Phần mở đầu: Trình bày các vấn đề tổng quan về đề tài nghiên cứu xử lý nền bằng trụ đất xi măng cho công trình dân dụng từ 3 đến 4 tầng trên nền đất yếu ở thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang như: Tính cấp thiết, mục tiêu, đối tượng và phương pháp nghiên cứu. Tổng quan về công nghệ xử lý nền bằng trụ đất xi măng: Trình bày tổng quan về công nghệ gia cố nền đất yếu bằng trụ đất xi măng, các tính chất vật liệu của vật liệu đất trộn xi măng. Các công nghệ thi công trụ đất xi măng cũng được trình bày trong chương này. Cơ sở lý thuyết tính toán đối với trụ đất xi măng: Giới thiệu các Các quan điểm tính toán đối với trụ đất xi măng gia cố nền đất yếu của các tác giả trong và ngoài nước để tính toán thiết kế về khả năng chịu tải và lún của nền gia cố.
Mô phỏng tính toán bằng phương pháp phần tử hữu hạn cho công trình dân dụng từ 3 đến 4 tầng: Mô hình tính toán cho nền móng dưới công trình 3 đến 4 tầng tại huyện Thị xã Gò Công - tỉnh Tiền Giang được áp dụng tính toán. Sử dụng phần mềm Plaxis 3D Foundation để kiểm tra ổn định và biến dạng trong nền đất yếu được gia cố bằng hệ trụ đất xi măng. Các đề xuất phương pháp kiểm tra và thi công cũng được trình bày. Phần kết luận và kiến nghị: Các kết quả và kiến nghị của nghiên cứu sẽ được trình bày trong phần này.
TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NỀN BẰNG TRỤ ĐẤT XI MĂNG 1. Giới thiệu chung Công nghệ trụ đất xi măng là một phương pháp gia cố nền đất yếu. Phương pháp này dùng xi măng làm chất đông kết phun trộn cưỡng bức tại chỗ làm cho nền đất yếu đông cứng thành dạng khối, ổn định với nước và hỗn hợp đất xi măng có cường độ nhất định, từ đó nâng cao được cường độ đất nền và làm tăng mô đun biến dạng của nền đất. Lịch sử phát triển của trụ đất xi măng Trụ đất xi măng do nước Mỹ nghiên cứu thành công đầu tiên sau Chiến tranh thế giới thứ 2 gọi là “Mixed – In – Place Pile” (gọi tắt là phương pháp MIP), khi đó dùng trụ có đường kính từ 0.
Đến đầu những năm 1960, công nghệ thi công trụ vôi, trụ vôi xi măng dạng trộn khô phát triển mạnh ở Thụy Điển và các nước Bắc Âu. Công nghệ trộn ướt được phát triển mạnh ở Nhật Bản (đặc biệt cho công trình sân bay Quốc tế Kansai trên một hòn đảo nhân tạo, phía dưới hòn đảo nhân tạo là nền đáy biển là đất yếu). Riêng ở Nhật Bản từ năm 2001 khối lượng thi công đã đạt 150 triệu md/năm. Khả năng ứng dụng của trụ đất xi măng trong gia cố nền đất yếu Khi đưa xi măng vào nền dưới dạng bột xi măng hoặc nước vữa xi măng, đầu tiên nó chiếm thể tích lỗ rỗng của đất làm giảm áp lực lỗ rỗng trong đất.
Sau xảy ra quá trình ninh kết hình thành các trụ đất xi măng trong nền. Chỉ tiêu kháng cắt của trụ đất xi măng lớn hơn đất nền tự nhiên, sẽ làm thay đổi các thông số chung của của nền đất hỗn hợp giữa trụ đất xi măng và nền tự nhiên quanh trụ thành một nền đất mới có các chỉ tiêu cơ lý tăng lên. Các trụ đất xi măng này thường được bố trí trong thân hoặc vai hoặc ở chân các bờ đắp, dưới nền móng công trình, trên mái dốc, nó có tác dụng gia cố một phần hoặc toàn bộ nền. 5 Mục tiêu gia cố là ngăn chặn trượt mái, đẩy trồi và lún không đều, nó còn như một kết cấu ngăn dòng thấm và chống lại hiện tượng hóa lỏng đất.
Trước nay việc gia cố nền đất có sử dụng đến cát thường là phương pháp an toàn và hay được sử dụng. Người ta có thể sử dụng phương pháp gia cố bằng cọc cát, giếng cát, phương pháp bấc thấm hút nước. Tuy nhiên khi tại vị trí xây dựng công trình gặp những nơi địa chất yếu cần phải xử lý, nguồn cung cấp cát dùng để gia cố nền, cát dùng làm chất gia tải khó khăn. Nếu bắt buộc phải dùng để cải tạo nền sẽ mất công vận chuyển rất xa tốn kém về thời gian và chi phí cho vận chuyển, như vậy sẽ chậm tiến độ của dự án và không còn là phương pháp lựa chọn hợp lý nữa.
Trong những trường hợp đó đòi hỏi người tư vấn thiết kế sẽ chọn các giải pháp xử lý khác không cần dùng tới cát mà vẫn đảm bảo yêu cầu gia cố được sự làm việc ổn định của nền theo yêu cầu. Nghiên cứu và ứng dụng trụ đất xi măng vào gia cố nền đất là điều mà người thiết kế phải quan tâm nhiều tới. Phương pháp này tỏ ra khá thân thiện với môi trường, thời gian thi công nhanh, tận dụng nhiều đến điều kiện tại chỗ để xử lý làm cho đất tốt hơn. Việc nghiên cứu ứng dụng trụ đất xi măng cho gia cố nền đất yếu đã được ứng dụng nhiều tại nhiều công trình trong các vùng đất yếu ở nước ta như Hải Phòng ở phía Bắc, Khu vực đồng bằng Nam Bộ phía Nam.
Tại những nơi đây chiều sâu lớp đất yếu lớn, nhất là đối với đồng bằng Nam Bộ nơi mà trữ lượng cát phục vụ cho xây dựng không nhiều và chi phí cho việc sử dụng cát không đạt được hiệu quả kinh tế như mong muốn. Tùy vào điều kiện về mục đích gia cố người ta có thể bố trí nền trụ đất xi măng theo một số hình thức sau: 6 Hình 1.1 Mặt bằng một số phương pháp gia cố bằng trụ đất xi măng 7 8 Hình 1.2 Mặt bằng một số phương pháp gia cố bằng trụ đất xi măng 1. Các đặc tính của vật liệu trụ đất xi măng 1. Vật liệu trụ đất xi măng 1.1 Xi măng Xi măng dùng thi công trụ đất xi măng phải được lựa chọn để đảm bảo cường độ yêu cầu và khả năng thi công.
Một số loại xi măng tiêu chuẩn có thể dùng trong thi công trụ đất xi măng như sau: Xi măng lò cao; Xi măng Poóc lăng thông thường; Xi măng đã được xác nhận là đảm bảo điều kiện cường độ yêu cầu thông qua thí nghiệm trộn thử được tiến hành trước khi thi công.2 Nước Nước để trộn vữa gia cố nên dùng nước ngầm khai thác tại chỗ là phù hợp nhất. Nguồn nước yêu cầu phải sạch, không lẫn váng dầu mỡ công nghiệp, muối acid, các tạp chất hữu cơ.3 Chất phụ gia Bentonite hoặc đất sét có thể được sử dụng như chất phụ gia với mục đích nâng cao hiệu quả và khả năng thi công. Có thể sử dụng phụ gia hỗn hợp như phụ gia chống mất nước, phụ gia đông cứng nhanh hoặc chậm.4 Cường độ yêu cầu của vật liệu trụ đất xi măng Cường độ yêu cầu phần thân trụ: Cường độ của trụ đất xi măng đối với phần thân trụ nơi tạo lực ma sát phải lớn hơn hoặc bằng giá trị cường độ yêu cầu Fcf được tính toán theo công thức dưới đây ứng với từng trường hợp của nền đất. Trường hợp nền đất cát: (1.1) Trường hợp nền đất sét: (1.2) Cường độ yêu cầu phần mũi trụ: Cường độ của trụ đất xi măng đối với phần mũi trụ nơi tạo ra sức kháng mũi trụ phải lớn hơn hoặc bằng giá trị cường độ yêu cầu Fcp được tính toán theo công thức dưới đây: (1.3) Với nền đất cát và sét thì (kN/m2); với nền đất cuội sỏi thì (kN/m2).1 Cường độ yêu cầu phần mũi trụ 1.5 Điều kiện cấp phối Điều kiện cấp phối bao gồm loại vật liệu gia cố xi măng, trọng lượng vật liệu gia cố xi măng và tỷ lệ nước/xi măng, phải được tính toán để đảm bảo cường độ yêu cầu của trụ đất xi măng.
Có hai phương pháp để thiết lập điều kiện cấp phối như sau: Phương pháp thiết lập điều kiện cấp phối tiêu chuẩn dựa trên kết quả thí nghiệm trộn trong phòng với mẫu đất được lấy từ hiện trường. Phương pháp thiết lập điều kiện cấp phối tiêu chuẩn dựa trên số liệu về cường độ thu được từ việc thi công thí nghiệm tại công trường. Điều kiện cấp phối phần thân trụ: Quan hệ giữa cường độ yêu cầu Fcf đối với phần thân trụ và kết quả thí nghiệm nén một trục của trụ đất xi măng được thể hiện trong Hình 1. Có thể sử dụng cấp phối tiêu chuẩn đối với phần thân trụ trong trường hợp không tiến hành thí nghiệm trộn cấp phối trong phòng, điều kiện cấp phối tiêu chuẩn này được thể hiện trong Bảng 1.2, trong trường hợp này số liệu thiên về an toàn.3 Mối quan hệ giữa cường độ yêu cầu Fcf đối với phần thân trụ và kết quả thí nghiệm nén 1 trục của trụ đất xi măng Bảng 1.2 Điều kiện cấp phối tiêu chuẩn phần thân trụ 12 Điều kiện cấp phối phần mũi trụ: Cường độ yêu cầu đối với phần mũi trụ được thể hiện trong Bảng 1.3 thể hiện mối quan hệ giữa giá trị SPT trung bình của phần mũi trụ với kết quả thí nghiệm nén 1 trục của trụ đất xi măng.
Đường thẳng thể hiện cường độ yêu cầu Fcp.3, đánh giá một cách thiên về an toàn, có thể quyết định điều kiện cấp phối tiêu chuẩn đối với phần mũi trụ, điều kiện cấp phối tiêu chuẩn. Số liệu là kết quả thí nghiệm thu được trong các công trình đã thi công tại Nhật Bản.3 Điều kiện cấp phối tiêu chuẩn phần mũi mũi trụ Bảng 1.4 thể hiện tỷ lệ trộn cơ bản của vữa xi măng trong trường hợp khối lượng riêng vật liệu xi măng là 3,04.4 Tỷ lệ trộn cơ bản của vữa xi măng Hình 1.4 thể hiện quan hệ giữa cường độ yêu cầu Fcp đối với phần mũi trụ và kết quả thí nghiệm nén 1 trục của trụ đất xi măng. 13 a) Nền đất sét b) Nền đất cát 14 Hình 1.4 Quan hệ giữa cường độ yêu cầu Fcp đối với phần mũi trụ và kết quả thí nghiệm nén 1 trục của trụ đất xi măng 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành cường độ của trụ đất xi măng Sự biến đổi về giá trị cường độ vật liệu trụ đất xi măng bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau bởi cơ chế của sự phát triển cường độ vật liệu trụ đất xi măng diễn ra khá chậm phụ thuộc vào các phản ứng hoá học giữa đất và chất gia cố.