Chương 1: Trình bày tổng quan về khai phá dữ liệu, phân cụm, các thuật toán phân cụm và phân loại trong khai phá dữ liệu đồng thời trình bày các khái niệm cơ bản về một số độ đo tương tự, không tương tự…. Chương 2 và chương 3: Trình bày về các thuật toán phân cụm truyền thống gồm họ các thuật toán phân cụm tuần tự và thuật toán phân cụm phân cấp điển hình và chỉ ra các ưu điểm, nhược điểm của chúng. Chương 4: Tập trung nghiên cứu và giải quyết bài toán cụm theo tâm dựa vào tối ưu hoá. Có hai cách tiếp cận được đưa ra là phân cụm qua quy hoạch toán học và phân cụm qua tối ưu hoá d.
Để khẳng định tính hiệu quả của cách tiếp cận, luận văn trình bày lại các kết quả thí nghiệm phân cụm các bệnh nhân ung thư vú trong cơ sở dữ liệu của đại học Wisconsin. Đây là các công trình nghiên cứu của GS. TSKH Hoàng Tuỵ (viện Toán học Việt Nam), GS. Mangasarian (đại học Wisconsin, Madison) và các cộng sự.
Chương 5: Phân tích và cài đặt thử nghiệm phân cụm tập dữ liệu là các vector trong không gian ba chiều sử dụng một số thuật toán tiêu biểu như MBSAS, TTSAS, GAS, GDS. Chúng ta đưa ra cách cài đặt và các kết quả đạt được. Phần kết luận trình bày tóm tắt về các nội dung thực hiện trong luận văn, đồng thời đưa ra các vấn đề nghiên cứu tiếp cho tương lai. Phần phụ lục trình bày một số modul chương trình cài đặt cho các thuật toán MBSAS, TTSAS, GAS, GDS.
Do thời gian nghiên cứu và trình độ có hạn, luận văn không tránh khỏi có những hạn chế và thiếu sót. Tôi xin được tiếp thu ý kiến, đánh giá, chỉ bảo của các thầy giáo cũng như các bạn bè và đồng nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn. Hà Nội, tháng 10 năm 2007 Học viên Trần Nguyên Hƣơng (LUAN.10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
TỔNG QUAN VỀ PHÂN CỤM TRONG KHAI PHÁ DỮ LIỆU VÀ CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1. Giới thiệu chung Những năm 60 của thế kỷ trước, người ta đã bắt đầu sử dụng các công cụ tin học để tổ chức và khai thác các CSDL. Cùng với sự phát triển vượt bậc của các công nghệ điện tử và truyền thông, khả năng thu thập và lưu trữ và xử lý dữ liệu cho các hệ thống tin học không ngừng được nâng cao, theo đó, lượng thông tin được lưu trữ trên các thiết bị nhớ không ngừng tăng lên. Thống kê sơ bộ cho thấy, lượng thông tin trên các hệ thống tin học cứ sau 20 tháng lại tăng gấp đôi [3].
Cuối thập kỷ 80 của thế kỷ 20, sự phát triển rộng khắp của các CSDL ở mọi quy mô đã tạo ra sự bùng nổ thông tin trên toàn cầu. Vào thời gian này, người ta bắt đầu đề cập đến khái niệm khủng hoảng phân tích dữ liệu tác nghiệp để cung cấp thông tin với yêu cầu chất lượng ngày càng cao cho người làm quyết định trong các tổ chức tài chính, thương mại, khoa học,… Đúng như John Naisbett đã cảnh báo “Chúng ta đang chìm ngập trong dữ liệu mà vẫn đói tri thức”. Lượng dữ liệu khổng lồ này thực sự là một nguồn “tài nguyên” có nhiều giá trị bởi thông tin là yếu tố then chốt trong mọi hoạt động quản lý, kinh doanh, phát triển sản xuất và dịch vụ, … nó giúp những người điều hành và quản lý có hiểu biết về môi trường và tiến trình hoạt động của tổ chức mình trước khi ra quyết định để tác động đến quá trình hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu một cách hiệu quả và bền vững. Khai phá dữ liệu (Data Mining) là một lĩnh vực mới xuất hiện, nhằm tự động khai thác những thông tin, những tri thức có tính tiềm ẩn, hữu ích từ những CSDL lớn cho các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp,….
từ đó làm thúc đẩy khả năng sản xuất, kinh doanh, cạnh tranh cho các đơn vị, tổ chức này. Các kết quả khoa học cùng những ứng dụng thành công trong khám phá tri thức, cho thấy, khai phá dữ liệu là một lĩnh vực phát triển bền vững, mang lại nhiều lợi ích và có nhiều triển vọng, đồng thời có ưu thế hơn hẳn so với các công cụ phân tích dữ liệu truyền thống. Hiện nay, khai phá dữ liệu đã ứng dụng ngày càng rộng rãi trong các lĩnh vực như: Thương mại, tài chính, điều trị y học, viễn thông, tin – sinh,….10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Khai phá dữ liệu là gì? Khai phá dữ liệu là một hướng nghiên cứu mới ra đời hơn một thập niên trở lại đây, các kỹ thuật chính được áp dụng trong lĩnh vực này phần lớn được thừa kế từ lĩnh vực CSDL, học máy, trí tuệ nhân tạo, lý thuyết thông tin, xác suất thống kê, và tính toán hiệu năng cao.
Do sự phát triển nhanh của khai phá dữ liệu về phạm vi áp dụng và các phương pháp tìm kiếm tri thức, nên đã có nhiều quan điểm khác nhau về khai phá dữ liệu. Tuy nhiên, ở một mức trừu tượng nhất định, chúng ta định nghĩa khai phá dữ liệu như sau [10]: Định nghĩa : Khai phá dữ liệu là một quá trình tìm kiếm, phát hiện các tri thức mới, tiềm ẩn, hữu dụng trong CSDL lớn. Khai phá tri thức trong CSDL (Knowledge Discovery in Databases - KDD) là mục tiêu chính của khai phá dữ liệu, do vậy hai khái niệm khai phá dữ liệu và KDD được các nhà khoa học trên hai lĩnh vực xem là tương đương với nhau. Thế nhưng, nếu phân chia một cách chi tiết thì khai phá dữ liệu là một bước chính trong quá trình KDD.
Qúa trình khai phá tri thức trong cơ sở dữ liệu Khai phá tri thức trong CSDL, KDD, là lĩnh vực liên quan đến các ngành như : thống kê, học máy, CSDL, thuật toán, trực quan hóa dữ liệu, tính toán song song và hiệu năng cao,… Quá trình KDD có thể phân thành các giai đoạn sau [3][10]: Trích chọn dữ liệu : là bước trích chọn những tập dữ liệu cần được khai phá từ các tập dữ liệu lớn (databases, data warehouses, data repositories) ban đầu theo một số tiêu chí nhất định. Tiền xử lý dữ liệu : là bước làm sạch dữ liệu (xử lý với dữ liệu không đầy đủ, dữ liệu nhiễu, dữ liệu không nhất quán, .), rút gọn dữ liệu (sử dụng hàm nhóm và tính tổng, các phương pháp nén dữ liệu, sử dụng histograms, lấy mẫu, .), rời rạc hóa dữ liệu (rời rạc hóa dựa vào histograms, dựa vào entropy, dựa vào phân khoảng,. Sau bước này, dữ liệu sẽ nhất quán, đầy đủ, được rút gọn, và được rời rạc hóa. Biến đổi dữ liệu : Đây là bước chuẩn hóa và làm mịn dữ liệu để đưa dữ liệu về dạng thuận lợi nhất nhằm phục vụ cho các kỹ thuật khai phá ở bước sau.10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.10 - 11 - Khai phá dữ liệu: Đây là bước áp dụng những kỹ thuật phân tích (phần nhiều là các kỹ thuật của học máy) nhằm để khai thác dữ liệu, trích chọn được những mẫu thông tin, những mối liên hệ đặc biệt trong dữ liệu.
Đây được xem là bước quan trọng và tốn nhiều thời gian nhất của toàn quá trình KDD. Đánh giá và biểu diễn tri thức: những mẫu thông tin và mối liên hệ trong dữ liệu đã được khai phá ở bước trên được chuyển dạng và biểu diễn ở một dạng gần gũi với người sử dụng như đồ thị, cây, bảng biểu, luật,. Đồng thời bước này cũng đánh giá những tri thức khai phá được theo những tiêu chí nhất định. Các giai đoạn trong KDD được thể hiện trực quan như hình 1.1 dưới đây: Dữ liệu Tiền xử lý dữ Dữ liệu Biến đổi dữ Trích chọn dữ Dữ liệu liệu thô liệu Tiền xử lý liệu Biểu diễn tri thức Các mẫu Khai phá dữ Tri thức Đánh giá và liệu giải thích Hình 1-1.
Các bƣớc thực hiện trong quá trình khai phá tri thức 1. Các kỹ thuật áp dụng trong khai phá dữ liệu 1. Các kỹ thuật tiếp cận trong khai phá dữ liệu Khai phá tri thức trong CSDL là một lĩnh vực liên ngành, bao gồm: Tổ chức dữ liệu, học máy, trí tuệ nhân tạo và các khoa học khác. Nếu theo quan điểm của học máy (Machine Learning), thì các kỹ thuật trong khai phá dữ liệu, bao gồm : Học có giám sát (Supervised learning) : Là quá trình gán nhãn lớp cho các phần tử trong CSDL dựa trên một tập các ví dụ huấn luyện và các thông tin về nhãn lớp đã biết.
Học không có giám sát (Unsupervised learning) : Là quá trình phân chia một tập dữ liệu thành các lớp hay là cụm (clustering) dữ liệu tương tự nhau mà chưa biết trước các thông tin về lớp hay tập các ví dụ huấn luyện.10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.10 - 12 - Học nửa giám sát (Semi - Supervised learning) : Là quá trình phân chia một tập dữ liệu thành các lớp dựa trên một tập nhỏ các ví dụ huấn luyện và một số các thông tin về một số nhãn lớp đã biết trước. Nếu căn cứ vào lớp các bài toán cần giải quyết, thì khai phá dữ liệu bao gồm các kỹ thuật áp dụng sau [10]: Phân lớp và dự đoán (classification and prediction): xếp một đối tượng vào một trong những lớp đã biết trước. Ví dụ: phân lớp các dữ liệu bệnh nhân trong hồ sơ bệnh án. Hướng tiếp cận này thường sử dụng một số kỹ thuật của học máy như cây quyết định (decision tree), mạng nơ ron nhân tạo (neural network),.
Phân lớp và dự đoán còn được gọi là học có giám sát. Luật kết hợp (association rules): là dạng luật biểu diễn tri thức ở dạng khá đơn giản. Ví dụ: “60 % nữ giới vào siêu thị mua phấn thì có tới 80% trong số họ sẽ mua thêm son”. Luật kết hợp được ứng dụng nhiều trong lĩnh vực kinh doanh, y học, tin-sinh, tài chính và thị trường chứng khoán,.
Phân tích chuỗi theo thời gian (sequential/ temporal patterns): tương tự như khai phá luật kết hợp nhưng có thêm tính thứ tự và tính thời gian. Hướng tiếp cận này được ứng dụng nhiều trong lĩnh vực tài chính và thị trường chứng khoán vì nó có tính dự báo cao. Phân cụm (clustering/ segmentation): xếp các đối tượng theo từng cụm dữ liệu tự nhiên. Phân cụm còn được gọi là học không giám sát (unsupervised learning).
Mô tả khái niệm (concept description and summarization): thiên về mô tả, tổng hợp và tóm tắt khái niệm. Ví dụ: tóm tắt văn bản. Các dạng dữ liệu có thể khai phá Do khai phá dữ liệu được ứng dụng rộng rãi nên nó có thể làm việc với rất nhiều kiểu dữ liệu khác nhau.