Luận văn thạc sĩ về giải pháp phòng ngừa và xử lý nợ xấu tại ngân hàng TMCP Phát triển MêKông

Luận văn thạc sĩ phân tích giải pháp phòng ngừa và xử lý nợ xấu tại ngân hàng TMCP Phát triển Mêkông, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2015

92
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊKÔNG

1.1. Rủi ro tín dụng và nợ xấu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

1.2. Rủi ro tín dụng

1.2.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng

1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng

1.2.3. Đặc điểm của rủi ro tín dụng

1.3. Sự cần thiết phải quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại

1.4. Các nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II

1.4.1. Nhóm thứ nhất gồm các nguyên tắc thiết lập môi trường rủi ro tín dụng phù hợp

1.4.1.1. Nguyên tắc 1
1.4.1.2. Nguyên tắc 2
1.4.1.3. Nguyên tắc 3

1.4.2. Nhóm thứ hai gồm các nguyên tắc hoạt động theo một quy trình cấp tín dụng lành mạnh

1.4.2.1. Nguyên tắc 4
1.4.2.2. Nguyên tắc 5
1.4.2.3. Nguyên tắc 6
1.4.2.4. Nguyên tắc 7

1.4.3. Nhóm thứ ba gồm các nguyên tắc duy trì một quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp

1.4.3.1. Nguyên tắc 8
1.4.3.2. Nguyên tắc 9
1.4.3.3. Nguyên tắc 10
1.4.3.4. Nguyên tắc 11

1.5. Nợ xấu của ngân hàng thương mại

1.5.1. Các quan điểm về nợ xấu của ngân hàng thương mại

1.5.2. Các tiêu chí đo lường và đánh giá nợ xấu

1.5.3. Nguyên nhân gây ra nợ xấu

1.5.4. Tác động của nợ xấu

1.6. Phòng ngừa và xử lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại

1.6.1. Vai trò của việc phòng ngừa và xử lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại

1.6.2. Phòng ngừa nợ xấu

1.6.2.1. Xây dựng mô hình quản lý rủi ro tín dụng
1.6.2.2. Thực hiện tốt quy trình tín dụng
1.6.2.3. Kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng
1.6.2.4. Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

1.6.3. Xử lý nợ xấu

1.6.3.1. Quy trách nhiệm đòi nợ đối với nhân viên tín dụng
1.6.3.2. Tổ chức đòi nợ từ khách hàng
1.6.3.3. Xử lý tài sản đảm bảo
1.6.3.4. Bù đắp bằng quỹ dự phòng
1.6.3.5. Sử dụng giải pháp pháp lý để đòi nợ

1.6.4. Kinh nghiệm phòng ngừa và xử lý nợ xấu tại các NHTM trên thế giới

1.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊKÔNG

2.1. Khái quát về ngân hàng TMCP Phát triển MêKông

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Mô hình tổ chức

2.1.3. Khái quát về hoạt động kinh doanh

2.2. Thực trạng nợ xấu tại ngân hàng TMCP Phát triển MêKông

2.3. Thực trạng phòng ngừa và xử lý nợ xấu tại ngân hàng TMCP Phát triển MêKông

2.3.1. Thực trạng phòng ngừa nợ xấu tại ngân hàng TMCP Phát triển MêKông

2.3.1.1. Xây dựng mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung
2.3.1.2. Ban hành và thực hiện quy trình tín dụng
2.3.1.3. Hoạt động kiểm tra, kiểm soát tín dụng
2.3.1.4. Xây dựng hệ thống xếp hạn tín dụng nội bộ

2.3.2. Thực trạng xử lý nợ xấu tại ngân hàng TMCP Phát triển MêKông

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU CHO NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊKÔNG

3.1. Định hướng phát triển của MDB đến năm 2020

3.2. Giải pháp phòng ngừa nợ xấu cho ngân hàng TMCP Phát triển MêKông

3.2.1. Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát khách hàng sau giải ngân

3.2.2. Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ theo Basel II

3.2.3. Tăng trưởng tín dụng hợp lý và bảo đảm chất lượng

3.2.4. Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng

3.2.5. Cần tái định giá giá trị tài sản đảm bảo

3.2.6. Các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động và kết quả kinh doanh

3.2.6.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
3.2.6.2. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ
3.2.6.3. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng

3.3. Giải pháp xử lý nợ xấu cho ngân hàng TMCP Phát triển MêKông

3.3.1. Quy trách nhiệm đòi nợ đối với nhân viên liên quan đến nợ xấu

3.3.2. Sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý nợ xấu

3.3.3. Tạm ngừng tính lãi, miễn và giảm lãi vay cho khách hàng

3.3.4. Xử lý tài sản đảm bảo

3.3.5. Kiến nghị với các cơ quan quản lý vĩ mô

3.3.5.1. Đảm bảo môi trường kinh tế, chính trị, xã hội ổn định
3.3.5.2. Xây dựng môi trường kinh doanh cạnh tranh lành mạnh
3.3.5.3. Hạn chế tín dụng chỉ định

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp xử lý nợ xấu tại ngân hàng MêKông

Ngân hàng TMCP Phát triển MêKông (MDB) đã và đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc xử lý nợ xấu. Nợ xấu không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận mà còn tác động đến uy tín của ngân hàng. Việc tìm ra các giải pháp hiệu quả để xử lý nợ xấu là điều cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững của ngân hàng. Các giải pháp này bao gồm việc nâng cao chất lượng tín dụng, cải thiện quy trình phê duyệt và giám sát khoản vay, cũng như áp dụng các biện pháp pháp lý để thu hồi nợ.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của nợ xấu

Nợ xấu là khoản vay mà khách hàng không thể trả đúng hạn, dẫn đến rủi ro cho ngân hàng. Việc quản lý nợ xấu là rất quan trọng để duy trì sự ổn định tài chính và uy tín của ngân hàng. Nợ xấu cao có thể dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh khoản và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

1.2. Các nguyên nhân gây ra nợ xấu tại ngân hàng MêKông

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến nợ xấu tại ngân hàng MêKông, bao gồm việc đánh giá tín dụng không chính xác, tình hình kinh tế khó khăn, và sự thiếu hụt thông tin về khách hàng. Việc nhận diện đúng nguyên nhân sẽ giúp ngân hàng có những biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

II. Thách thức trong việc xử lý nợ xấu tại ngân hàng MêKông

Ngân hàng MêKông đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc xử lý nợ xấu. Một trong những thách thức lớn nhất là việc thiếu hụt nguồn lực để thu hồi nợ. Ngoài ra, sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác cũng làm cho việc thu hồi nợ trở nên khó khăn hơn. Các quy định pháp lý cũng có thể gây cản trở cho quá trình xử lý nợ xấu.

2.1. Khó khăn trong việc thu hồi nợ xấu

Việc thu hồi nợ xấu thường gặp khó khăn do khách hàng không hợp tác hoặc không có khả năng thanh toán. Ngân hàng cần có các biện pháp mạnh mẽ hơn để thu hồi nợ, bao gồm việc sử dụng các công ty thu hồi nợ chuyên nghiệp.

2.2. Ảnh hưởng của môi trường kinh tế đến nợ xấu

Môi trường kinh tế biến động có thể làm gia tăng tỷ lệ nợ xấu. Khi nền kinh tế suy thoái, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc trả nợ, dẫn đến việc gia tăng nợ xấu tại ngân hàng.

III. Phương pháp xử lý nợ xấu hiệu quả tại ngân hàng MêKông

Để xử lý nợ xấu hiệu quả, ngân hàng MêKông cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Một trong những phương pháp quan trọng là xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để đánh giá rủi ro của từng khoản vay. Ngoài ra, ngân hàng cũng cần cải thiện quy trình phê duyệt tín dụng và tăng cường giám sát sau khi giải ngân.

3.1. Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ giúp ngân hàng đánh giá chính xác rủi ro của từng khách hàng. Điều này giúp ngân hàng đưa ra quyết định cho vay hợp lý hơn và giảm thiểu rủi ro nợ xấu.

3.2. Tăng cường giám sát và kiểm tra tín dụng

Ngân hàng cần thực hiện kiểm tra định kỳ đối với các khoản vay để phát hiện sớm các dấu hiệu của nợ xấu. Việc này giúp ngân hàng có thể can thiệp kịp thời và giảm thiểu thiệt hại.

IV. Ứng dụng thực tiễn các giải pháp xử lý nợ xấu tại ngân hàng MêKông

Các giải pháp xử lý nợ xấu đã được ngân hàng MêKông áp dụng và mang lại nhiều kết quả tích cực. Việc áp dụng các biện pháp pháp lý để thu hồi nợ đã giúp ngân hàng giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu. Ngoài ra, ngân hàng cũng đã cải thiện quy trình tín dụng để nâng cao chất lượng cho vay.

4.1. Kết quả thu hồi nợ xấu qua các biện pháp pháp lý

Ngân hàng đã sử dụng các biện pháp pháp lý để thu hồi nợ xấu, giúp giảm tỷ lệ nợ xấu xuống mức chấp nhận được. Việc này không chỉ giúp ngân hàng cải thiện tình hình tài chính mà còn nâng cao uy tín trong mắt khách hàng.

4.2. Cải thiện quy trình tín dụng và nâng cao chất lượng cho vay

Ngân hàng đã thực hiện nhiều cải tiến trong quy trình tín dụng, từ việc thẩm định khách hàng đến giám sát sau cho vay. Điều này giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho ngân hàng MêKông

Ngân hàng MêKông cần tiếp tục cải thiện các giải pháp xử lý nợ xấu để đảm bảo sự phát triển bền vững. Việc áp dụng công nghệ trong quản lý tín dụng và thu hồi nợ sẽ là một trong những hướng đi quan trọng trong tương lai. Đồng thời, ngân hàng cũng cần tăng cường hợp tác với các cơ quan chức năng để xây dựng môi trường pháp lý thuận lợi cho việc xử lý nợ xấu.

5.1. Định hướng phát triển bền vững cho ngân hàng MêKông

Ngân hàng cần xây dựng chiến lược phát triển bền vững, trong đó việc xử lý nợ xấu là một phần quan trọng. Điều này không chỉ giúp ngân hàng ổn định tài chính mà còn nâng cao uy tín trong ngành.

5.2. Tăng cường ứng dụng công nghệ trong quản lý nợ xấu

Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý nợ xấu sẽ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả công việc. Các phần mềm quản lý nợ xấu có thể giúp ngân hàng theo dõi và phân tích tình hình nợ xấu một cách hiệu quả hơn.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp phòng ngừa và xử lý nợ xấu tại ngân hàng tmcp phát triển mêkông

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về phòng ngừa và xử lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng phòng ngừa và xử lý nợ xấu tại ngân hàng TMCP Phát triển MêKông. Chương 3: Giải pháp phòng ngừa và xử lý nợ xấu cho ngân hàng TMCP Phát triển MêKông. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.

Rủi ro tín dụng và nợ xấu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại: 1. Rủi ro tín dụng: Một trong những hoạt động chính của ngân hàng là hoạt động cho vay nên rủi ro tín dụng là một nhân tố hết sức quan trọng. Rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất và thường xuyên xảy ra. Rủi ro tín dụng có thể làm giảm lợi nhuận của ngân hàng, thậm chí phá sản.

Khái niệm về rủi ro tín dụng: Tín dụng là một phạm trù kinh tế xuất hiện và tồn tại qua nhiều hình thái xã hội khác nhau. Sự phát triển kinh tế là tiền đề nảy sinh các hình thức khác nhau của quan hệ tín dụng như tín dụng nhà nước, tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng. Cho đến nay, vẫn chưa có sự thống nhất trong việc đưa ra một khái niệm đầy đủ và thống nhất về tín dụng. Theo quan niệm phổ biến, tín dụng là việc bên cho vay cung cấp nguồn tài chính cho bên đi vay, trong đó bên đi vay sẽ hoàn trả tài chính cho bên cho vay trong một thời hạn thỏa thuận và thường kèm theo lãi suất.

Do hoạt động này làm phát sinh một khoản nợ nên bên cho vay còn gọi là chủ nợ, bên đi vay gọi là con nợ. Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp chủ nợ không thu được đầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay từ con nợ. Trong lĩnh vực ngân hàng, rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Phân loại rủi ro tín dụng: Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh, rủi ro tín dụng được chia thành rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục. Rủi ro giao dịch là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ. Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn không có hiệu quả để ra quyết định cho vay.

Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo. Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề. Rủi ro danh mục là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành hai loại là rủi ro nội tại và rủi ro tập trung. Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế.

Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn. Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khác hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc một cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao. Đặc điểm của rủi ro tín dụng: Rủi ro tín dụng mang tính tất yếu: rủi ro tín dụng luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng. Chấp nhận rủi ro là tất yếu trong hoạt động ngân hàng.

Các ngân hàng cần phải đánh giá các cơ hội kinh doanh dựa trên mối quan hệ rủi ro – lợi ích TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 nhằm tìm ra những cơ hội đạt được, những lợi ích xứng đáng với mức rủi ro chấp nhận. Ngân hàng sẽ hoạt động tốt nếu mức rủi ro mà ngân hàng gánh chịu là hợp lý, kiểm soát được và nằm trong phạm vi khả năng các nguồn lực tài chính, năng lực tín dụng của ngân hàng. Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: rủi tín dụng xảy ra sau khi ngân hàng giải ngân vốn vay và trong quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng. Do tình trạng thông tin bất cân xứng nên thông thường ngân hàng ở vào thế bị động, ngân hàng thường biết thông tin sau hoặc biết thông tin không chính xác về những khó khăn thất bại của khách hàng và do đó thường có những phản ứng chậm trễ.

Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng, phức tạp: đặc điểm này thể hiện ở sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng cũng như diễn biến sự việc, hậu quả khi rủi ro xảy ra. Sự cần thiết phải quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thƣơng mại: Tín dụng ngân hàng là hoạt động cơ bản, thường xuyên và mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho ngân hàng. Bên cạnh đó hoạt động tín dụng ngân hàng cũng chứa đựng nhiều rủi ro. Rủi ro tín dụng là loại rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra và gây hậu quả nặng nề.

Rủi ro tín dụng không những do nguyên nhân chủ quan của ngân hàng, mà còn do khách hàng gây ra. Vì vậy rủi ro tín dụng của ngân hàng không những là cấp số cộng mà có thể là cấp số nhân rủi ro của nền kinh tế. Đối với bản thân ngân hàng, khi rủi ro xảy ra, trước tiên lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng. Nếu rủi ro xảy ra ở mức độ nhỏ thì ngân hàng có thể bù đắp bằng khoản dự phòng rủi ro (ghi vào chi phí) và bằng vốn tự có, tuy nhiên nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng mở rộng kinh doanh của ngân hàng.

Nghiêm trọng hơn, nếu rủi ro xảy ra ở mức độ lớn, nguồn vốn của Ngân hàng không đủ bù đắp, vốn khả dụng bị thiếu, lòng tin của khách hàng giảm tất nhiên sẽ dẫn tới nguy cơ phá sản TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 ngân hàng. Vì vậy việc quản trị ro tín dụng là một việc làm cần thiết đối với các NHTM. Đối với nền kinh tế, trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh của ngân hàng liên quan đến rất nhiều các thành phần kinh tế từ cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức kinh tế cho tới các tổ chức tín dụng khác. Vì vậy, kết quả kinh doanh của ngân hàng phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của nền kinh tế và đương nhiên nó phụ thuộc rất lớn vào tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và khách hàng.

Rủi ro xảy ra dẫn tới tình trạng mất ổn định trên thị trường tiền tệ, gây khó khăn cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, làm ảnh hưởng tiêu cực đối với nền kinh tế và đời sống xã hội. Do đó, công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM không chỉ quan trọng đối với chính ngân hàng mà còn là yêu cầu cấp thiết của nền kinh tế góp phần vào sự ổn định và phát triển của toàn xã hội. Các nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II: Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, chính sách quản lý hoạt động tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững. Đồng thời, phải tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong hoạt động tín dụng, từ đó tăng doanh thu, giảm chi phí cho ngân hàng.

Nói một cách cụ thể hơn thì quản trị rủi ro tín dụng phải nhằm vào việc hạ thấp rủi ro tín dụng, nâng cao mức độ an toàn cho kinh doanh của ngân hàng, bằng các chính sách, các biện pháp quản lý hoạt động tín dụng một cách khoa học và hiệu quả. Ngoài ra, quản trị rủi ro tín dụng phải đảm bảo thực hiện đúng các quy định của nhà nước và pháp luật. Các nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II: Để đảm bảo tính hiệu quả và an toàn trong hoạt động cấp tín dụng, ủy ban Basel đã ban hành 17 nguyên tắc về quản trị rủi ro tín dụng. Các nguyên tắc này trên TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 thực tế đã và đang trở thành những tiêu chuẩn mang tính thông lệ quốc tế trong hệ thống ngân hàng, đóng vai trò quan trọng trong công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại trên toàn thế giới.

Nhóm thứ nhất gồm các nguyên tắc thiết lập môi trường rủi ro tín dụng phù hợp, bao gồm ba nguyên tắc: Nguyên tắc 1: Hội đồng quản trị có trách nhiệm phê duyệt và định kỳ (ít nhất mỗi năm một lần) đánh giá chiến lược và chính sách rủi ro tín dụng của ngân hàng. Chiến lược này cần phản ánh mức độ chấp nhận rủi ro tín dụng của ngân hàng với mức sinh lời mà ngân hàng kỳ vọng. Nguyên tắc 2: Ban điều hành của ngân hàng cần có trách nhiệm thực hiện chiến lược rủi ro tín dụng đã được phê duyệt bởi hội đồng quản trị và xây dựng chính sách, thủ tục để xác định, đo lường, giám sát và kiểm soát rủi ro tín dụng. Các chính sách và thủ tục này cần phải giải quyết rủi ro tín dụng trong tất cả các hoạt động của ngân hàng, ở cả cấp độ từng khoản tín dụng cũng như toàn bộ danh mục đầu tư.

Nguyên tắc 3: Các ngân hàng cần xác định và quản lý rủi ro tín dụng trong mọi sản phẩm và hoạt động của mình. Đối với các sản phẩm và hoạt động mới, ngân hàng cần xây dựng biện pháp quản lý rủi ro và kiểm soát phù hợp trước khi đưa vào sử dụng hoặc triển khai và phải được HĐQT phê duyệt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ