~ Các yếu tổ kinh tế, xã hội; Quan hệ, đời sống hoàn cảnh gia đình liên quan đến tam ly NLD. Điều kiện lao động trong một DN thường được đánh giá trên các mặt chủ yếu sau đây: ~ Tình trạng AT của quá trình công nghệ và máy, thiết bị được sử dụng trong sản xuất; ~ Tổ chức lao động, trong đó liên quan đến việc sử dụng lao động, cường độ lao động, tư thể và vị trí của NLĐ khi làm việ , sự căng thăng về tỉnh. ~ Năng lực nói chung của lực lượng lao động được thể hiện qua sự lành nghề đối với công việc và khả năng nhận thức và phòng tránh các yếu tố nguy hại trong sản xuất; ~ Tình trạng nhà xưởng bao hàm sự tuân thủ các quy định vẻ thiết kế xây dựng, PCCC, bồ trí máy, tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp.
10 Nếu các chỉ số đánh giá về ĐKLĐ nói trên không phù hợp các quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ATVSLĐ sẽ gây ảnh hưởng xấu tới NLĐ. (gây TNLĐ, BNN) dẫn đến năng suất lao động và hiệu quả sản xuất thấp. Các yếu tổ nguy hiểm có hại 3. Các yêu tổ nguy hiểm trong lao động Các yếu tố nguy hiểm luôn tiềm ẩn trong các lĩnh vực như: ~ Trong sử dụng các loại máy cơ k ~ Lắp đặt sửa chữa và sử dụng đi ~ Lắp đặt sửa chữa và sử dụng thiết bị áp lực; ~ Lắp đặt sửa chữa và sử dụng thiết bị nâng: ~ Trong lắp máy và xây dựng; ~ Trong ngành luyện kim; ~ Trong sử dụng và bảo quản hoá chất; ~ Trong khai thác khoáng sản; ~ Trong thăm dò khai thác dầu khí.
Trong c lĩnh vực sản xuất các yếu tố nguy hiểm hầu hết đã được đúc kết cụ thể bằng các quy định trong TC, QC KTAT. Các yếu tố này gây nguy hiểm cho. NLĐ chủ yếu là do vi phạm các quy định AT hoặc không được huấn luyện ATVSLĐ khi tiến hành công việc. Các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất là các yếu tố khi tác động vào con người thường gây chấn thương, dập thương các bộ phận hoặc huỷ hoại cơ thể con người.
Sự tác động đó gây tai nạn tức thì, có khi tử vong. Các yếu tố nguy hiểm thường gặp trong sản xuất bao gị hư động và chuyển động của máy, thiết bị Truyền động dây cu roa, truyền động bánh xe răng. trục chuyên, trục cán, đao cất và các loại cơ cấu truyền động thường gây nên các tai nạn: quấn kẹp, đứt chỉ. Sự chuyển động của bản thân máy móc như: ô tô, máy trục, tàu biển, sà lan, đoàn tầu hoả, đoàn goòng có nguy cơ cuốn, cán, kẹp, cắt.
Tai nạn gây ra có thể làm cho NLĐ bị chắn thương hoặc chết b. Vật văng bải Trường hợp thường gặp là vật gia công (trên cá máy mài, máy tiện, đục kim loại) do không kẹp chặt tốt bị bắn, mảnh đá mài bị vỡ, gỗ đánh lại (ở các máy. gia công gỗ), đá văng khi nỗ mìn,.thường gây nên các tai nạn: dập thương, chấn thương. " e Vật rơi, đổ, sập Thường là hậu quả của trạng thái vật chất không bền vững, không ồn định gây ra như sập lò, vật rơi từ trên cao trong xây dựng; đá rơi, đá lăn trong khai thác đá, trong đào đường hằm; đồ tưởng, đô cột điện, đỗ công trình xây dựng; cây đồ; đồ hàng hoá trong sắp xếp kho tàng,.thường gây nên các tai nạn: dập thương, chắn thương.
4, Dòng điện Theo từng mức điện áp và cường độ dòng điện tạo nguy cơ di giật, điệ phóng, điện từ trường, cháy do chap diér làm tê liệt hệ thong hé hap, tim mạch hoặc phóng điện gây bỏng, cháy. Nguôn nhiệt Nguồn nhiệt gây bỏng có thể là ngọn lửa, hơi nước, kim loại nóng chảy ở các lò nung vật liệu, kim loại nóng chảy, nấu ăn.tạo nguy cơ bỏng, nguy cơ cháy nỗ. ,Ê Nồ hoá học Phản ứng hoá học của các chất kèm theo hiện tượng toa nl u nhiệt và khí diễn ra trong một thời gian rất ngắn tạo ra một áp lực lớn gây nổ, làm huỷ hoại các vật cản, các công trình và gây tai nạn cho người ở trong phạm vi vùng nỗ. Các chất có thể gây nỗ hoá học bao gồm các khí cháy và bụi.
Khi chúng hỗn hợp với không khí đạt đến một tỷ lệ nhất định kèm theo có mồi lửa thì sẽ gây nổ. Mỗi loại khí cháy chỉ có thể nô khi hỗn hợp với không khí đạt được một tỷ lệ nhất định. Khoảng giới hạn nỗ của hỗn hợp khí cháy với không khí càng rộng thì sự nguy hiểm về nỗ hoá học càng tăng. Ví dụ khí axêtylen có khoảng giới hạn nỗ từ 3,5 - 82% thể tích: trong khi khí amôniắc có khoảng giới hạn nỗ từ 17 - 25% thể tích.
& Nổ vật lý Trong thực tế sản xuất có thê nổ khi áp suất của môi chất trong các thiết bị chịu áp lực, các bình chứa KI cho phép của vỏ bình hoặc do thiết bị bị rạn nứt, phồng móp, bị ăn mòn do sử dụng lâu và không được kiểm định; do áp suất vượt quá áp suất cho phép. Khi thiết bị nỗ sẽ sinh công rất lớn làm phá vỡ các vật cản và gây tai nan cho mọi người xung quanh. Nổ của chất nỗ (vật liệu nổ) ~ Nỗ vật liệu nỗ (nỗ chất nổ): Sinh công rất lớn làm phá vỡ., văng bắn, đồng thời gây ra sóng xung kích trong không khí và gây chắn động trên bề mặt đất trong phạm vi bán kính nhất định. ~ Nổ của kim loại nóng chảy: Khi rót kim loại lỏng vào khuôn bị ướt, khi thải xi.
Một i logi céc yéu té nguy hiém thing gap a. Nguy hiém do vi trí công việc ~ Lam vige trén cao - Lam viée dudi him kin - Lam việc trong khu vực có nguy hiểm cao vẻ nhiễm độc, cháy nô. b, Nguy hiểm do công nghệ và kỹ thuật ~ Khi xác đính sai công nghệ cũng có thé dẫn tới rủi ro; ~ Các trang bị kỹ thuật không hoàn hảo, thiểu các thiết bị AT, không được. kiểm định định kỳ cũng dẫn đến rủi ro.