CHƯƠNG I - TỔNG QUAN VỀ MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY. CHƯƠNG II - CÁC GIAO THỨC CỦA MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY. CHƯƠNG III - CÁC THUẬT TOÁN VÀ ĐỀ XUẤT GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN ỨNG DỤNG TRONG GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG NƯỚC. CHƯƠNG IV - MÔ PHỎNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THU ĐƯỢC.
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI. Do nội dung của đề tài mới và đòi hỏi kiến thức rộng, vì thời gian và kiến thức có hạn nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của Thầy Cô và các bạn để luận văn này được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của các Thầy Cô khoa Điện – Điện Tử, Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải, đặc biệt là thầy Hà Duy Hưng – Cao học KTDT K20.1 Đại Học Giao Thông Vận Tải ix giáo TS. Nguyễn Cảnh Minh.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn động viên, ủng hộ và giúp đỡ Tôi hoàn thành tốt luận văn này.HCM, Ngày 20 tháng 05 năm 2014 Học Viên : Hà Duy Hưng Hà Duy Hưng – Cao học KTDT K20.1 Đại Học Giao Thông Vận Tải x DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ đầy đủ Nghĩa tiếng Việt ACK Acknowledgement Bản tin phúc đáp ADC Analog-to-Digital Converter Bộ chuyển đổi tương tự - Số ADV Advertise Bản tin quảng bá AoA Angle of Arrival Góc đến BS Base Station (Sink) Trạm gốc Đa truy nhập phân chia theo CDMA Code Division Multiple Access mã DD Directed Diffusion Truyền tin trực tiếp EDD Enhanced Directed Diffusion Truyền tin trực tiếp nâng cao Giải thuật chính xác theo địa GAF Geographic adaptive fidelity lý Geographic and Energy-Aware Định tuyến theo vùng địa lý GEAR Routing sử dụng hiệu quả năng lượng GPS Global Positioning System Hệ thống định vị toàn cầu Low-energy adaptive clustering Giao thức phân cấp theo cụm LEACH hierarchy thích ứng năng lượng thấp Điều khiển truy nhập môi MAC Media Access Control trường Tổng hợp năng lượng trong Power-efficient Gathering in PEGASIS các hệ thống thông tin cảm Sensor Information Systems biến QoS Quality of Service Chất lượng dịch vụ REQ Request Bản tin yêu cầu RSS Received Signal Strength Độ mạnh tín hiệu thu được Received Signal Strength Bộ chỉ thị độ mạnh tín hiệu RSSI Indicator thu được SAR Sequential Assignment Routing Định tuyến phân phối tuần tự Hà Duy Hưng – Cao học KTDT K20.1 Đại Học Giao Thông Vận Tải xi Giao thức quản lí mạng cảm SMP Sensor Management Protocol biến Sensor protocols for information Giao thức cho thông tin dữ SPIN via negotiation liệu thông qua đàm phán Sensor Query and Data Giao thức phân phối dữ liệu SQDDP Dissemination Protocol và truy vấn cảm biến Giao thức quảng bá dữ liệu Task Assignment and Data TADAP và chỉ định nhiệm vụ cho Advertisement Protocol từng cảm biến Giao thức điều khiển truyền TCP Transmission Control Protocol dẫn Đa truy nhập phân chia theo TDMA Time Division Multiple Access thời gian Threshold sensitive Energy Giao thức hiệu quả về năng TEEN Efficient sensor Network lượng nhạy cảm với mức protocol ngưỡng ToA Time of Arrival Thời gian đến Giao thức gói dữ liệu người UDP User Datagram Protocol dùng Wireless Integrated Network Cảm biến mạng tích hợp WINS Sensors không dây WSN Wireless Sensor Network Mạng cảm biến không dây Hà Duy Hưng – Cao học KTDT K20.1 Đại Học Giao Thông Vận Tải xii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Số hiệu Tên bảng biểu Trang 1.1 Các lĩnh vực nghiên cứu về WSNs 3 2.1 Kênh truyền và tần số 45 2.2 Băng tần và tốc độ dữ liệu 46 2.3 Các dạng thiết bị trong mạng ZigBee 48 Phân bổ năng lượng của 40 node sau 50 vòng của giao thức 4.1 112 LEACH Thống kê số lần làm nút chủ cụm của 40 node sau 50 vòng 4.2 112 của giao thức LEACH Phân bổ năng lượng của 40 node sau 50 vòng của giao thức 4.3 114 ARPEES Thống kê số lần làm nút chủ cụm của 40 node sau 50 vòng 4.4 114 của giao thức ARPEES So sánh phân bổ năng lượng của 40 node sau 100 vòng theo 4.5a 115 hình cột So sánh phân bổ năng lượng của 40 node sau 100 vòng theo 4.6 So sánh tổng tiêu hao năng lượng của 40 node sau 50 vòng 116 4.7 So sánh mức tiêu hao năng lượng của mỗi node sau 50 vòng 116 So sánh mức tiêu hao năng lượng trung bình của mỗi node sau 4.8 117 50 vòng Hà Duy Hưng – Cao học KTDT K20.1 Đại Học Giao Thông Vận Tải xiii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Số hiệu Tên hình vẽ Trang 1.1 Cấu trúc của mạng cảm biến không dây 9 1.2 Cấu trúc phẳng 11 1.3 Cấu trúc phân lớp 12 1.4 Cấu trúc mạng phân cấp chức năng theo lớp 13 1.5 Cấu trúc của một nút cảm biến 19 1.6 Mạng WSN cảnh báo cháy rừng 22 1.7 Mạng WSN cảnh báo lũ lụt 22 1.8 Cảnh báo và đo thông số động đất 23 2.1 Các ứng dụng của mạng WSN 28 2.2 Mô hình truyền dữ liệu đa chặng 29 2.3 Mô hình tham chiếu OSI và cấu trúc lớp liên kết dữ liệu 31 2.4 Giao thức MAC dựa trên TDMA ứng dụng trong WSN 32 2.5 Khung thời gian làm việc của node 35 2.6 Sự đồng bộ và lựa chọn lịch làm việc của node biên 37 2.7 Đồng bộ giữa máy thu và máy phát 37 2.8 Mô hình tránh đụng độ trong S – MAC 40 2.9 Quá trình truyền thông điệp trong S – MAC 41 2.10 Mô hình tham khảo IEEE 802.4 và Zig Bee 42 2.11 Mô hình tham khảo ngăn xếp ZigBee 43 2.12 Băng tần hoạt đông của lớp PYH IEEE 802.13 Cấu trúc khung lớp vật lý theo chuẩn IEEE 802.14 Cấu trúc liên kết mạng 48 2.15 Cấu trúc siêu khung 49 2.16 Khung dữ liệu và xác nhận AC 50 2.17 Cơ chế của SPIN 56 Hà Duy Hưng – Cao học KTDT K20.1 Đại Học Giao Thông Vận Tải xiv 2.18 Các pha trong Directed Diffusion 58 2.19 Ví dụ về lưới ảo trong GAF 60 2.20 Chuỗi trong PEGASIS 63 2.21 Time-line cho hoạt động của TEEN 65 3.1 Giao thức LEACH 68 3.2 Time-line hoạt động của LEACH 69 3.3 Giải thuật hình thành cluster head trong LEACH 72 3.4 Sự hình thành cụm ở 2 vòng khác nhau (nút đen là nút chủ) 73 3.5 Mô hình LEACH sau khi đã ổn định trạng thái 74 3.6 Hoạt động của pha ổn định trong LEACH 75 3.7 Time-line hoạt động của LEACH trong một vòng 76 3.8 Sự ảnh hưởng của kênh phát sóng 76 3.9 Mô tả thuật toán chọn cụm trưởng 80 Hình thành cụm dựa trên sự kiện và thuật toán lựa chọn nút 3.11 Lưu đồ thể hiện mô tả thuật toán lựa chọn nút trung gian 86 3.12 Mô tả quá trình lựa chọn nút trung gian 87 4.1 Các module đơn giản và kết hợp 92 4.2 Các kết nối 93 Lược đồ xây dựng và chạy một chương trình mô phỏng 4.3 96 OmNet ++ Mô hình mạng cảm biến không dây, bao gồm 40 node cảm 4.4 2 110 biến bao phủ diện tích 500 x 350 m Mô hình kết quả mô phỏng giao thức LEACH, 40 node sau 4.5 111 50 vòng Mô hình kết quả mô phỏng giao thức ARPEES, 40 node sau 4.6 113 50 vòng Hà Duy Hưng – Cao học KTDT K20.1 Đại Học Giao Thông Vận Tải 1 CHƢƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY Mục đích trong chương này, tác giả sẽ trình bày về lý thuyết mạng cảm biến không dây, bao gồm: đặc điểm cấu trúc, nguyên lý hoạt động, vấn đề năng lượng của mạng cảm biến không dây, cũng như ứng dụng của nó trong giám sát môi trường, đồng thời nắm được một số hạn chế trong việc phát triển mạng cảm biến không dây hiện nay.1 Giới thiệu chung Trong những năm gần đây, rất nhiều mạng cảm biến không dây đã và đang được phát triển và triển khai cho nhiều các ứng dụng khác nhau như : theo dõi sự thay đổi của môi trường, khí hậu, giám sát các mặt trận quân sự, phát hiện và do thám việc tấn công bằng hạt nhân, sinh học và hóa học, chuẩn đoán sự hỏng hóc của máy móc, thiết bị, theo dấu và giám sát các bác sĩ, bệnh nhân cũng như quản lý thuốc trong các bệnh viện, theo dõi và điều khiển giao thông, các phương tiện xe cộ…[20], [21]. Hơn nữa với sự tiến bộ công nghệ gần đây và hội tụ của các hệ thống các công nghệ như kỹ thuật vi điện tử, công nghệ nano, giao tiếp không dây, công nghệ mạch tích hợp, vi mạch phần cảm biến, xử lý và tính toán tín hiệu…Đã tạo ra các con cảm biến có kích thước nhỏ, đa chức năng, giá thành thấp, công suất tiêu thụ thấp, làm tăng khả năng ứng dụng rộng rãi của mạng cảm biến. Khi nghiên cứu về mạng cảm biến không dây, một trong những đặc điểm quan trọng và then chốt đó là thời gian sống của các con cảm biến hay chính là sự giới hạn về năng lượng của chúng. Các node cảm biến này yêu cầu tiêu thụ công suất thấp.
Các node cảm biến hoạt động có giới hạn và nói chung là không thể thay thế được nguồn cung cấp. Do đó, khi mạng truyền thông tập trung vào mục đích đạt được các dịch vụ chất lượng cao, thì các giao thức mạng cảm biến phải tập trung đầu tiên vào bảo toàn công suất. Như vậy, đặc trưng cơ bản nhất Hà Duy Hưng – Cao học KTĐT K20.1 Đại Học Giao Thông Vận Tải 2 để phân biệt một mạng cảm biến và một mạng wireless khác chính là giá thành, mật độ node mạng, phạm vi hoạt động, cấu hình mạng (topology), lưu lượng dữ liệu, năng lượng tiêu thụ và thời gian ở trạng thái hoạt động (active mode). Mạng cảm biến (Sensor Networks) là một cấu trúc, là sự kết hợp các khả năng cảm biến, xử lý thông tin và các thành phần liên lạc để tạo khả năng quan sát, phân tích và phản ứng lại với các sự kiện và hiên tượng xảy ra trong môi trường cụ thể nào đó.
Có 4 thành phần cơ bản tạo nên một mạng cảm biến : - Các cảm biến được phân bố theo một mô hình tập trung hay rải rác. - Mạng lưới liên kết giữa các cảm biến (có dây hoặc vô tuyến). - Điểm trung tâm tập hợp dữ liệu (Clustering). - Bộ phận xử lý dữ liệu ở trung tâm.
Một node cảm biến được định nghĩa là sự kết hợp cảm biến và bộ phận xử lý, hay còn gọi là các mote. Mạng cảm biến không dây (WSN) là mạng cảm biến trong đó liên kết các node cảm biến bằng sóng vô tuyến (RF connection), các node mạng thường là các (thiết bị) đơn giản, nhỏ gọn, giá thành thấp và có số lượng lớn, được phân bố một cách không có hệ thống (non – topology) trên một diện tích rộng.