Chương 1: Điều kiện địa chất và đặc điểm khai thác của tuyến mở rộng quốc lộ 1 trên địa phận tỉnh Khánh Hòa. Chương 2: Tổng quan giải pháp xử lý khi xây dựng nền đường ô tô đắp trên đất yếu. Chương 3: Đề xuất giải pháp xử lý đất yếu hợp lý của tuyến mở rộng quốc lộ 1, đoạn Km1431+400 - Km1431+440 & Km1431+485 - Km1431+515, tỉnh Khánh Hòa. 4 CHƢƠNG 1: ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT VÀ ĐẶC ĐIỂM KHAI THÁC CỦA TUYẾN MỞ RỘNG QUỐC LỘ 1 TRÊN ĐỊA PHẬN TỈNH KHÁNH HÒA 1.
Đặc điểm địa chất tỉnh Khánh Hòa Tỉnh Khánh Hòa có địa hình tương đối phức tạp đa phần diện tích là núi non chiếm khoảng 63% diện tích toàn tỉnh, các dãy núi thấp dần từ Tây sang Đông, như dãy Vọng Phu, dãy Tam Phong, đỉnh Hòn Giao… ở các huyện Khánh Vĩnh, Khánh Sơn, Vạn Ninh. Để đi suốt dọc tỉnh phải qua nhiều đèo như đèo Cả, đèo Cổ Mã, đèo Chín Cụm, đèo Rọ Tượng, đèo Rù Rì. Do có nhiều núi cao, mật độ chia cắt lớn bởi khe, suối, sông tạo thành nhiều hẻm, vực, thung lũng sâu nên gây khó khăn cho giao thông. Vùng đồng bằng nhỏ hẹp bị chia cắt bởi các dãy núi đâm ra biển, chiếm khoảng 12.78% diện tích toàn tỉnh.
Đồng bằng Nha Trang - Diên Khánh nằm ở hai bên sông Cái có diện tích khoảng 135 Km². Đồng bằng Ninh Hòa do sông Dinh bồi đắp có diện tích khoảng 100 Km², đồng bằng Vạn Ninh và đồng bằng Cam Ranh ở ven biển. Những đồng bằng này được cấu tạo bởi đất phù sa cũ và mới, nhiều nơi pha lẫn sỏi cát tạo nên những vùng đất yếu sức chịu tải kém. Về phương diện địa chất trong tỉnh chủ yếu là đá granit, ryolit và dacit có nguồn gốc mác ma xâm nhập hoặc phún trào kiểu mới.
Ngoài ra còn có các loại đá cát, đá trầm tích ở một số nơi. Về địa hình kiến tạo, phần đất của tỉnh Khánh Hòa đã được hình thành từ rất sớm, là một bộ phận thuộc rìa phía Đông-Nam của địa khối cổ Kom Tom, được nổi lên khỏi mặt nước biển từ đại Cổ sinh, cách đây khoảng 570 triệu năm. Trong đại Trung sinh có 2 chu kỳ tạo sản inđôxi và kimêri có ảnh hưởng một phần đến Khánh Hòa. Do quá trình phong hóa vật lý, hóa học diễn ra trên nền đá granit, ryolit.
Qua điều tra cơ bản, Khánh Hòa có các hệ tầng và các loại nhóm đất chính sau: 5 1. Hệ tầng - Hệ tầng Mang Yang phân bố hẹp với diện tích khoảng 14Km2 tập trung ở phía bắc của tỉnh, thuộc các xã Xuân Sơn, Vạn Hưng. - Hệ tầng Đray Linh phân bố ở Đá Bàn, Hoa Huỳnh, núi đèo thuộc các xã Ninh An, Vạn Hưng, diện tích chiếm khoảng 113km2, tạo thành các phức nếp lồi kéo dài phương Đông Bắc - Tây Nam với các cánh dốc thoải. Thành phần thạch học chủ yếu là cát kết, bột kết, đá phiến sét.
- Hệ tầng La Ngà phân bố khá rộng ở phía tây tạo thành dải lớn kéo dài từ Ninh Tân Khánh Bình xuống thị trấn Khánh Vĩnh, Khánh Phú và ở khu vực thị trấn Tô Hạp. Diện tích khoảng 488km2. Thành phần thạch học bao gồm các đá bột kết, cát kết, cát bột kết bị sừng hóa mạnh. - Hệ tầng Đèo Bảo Lộc được phân bố ở Diên Thọ, Diên Lâm và Thanh Sơn, Sơn Lâm, diện tích khoảng 134km2.
Thành phần thạch học gồm andesit, andesitodaci, và dacit chúng xen cát sạn. - Hệ tầng Nha Trang phân bố rộng ở bắc Nha Trang và Nam Cam Ranh diện tích phân bố khoảng 305km2. Thành phần thạch học chủ yếu là các đá phun trào có thành phần axit. - Hệ tầng Đơn Dƣơng phân bố ở núi Ca Lục Đại B, núi Ba Du, núi Tha Nhanh diện tích khoảng 126km2.
Thành phần thạch học của đá gồm dacit, ryodacit và ryolit màu xám, xám sáng. - Hệ Đệ Tứ phân bố 4 đồng bằng chính: Vạn Ninh, Ninh Hòa, Nha Trang, Cam Ranh với diện tích khoảng 1. Nhóm đất chính - Nhóm đất phù sa phân bố dọc hai bên các sông chính: sông Tô Hạp, sông Phúc Lộc, sông Cù, sông Thác Ngựa, sông Cái Ninh Hòa, Sông Vĩnh An, Sông Vĩnh Phú p trung ở 6 hầu hết các huyện Khánh Sơn, Khánh Vĩnh, Diên Khánh, Nha Trang, Ninh Hòa. - Nhóm đất này được chia làm 3 loại đất như sau : + Đất phù sa được bồi chua hàng năm: Phân bố ở địa hình thấp vùng ven sông.
+ Đất phù sa không được bồi chua hàng năm: Phân bố ở địa hình bằng, cao ít bị ngập nước vùng ven sông. + Đất phù sa suối : Phân bố ở địa hình cao hơn. - Nhóm đất xám trên đá mác ma axit và xám bạc màu: phân bố tập trung ở nơi có địa hình độ dốc khoảng 8o, có thành phần cơ giới chủ yếu là thịt nhẹ, tầng dày dưới 70 cm. - Nhóm đất đỏ vàng: có 2 đơn vị đất + Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất: phân bố chủ yếu trên địa hình đồi thoải dưới 15o.
+ Đất đỏ vàng trên đá mác ma axit: Phân bố ở địa hình núi cao nhóm đất đỏ vàng phân bố ở độ dốc 3o – 15o và trên 15o. - Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi: Phân bố tập trung ở vùng độ dốc trên 25o Nhóm đất này phân bố ở dãy núi cao trên 900 m. - Nhóm đất thung lũng dốc tụ: Diện tích nằm chủ yếu ở vùng địa hình từ 0o - 3o, đất thịt nhẹ, tầng canh tác chủ yếu dưới 50 cm Ngoài ra còn có nhóm đất phèn nhiễm mặn và đất phèn được phân bố dọc theo các huyện ven biển như Vạn Ninh, Ninh Hòa, Nha Trang, Cam Lâm, Cam Ranh. Nhược điểm chung của hai loại nhóm đất này là nền đất yếu, nhất là đất phèn mặn thường, do đó có mặt hạn chế trong xây dựng cơ bản, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
Đặc điểm địa chất của tuyến mở rộng quốc lộ 1 trên địa phận tỉnh Khánh Hòa Đoạn tuyến mở rộng quốc lộ 1 đi qua tỉnh Khánh Hòa trải dài, địa chất không đồng đều những nơi đồng bằng ven biển, ruộng lúa, hoa màu và nhà dân có độ dốc nhỏ, những đoạn đi qua khu vực đồi núi có độ dốc lớn.1 Địa hình địa mạo Địa mạo khu vực xây dựng tuyến đường tồn tại chủ yếu 3 dạng sau: - Dạng bào mòn xâm thực, tập trung chủ yếu tại các lòng sông suối. Đất đá tồn tại ở dạng địa mạo này chủ yếu cát, sỏi sạn, cuội, sét… - Dạng lắng đọng trầm tích tập trung ở hai bên bờ các sông suối và ruộng vườn. Đất đá tồn tại ở dạng địa mạo này chủ yếu là cát, cát pha, sét lẫn dăm sạn… - Dạng vừa lắng đọng trầm tích, vừa bào mòn xâm thực. Đất đá tồn tại ở dạng địa mạo này chủ yếu là sét, sét pha lẫn dăm sạn, cát… 1.2 Địa tầng và đặc điểm cơ lý của các lớp Căn cứ vào các kết quả khảo sát hiện trường và thí nghiệm trong phòng, địa tầng khu vực tuyến có thể chia thành các lớp đất chính sau: 1.1 Lớp dd: Đất đắp: Sét cát lẫn đá dăm, màu xám nâu.
Phân bố hẹp trên phạm vi đường đắp cũ, bề dày lớp biến thiên từ 0.2 Lớp hc: Bùn sét lẫn hữu cơ, màu xám đen. Phân bố trên bề mặt trong phạm vi ruộng lúa, bề dày lớp biến thiên từ 0.3 Lớp 1: 8 Sét rất dẻo (CH), màu xám nâu, xám vàng, trạng thái dẻo mềm - dẻo cứng, bề dày lớp biến thiên từ 0. Chỉ tiêu cơ lý của lớp 1 như sau Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị TB Hàm lượng hạt cát % 10.3 Hàm lượng bụi và sét % 89.68 Dung trọng (ρ) g/cm3 1.88 Dung trọng khô (ρd) g/cm3 1.710 Hệ số rỗng (eo) 0.882 Giới hạn chảy (LL) % 50.7 Giới hạn dẻo (PL) % 22.2 Chỉ số dẻo (PI) % 28.6 Chỉ số chảy (LI) 0.30 Góc ma sát trong φo (cắt phẳng) Độ 16029’ Lực dính C (cắt phẳng) kG/cm2 0.230 Giá trị N của SPT (búa/30cm) Búa 4 đến 7 Sức chịu tải quy ước kG/cm2 1.4 Lớp 2: Cát cấp phối kém (SP), màu xám nâu, xám vàng, kết cấu xốp - chặt vừa, bề dày lớp biến thiên từ 0. Chỉ tiêu cơ lý của lớp 2 như sau Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị TB Hàm lượng hạt cát % 100.671 Góc nghỉ khi khô ( k) Độ 33031’ Góc nghỉ khi ướt ( u) Độ 27016’ Hệ số rỗng lớn nhất (emax) 1.447 Hệ số rỗng nhỏ nhất (emin) 0.908 Giá trị N của SPT (búa/30cm) Búa 9 đến 15 Sức chịu tải quy ước kG/cm2 1.5 Lớp 3a: Sét ít dẻo (CL), màu xám nâu, xám vàng, loang lổ, trạng thái dẻo cứng, bề dày lớp biến thiên từ 1.
Chỉ tiêu cơ lý của lớp 3 như sau: Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị TB Hàm lượng hạt cát % 24.6 Hàm lượng bụi và sét % 75.10 10 Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị TB Dung trọng (ρ) g/cm3 1.87 Dung trọng khô (ρd) g/cm3 1.698 Hệ số rỗng (eo) 0.902 Giới hạn chảy (LL) % 41.1 Giới hạn dẻo (PL) % 24.6 Chỉ số dẻo (PI) % 16.5 Chỉ số chảy (LI) 0.40 Góc ma sát trong φo (cắt phẳng) Độ 16031’ Lực dính C (cắt phẳng) kG/cm2 0.222 Giá trị N của SPT (búa/30cm) Búa 8 đến 27 Sức chịu tải quy ước kG/cm2 1.6 Lớp 3b: Đất sét rất dẻo (CH) màu xám xanh, xám đen lẫn vỏ sò, trạng thái chảy, lớp này dày khoảng 0. Chỉ tiêu cơ lý của lớp 3b như sau Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị TB Hàm lượng sỏi sạn % 0.09 Hàm lượng hạt cát % 6.95 Hàm lượng bụi và sét % 92.05 Dung trọng (ρ) g/cm3 1.65 Dung trọng khô (ρd) g/cm3 1.661 Hệ số rỗng (eo) 1.517 Giới hạn chảy (LL) % 56.37 Giới hạn dẻo (PL) % 35.18 Chỉ số dẻo (PI) % 21.19 Chỉ số chảy (LI) 0.98 Góc ma sát trong φo (cắt phẳng) Độ 4056’ Lực dính C (cắt phẳng) kG/cm2 0.032 Giá trị N của SPT (búa/30cm) Búa 2 đến 3 12 1.7 Lớp 3c: Đất sét ít dẻo (CL) màu xám xanh, xám ghi, trạng thái dẻo mềm, bề dày biến thiên từ 1. Chỉ tiêu cơ lý của lớp 3c như sau Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị TB Hàm lượng sỏi sạn % 4.74 Hàm lượng hạt cát % 30.50 Hàm lượng bụi và sét % 64.53 Dung trọng (ρ) g/cm3 1.742 Dung trọng khô (ρd) g/cm3 1.671 Hệ số rỗng (eo) 1.231 Giới hạn chảy (LL) % 52.58 Giới hạn dẻo (PL) % 32.33 Chỉ số dẻo (PI) % 20.25 Chỉ số chảy (LI) 0.65 Góc ma sát trong φo (cắt phẳng) Độ 9033’ Lực dính C (cắt phẳng) kG/cm2 0.8 Lớp 4: Cát sét (SC), màu xám vàng, xám ghi, trạng thái dẻo, bề dày lớp biến thiên từ 1.