CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Giới thiệu Hiện nay, các hoạt động vận tải đường biển đang phát triển mạnh, chiếm lưu lượng chủ yếu trong lĩnh vực phát triển kinh tế biển. Vậy Việt Nam một đất nước có biển trải dọc chiều dài đất nước với hơn 3.200 km đường bờ biển, có vị trí thuận lợi, là nút trọng điểm tiềm năng trong tuyến đường hàng hải quốc tế cũng như trong khu vực Châu Á, Đông Nam Á nói riêng, là cửa ngõ kết nối hệ thống đường vận tải hàng hải xuyên Á và hành lang kết nối Đông - Tây nối liền các quốc gia trên thế giới và trong khu vực, là điểm sáng trong việc kết nối kinh tế, giao thương, vận tải hàng hóa, là tiềm năng to lớn trong việc nâng cao vị thế, phát triển kinh tế biển Việt Nam. “Trong nền kinh tế nói chung, ngành Hàng hải nói riêng, cảng biển Việt Nam đóng vai trò quan trọng.
Các hoạt động cảng biển, công tác quy hoạch, đầu tư xây dựng và quản lý cảng biển Việt Nam đã đạt được nhiều kết quả tốt, hỗ trợ tích cực cho sự phát triển các ngành kinh tế, quốc phòng, thúc đẩy phát triển mở rộng các ngành, lĩnh vực liên quan. Tuy vậy, vẫn còn những khó khăn, bất cập trong mô hình tổ chức quản lý khai thác cảng biển Việt Nam, nhất là những cảng trọng điểm”. Theo Tạp chí Giao thông vận tải, 2015 [2]. Vận tải hoạt động đường biển là hình thức sử dụng phương tiện cầu cảng, phương tiện giao thông, cơ sở hạ tầng đường biển để vận chuyển hàng hóa.
Các phương tiện chính là tàu thuyền, còn cần cẩu, xe cẩu tự hành là các phương tiện vận chuyển, phương tiện đóng vai trò xếp dỡ hàng hóa hoạt động trong cảng và hoạt động liên cảng. Cảng biển, cảng trung chuyển là hệ thống cơ sở hạ tầng đường biển cung cấp vị trí neo đậu xếp dỡ hàng hóa, phục vụ cho việc vận chuyển hàng hóa. Với sự phát triển công nghệ hiện nay, mặc dù Việt Nam đã từng bước sử dụng, ứng dụng công nghệ thông tin và logistics vào quy hoạch, tối ưu quản lý, hệ thống hoạt động, lưu trữ của cảng biển. Tuy nhiên cảng biển cần có mô hình quản lý mà công nghệ thông tin và logistics phải được thực hiện phù hợp.
16 Một trong số những hoạt động ứng dụng logistics tối ưu cảng biển đóng vai trò quan trọng trong việc giảm chi phí, rủi ro là lập kế hoạch xếp dỡ hàng hóa trên tàu Container. Chính vì vậy trong nghiên cứu này tôi tiếp cận nghiên cứu khả năng ứng dụng, kết hợp một số giải thuật để giải quyết vấn bài toán này. Khái niệm cơ bản “Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng và lắp đặt trang thiết bị cho tàu biển ra, vào hoạt động để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác”. Theo Luật Hàng hải Việt Nam năm 2005.
Cảng biển là khu vực có một hoặc nhiều bến cảng, bến cảng có một hoặc nhiều cầu cảng. Những chức năng cơ bản của cảng biển[3]: - Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ, nhân lực, trang thiết bị, phương tiện cần thiết cho tàu biển neo đậu xếp - dỡ, lưu trữ hàng hóa, đón trả khách; - Cung cấp tuyến đường giao thông, đầu mối kết nối với hệ thống giao thông bên ngoài và các hệ thống giao thông liên cảng khu vực, cung cấp dịch vụ cung ứng, sửa chữa, …; - Bảo đảm an toàn cho tàu thuyền neo đậu tại cảng và trong các trường hợp khẩn cấp, bảo đảm vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ. - Kiểm tra, giám sát tiêu chuẩn an toàn của tàu thuyền kiểm soát ô nhiễm môi trường; đăng ký tàu thuyền, khảo sát thủy đạc, lập hải đồ; Các cầu cảng, kho bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ là cơ sở vật chất thuộc trong hệ thống cảng và để hệ thống cảng biển hoạt động cần có hệ thống thông tin, giao thông liên lạc, điện, nước, luồng vào bến cảng và các công trình phụ trợ khác; Cầu cảng là được xây dựng cố định thuộc bến cảng, là vị trí phục vụ tàu neo đậu, bốc dỡ hàng hóa, đón - trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác [3]. Tổng hợp khối lượng hàng hóa qua cảng biển của 6 nhóm của Việt Nam: (i) Nhóm cảng biển phía bắc (nhóm 1); (ii) Nhóm cảng biển Bắc Trung Bộ (nhóm 2); (iii) Nhóm cảng biển Trung Trung Bộ (Nhóm 3); (iv) Nhóm cảng biển Nam 17 Trung Bộ (Nhóm 4); (v) Nhóm cảng biển Đông Nam Bộ (Nhóm 5); (vi) Nhóm cảng biển Đồng Bằng Sông Cửu Long (Nhóm 6); Tổng hợp khối lượng hàng hóa qua cảng biển (đơn vị: Tr.T) theo đề án: “Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Thuyết minh báo cáo cuối kỳ,2021” [4]: TTBQ GD Nhóm Năm Năm Năm Năm Năm Năm 2015- cảng 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2019 (%) Nhóm 1 128,06 138,57 139,12 165,59 183,96 196,21 9,5% Nhóm 2 19,07 22,46 36,77 60,60 75,65 84,17 41,1% Nhóm 3 31,13 34,11 34,60 41,67 46,81 54,17 10,7% Nhóm 4 34,37 30,70 27,14 29,68 34,27 36,01 -0,1% Nhóm 5 147,28 177,22 255,44 280,29 301,65 298,82 19,6% Nhóm 6 11,59 13,33 19,11 18,73 22,28 22,91 17,8% Tổng 371,49 416,37 512,17 596,56 664,61 692,29 15,7% Bảng 1.1 Tổng hợp khối lượng hàng hóa qua cảng biển (đơn vị: Tr.T) Tàu Container là tàu vận chuyển các Container dạng hộp trên một tuyến đường cố định theo chu kỳ. Khoang hàng của tàu được chia thành các khoang. Mỗi khoang được chia thành phần trên boong và phần dưới boong bằng một nắp hầm, đây là một cấu trúc phẳng, chống rò rỉ, ngăn không cho tàu vào nước và cho phép các Container được xếp chồng lên nhau. Các bộ phận trên và dưới boong của một khoang được chia theo chiều ngang thành các ngăn xếp có chiều rộng bằng một Container và bao gồm hai ngăn xếp tương đương dài 20’ (TEU) và một ngăn xếp tương đương dài 40’ (FEU).
Vị trí là một phần khoang bao gồm một tập hợp các ngăn xếp ở trên hoặc dưới boong. Các ngăn xếp này không nhất thiết phải liền kề. Một ngăn xếp chứa các ô được sắp xếp theo chiều dọc được lập chỉ mục theo các tầng. Mỗi ngăn xếp có giới hạn về trọng lượng và chiều cao mà các thùng chứa được phân bổ ở đó phải thỏa mãn.
Các ô trong ngăn xếp được chia thành hai rãnh, một phía trước và một phía sau. Rãnh phía sau được bố trí về phía đuôi tàu, trong khi rãnh phía trước được phân bổ ở phía mũi tàu. Một số rãnh có phích cắm điện để cung cấp điện cho các Container trong trường hợp hàng hóa của chúng 18 cần được làm lạnh. Các rãnh như vậy được gọi là rãnh lạnh.
Cần trục quay tại các cảng thực hiện việc xếp - dỡ các Container từ tàu chỉ tiếp cận các Container trên cùng trong các khu vực xếp quy hoạch xếp đống Container. Container là một hộp kim loại, trong đó hàng hóa có thể được lưu trữ. Mỗi Container có trọng lượng, chiều cao, chiều dài và cổng phải dỡ hàng (cảng dỡ hàng) và có thể cần được cung cấp điện (Container lạnh). Các thùng chứa dài 20’, 40’ hoặc 45’ và cao 8’6’’ hoặc 9’6’’ (Container hình khối cao).
Các Container rỗng 20’ và 40’ có trọng lượng khoảng 2 tấn trong khi trọng lượng tối đa của chúng lần lượt là 24 tấn và 30 tấn. Ngoài ra còn có một số công đặc thù như: “Pallet wide Containers”, “IMO Containers”, “Out-of-Gauge Containers” ba loại Container cuối cùng thường được đặt trong các khu vực bảo quản đặc biệt của tàu.1 Thông số kích thước Container 20’ 19 Hình 1.2 Thông số kích thước Container 40’ Hình 1.3 Cấu trúc Container lạnh Một số thông số tiêu chuẩn của các Container phổ biến thường được sử dụng trong vận tải hàng hóa đường biển. 20 Kích thước Container Trọng lượng Hệ Anh (ft) Hệ mét (m) lớn nhất Tiêu Chiều Chiều Chiều Chiều Chiều Chiều Pound Tấn chuẩn dài rộng cao dài rộng cao (lbs) (ton) 20’ 8’ 8’ 2.2 Thông số cơ bản của các Container phổ biến Những tàu Container vận hành, di chuyển theo một lịch đã được quy định nghiêm khắc được các công ty chủ tàu công bố để khách hàng theo dõi và nâng cao uy tín, chất lượng và tăng cường sức cạnh tranh. Do yêu cầu về mặt thời gian tàu nằm tại cầu cảng xếp – dỡ hàng, bổ sung nhu yếu phẩm ngắn, dẫn tới công việc lập kế hoạch xếp hàng cho tàu Container cần phải tiến hành nhanh chóng, tối ưu với chi phí thấp.
Với sự phát triển vượt trội của khoa học kỹ thuật và công nghê thông tin hiện nay đã cải thiện, hỗ trợ cho việc lập kế hoạch xếp hàng tự động cho tàu Container thuận lợi, nhanh chóng trong thời gian ngắn, xúc tiến tốc độ khai thác tàu nâng cao lợi ích khai thác một cách hiệu quả và đã có nhiều đề xuất, phương hướng thúc đẩy tối ưu hoạt động cảng biển. Một số phương hướng tối ưu hoạt động cảng biển Tại hệ thống cảng biển trên thế giới cũng như tại Việt Nam, việc lập kế hoạch luôn là vấn đề quan trọng và là hoạt động cốt lõi đảm bảo sự vận hành thông 21 suốt của cả hệ thống. Tuy nhiên, tại Việt Nam hiện đang hoàn thiện trong khâu quản lý các nghiệp vụ cảng và bắt đầu quan tâm đến các vấn đề tối ưu trong hoạt động sản xuất mà bắt đầu là lập kế hoạch. Các vấn đề tối ưu điển hình tại hệ thống cảng hiện tại bao gồm: - Lập kế hoạch xếp dỡ hàng hóa trên tàu - Lập kế hoạch xếp dỡ kho bãi - Lập kế hoạch vận tải hàng hóa Đây là 3 vấn đề liên quan chặt chẽ và hỗ trợ nhau trong việc tối ưu hoạt động sản xuất.
Trong đề xuất, tôi tập trung vào việc tối ưu hàng hóa trong cảng chính là xếp dỡ hàng hóa trên tàu Container. Lập kế hoạch xếp dỡ hàng lên tàu có thể mô tả một cách đơn giản là việc xếp những Container vỏ/ hàng hóa với các kích thước cố định vào tập hợp thùng chứa hàng trên tàu đáp ứng những ràng buộc nhằm giảm thiểu chi phí xếp dỡ hàng hóa lên xuống tàu. Các ràng buộc khi xếp hàng bao gồm ràng buộc về trọng lượng, an toàn, điều kiện xếp dỡ và cân bằng tải trọng của tàu. Một quy trình tối ưu được mô tả như sơ đồ dưới đây: Người lập kế Dữ liệu Kế hoạch hoạch xếp Công cụ tối tư đầu vào xếp hàng hàng Hình 1.4 Quy trình tối ưu khi xếp hàng lên tàu [18].