Giải pháp tăng thu từ dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam chi nhánh vũng tàu luận văn thạc sĩ

Khám phá giải pháp tăng thu từ dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Vũng Tàu trong luận văn thạc sĩ.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2009

109
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục bảng biểu, biểu đồ

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG

1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại

1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại

1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại

1.2. Các loại hình dịch vụ ngân hàng thương mại

1.2.1. Khái niệm dịch vụ ngân hàng

1.2.2. Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng

1.2.3. Phân loại dịch vụ phi tín dụng

1.2.3.1. Dịch vụ phi tín dụng truyền thống
1.2.3.1.1. Thanh toán trong nước
1.2.3.1.2. Thanh toán quốc tế
1.2.3.1.3. Kinh doanh ngoại hối
1.2.3.1.4. Dịch vụ ủy thác
1.2.3.1.5. Dịch vụ giữ hộ và ký gửi
1.2.3.1.6. Dịch vụ truyền thống khác
1.2.3.2. Dịch vụ phi tín dụng hiện đại
1.2.3.2.1. Dịch vụ thẻ
1.2.3.2.2. Dịch vụ quản lý tiền mặt
1.2.3.2.3. Dịch vụ ngân hàng điện tử (Internet Banking – Home Banking – Phone Banking – Mobile Banking – PC Banking)
1.2.3.2.4. Dịch vụ thông tin tư vấn
1.2.3.2.5. Dịch vụ địa ốc
1.2.3.2.6. Dịch vụ ngân hàng giám sát
1.2.3.2.7. Giao dịch các công cụ phái sinh
1.2.3.2.8. Môi giới đầu tư chứng khoán

1.3. Bài học kinh nghiệm từ một số ngân hàng thương mại trong nước

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CƠ CẤU THU NHẬP TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM – CHI NHÁNH VŨNG TÀU

2.1. Sơ lược về vị trí địa lý, đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

2.2. Ngân hàng thương mại Việt Nam trong quá trình hội nhập

2.2.1. Hội nhập quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng

2.2.2. Thách thức

2.2.3. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của VCB Vũng Tàu

2.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh tại VCB Vũng Tàu 2005-2009

2.2.4.1. Mạng lưới hoạt động
2.2.4.2. Hoạt động huy động vốn
2.2.4.2.1. Tốc độ tăng trưởng
2.2.4.2.2. Thị phần huy động vốn
2.2.4.2.3. Cơ cấu huy động vốn
2.2.4.3. Hoạt động tín dụng
2.2.4.3.1. Tốc độ tăng trưởng
2.2.4.3.2. Chất lượng tín dụng
2.2.4.4. Hoạt động bảo lãnh
2.2.4.5. Hoạt động dịch vụ
2.2.4.5.1. Kinh doanh ngoại tệ
2.2.4.5.2. Thanh toán quốc tế
2.2.4.5.3. Thanh toán trong nước
2.2.4.5.4. Thanh toán và phát hành thẻ
2.2.4.5.5. Dịch vụ ngân quỹ
2.2.4.5.6. Hoạt động dịch vụ khác

2.2.5. Kết cấu nguồn thu tại VCB Vũng Tàu

2.2.5.1. Thu nhập từ hoạt động tín dụng – bảo lãnh
2.2.5.2. Thu nhập từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng

2.2.6. Đánh giá khả năng cạnh tranh của VCB Vũng Tàu trong hoạt động dịch vụ ngân hàng với các ngân hàng thương mại cùng địa bàn

2.2.7. Các nguyên nhân làm hạn chế trong việc nâng cao tỷ trọng thu dịch vụ phi tín dụng của VCB Vũng Tàu

2.2.7.1. Nguyên nhân khách quan
2.2.7.2. Nguyên nhân chủ quan

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG THU TỪ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH VŨNG TÀU

3.1. Định hướng phát triển của VCB Vũng Tàu

3.1.1. Dự báo tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2015

3.1.2. Chiến lược phát triển của VCB Việt Nam đến năm 2015

3.1.3. Chiến lược phát triển của VCB Vũng Tàu đến năm 2015

3.2. Giải pháp tăng thu từ dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Vũng Tàu

3.2.1. Thâm nhập thị trường và thu hút khách hàng

3.2.2. Mở rộng thị trường và quản lý khách hàng

3.2.3. Phát triển dịch vụ ngân hàng trực tuyến

3.2.4. Phát triển các dịch vụ ngân hàng tận nơi

3.2.5. Hoàn thiện và mở rộng các sản phẩm dịch vụ sẵn có

3.2.6. Phát triển dịch vụ mới

3.2.7. Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ

3.2.8. Phát triển công nghệ thông tin

3.2.9. Nâng cao chất lượng và quản lý nguồn nhân lực

3.2.10. Xây dựng chiến lược Marketing

3.2.11. Tăng cường công tác chăm sóc khách hàng

3.3. Giải pháp hỗ trợ

3.3.1. Kiến nghị với VCB Việt Nam

3.3.1.1. Xây dựng nhóm sản phẩm dịch vụ theo đối tượng khách hàng
3.3.1.2. Xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại – phù hợp – an toàn
3.3.1.3. Chuẩn hóa quy trình – mẫu biểu trong hệ thống
3.3.1.4. Xây dựng chế độ đãi ngộ phù hợp, phân minh
3.3.1.5. Xây dựng biểu phí, lãi suất, tỷ giá phù hợp với tình hình kinh tế
3.3.1.6. Tăng cường công tác xây dựng thương hiệu, hình ảnh VCB

3.3.2. Kiến nghị với NHNN, các Bộ, Ngành, Chính phủ

3.4. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Dịch vụ phi tín dụng đang trở thành một phần quan trọng trong cơ cấu doanh thu của ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. Với sự phát triển của công nghệ tài chính và nhu cầu ngày càng cao từ khách hàng, ngân hàng cần tối ưu hóa doanh thu từ các dịch vụ này. Việc hiểu rõ về dịch vụ phi tín dụng và vai trò của nó trong hoạt động ngân hàng là rất cần thiết.

1.1. Khái niệm dịch vụ phi tín dụng và tầm quan trọng

Dịch vụ phi tín dụng bao gồm các hoạt động như thanh toán, dịch vụ thẻ, và ngân hàng điện tử. Những dịch vụ này không chỉ giúp ngân hàng tăng doanh thu mà còn nâng cao trải nghiệm khách hàng, từ đó tạo ra sự trung thành và gắn bó lâu dài.

1.2. Các loại hình dịch vụ phi tín dụng hiện có

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam cung cấp nhiều loại hình dịch vụ phi tín dụng như dịch vụ thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế, và dịch vụ ngân hàng điện tử. Mỗi loại hình dịch vụ đều có những đặc điểm và lợi ích riêng, phục vụ cho nhu cầu đa dạng của khách hàng.

II. Thách thức trong việc tối ưu hóa doanh thu từ dịch vụ phi tín dụng

Mặc dù dịch vụ phi tín dụng có tiềm năng lớn, nhưng ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc tối ưu hóa doanh thu. Các yếu tố như cạnh tranh từ ngân hàng khác và sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng có thể ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh.

2.1. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự gia tăng số lượng ngân hàng và các dịch vụ tài chính mới đã tạo ra áp lực cạnh tranh lớn. Ngân hàng cần có chiến lược rõ ràng để thu hút và giữ chân khách hàng.

2.2. Thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng đòi hỏi nhiều hơn về chất lượng dịch vụ và sự tiện lợi. Ngân hàng cần nắm bắt xu hướng này để điều chỉnh dịch vụ cho phù hợp.

III. Phương pháp tối ưu hóa doanh thu từ dịch vụ phi tín dụng

Để tối ưu hóa doanh thu từ dịch vụ phi tín dụng, ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp tăng trưởng doanh thu mà còn nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

3.1. Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử

Ngân hàng điện tử đang trở thành xu hướng chính trong ngành ngân hàng. Việc đầu tư vào công nghệ và cải thiện trải nghiệm người dùng sẽ giúp ngân hàng thu hút nhiều khách hàng hơn.

3.2. Tăng cường chăm sóc khách hàng

Chăm sóc khách hàng tốt sẽ tạo ra sự khác biệt trong lòng khách hàng. Ngân hàng cần xây dựng các chương trình chăm sóc khách hàng hiệu quả để giữ chân khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Việc áp dụng các giải pháp tối ưu hóa doanh thu từ dịch vụ phi tín dụng đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. Các nghiên cứu cho thấy rằng doanh thu từ dịch vụ phi tín dụng đã tăng trưởng đáng kể trong những năm qua.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp đã triển khai

Các giải pháp như phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử và chăm sóc khách hàng đã giúp ngân hàng tăng trưởng doanh thu từ dịch vụ phi tín dụng lên đến 20% trong năm qua.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ các ngân hàng khác

Nghiên cứu từ các ngân hàng thành công trong khu vực cho thấy rằng việc đầu tư vào công nghệ và chăm sóc khách hàng là chìa khóa để tối ưu hóa doanh thu từ dịch vụ phi tín dụng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai cho dịch vụ phi tín dụng

Dịch vụ phi tín dụng có tiềm năng lớn trong việc đóng góp vào doanh thu của ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. Với những giải pháp đã được triển khai, ngân hàng có thể tiếp tục phát triển và tối ưu hóa doanh thu trong tương lai.

5.1. Triển vọng phát triển dịch vụ phi tín dụng

Dự báo rằng doanh thu từ dịch vụ phi tín dụng sẽ tiếp tục tăng trưởng trong những năm tới nhờ vào sự phát triển của công nghệ và nhu cầu ngày càng cao từ khách hàng.

5.2. Định hướng chiến lược cho ngân hàng

Ngân hàng cần xây dựng một chiến lược dài hạn để phát triển dịch vụ phi tín dụng, bao gồm việc đầu tư vào công nghệ và nâng cao chất lượng dịch vụ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Giải pháp tăng thu từ dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam chi nhánh vũng tàu luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG 1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại Khoảng 3.500 năm trước công nguyên, cư dân trên thế giới đã biết gởi tiền, các đồ vật quý cho địa chủ, lãnh chúa, nhà thờ, … để phòng xảy ra mất mát khi các định chế nhà nước, pháp luật chưa rõ ràng, trộm cắp xảy ra khắp nơi. Đến kỳ hạn, họ lấy tài sản ra và trả công cho việc cất giữ. Đó là hình thái sơ khai của ngân hàng. Sau đó, vào khoảng 2.000 năm trước công nguyên, những người “giữ tiền” này đã nghiễm nhiên trở thành chủ ngân hàng khi có hai phát kiến quan trọng xảy ra: - Xuất hiện hình thức thanh toán chứng thư xác nhận tiền có gởi ở ngân hàng.

- Chủ ngân hàng có thể đem tiền gửi cho thương nhân vay và lấy lời. Khoản tiền lời này chia cho những người gởi tiền và chủ ngân hàng. Và cứ thế ngân hàng được hình thành đến hôm nay. Cùng với sự phát triển của nền sản xuất hàng hóa, ngân hàng thương mại (NHTM) đã hình thành.

Đầu tiên, NHTM là trung gian tài chính chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế. NHTM đảm nhận việc luân chuyển vốn giữa người cho vay và người đi vay theo phương thức gián tiếp. Sự tồn tại về mặt số lượng và chất lượng của NHTM đã khẳng định tốc độ phát triển của nền kinh tế trong một quốc gia. Tại Việt Nam, có khá nhiều định nghĩa về NHTM và hoạt động NHTM như: NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà nhiệm vụ thường xuyên và chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, chiết khấu và làm phương tiện thanh toán (Pháp lệnh Ngân hàng năm 1990).

NHTM là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các -2 mục tiêu kinh tế của Nhà nước (Khoản 2 Điều 1, Nghị định chính phủ số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000). Mặc dù có nhiều cách nhìn khác nhau, nhưng tựu trung lại NHTM là cầu nối giữa người gởi tiền và người đi vay cũng như phục vụ cho mọi nhu cầu vốn xuất hiện trong xã hội. Như vậy, có thể định nghĩa một cách khái quát như sau: NHTM là loại hình doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ với các hoạt động chủ yếu là huy động vốn, cho vay, đầu tư và các hoạt động dịch vụ khác nhằm tối đa hóa lợi nhuận.2 Chức năng của ngân hàng thương mại NHTM thực hiện hai chức năng cơ bản: trung gian tín dụng; trung gian thanh toán và cung ứng các dịch vụ ngân hàng. - Trung gian tín dụng: Đây là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của NHTM vì góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

NHTM với vai trò trung gian huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế chuyển thành các khoản tín dụng cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế – xã hội, cá nhân, … đầu tư thúc đẩy quá trình tái sản xuất phát triển. Trong quá trình cấp tín dụng, ngân hàng thẩm định lại thông tin để hạn chế tình trạng “thông tin bất cân xứng” giữa các khách hàng. Điều này làm tăng hiệu quả thị trường, tạo khả năng sinh lợi cho ngân hàng – nơi có trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm đánh giá các dự án đầu tư. Khi thực hiện nghiệp vụ cấp tín dụng và thanh toán trong hệ thống ngân hàng, các NHTM có khả năng tạo ra một lượng tiền mới gọi là bút tệ góp phần phục vụ cho nhu cầu chu chuyển và phát triển của nền kinh tế.

- Trung gian thanh toán – cung ứng các dịch vụ ngân hàng Thay mặt khách hàng, NHTM đứng ra thực hiện các khoản giao dịch thanh toán giữa các khách hàng, hoàn tất các quan hệ kinh tế thương mại thông qua việc cung cấp thêm các dịch vụ khác hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh chủ yếu của mình và góp phần gia tăng đáng kể nguồn thu cho ngân hàng mà không chịu sự tác động của chính sách tiền tệ, chính sách tỷ giá, lãi suất,. Để việc thanh toán diễn ra nhanh chóng, thuận lợi, an toàn, tiết kiệm chi phí, NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều -3 hình thức thanh toán như: ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc, thẻ thanh toán, … Khi các NHTM thực hiện tốt chức năng này sẽ làm giảm khối lượng tiền mặt lưu hành, giảm chi phí in tiền, vận chuyển, bảo quản, … góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển tiền – hàng, thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển.2 Các loại hình dịch vụ ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng Dịch vụ ngân hàng là một loại hình cơ bản trong số các loại hình dịch vụ tài chính, đây cũng là loại hình dịch vụ xuất hiện sớm nhất. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển đa dạng về chủng loại và phong phú về hình thức. Tại Việt Nam hiện nay, vẫn chưa có một khái niệm chính thức về dịch vụ ngân hàng.

Có thể hiểu dịch vụ ngân hàng theo nghĩa rộng là tất cả các dịch vụ mà hệ thống ngân hàng có thể cung cấp cho nền kinh tế. Theo Luật Các Tổ chức tín dụng do Quốc hội nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua năm 1997 và sửa đổi năm 2004, dịch vụ ngân hàng cũng đã được đề cập tới tại khoản 1 và khoản 7 điều 20, nhưng không có định nghĩa và giải thích cụ thể. Theo Luật, toàn bộ “hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng” được bao hàm cả ba nội dung: nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán. WTO đưa ra định nghĩa: “một dịch vụ tài chính là bất kỳ dịch vụ nào có tính chất tài chính được một nhà cung cấp dịch vụ tài chính cung cấp”.

Trong Hiệp định Thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ, cũng nêu lên cách phân loại dịch vụ ngân hàng tương tự như WTO. Nói chung, mặc dù ở Việt Nam, khái niệm dịch vụ ngân hàng chưa được đề cập tới một cách đầy đủ trong Luật các Tổ chức tín dụng nhưng theo thông lệ quốc tế, dịch vụ ngân hàng có thể hiểu là toàn bộ các dịch vụ liên quan đến hoạt động tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối,. mà hệ thống các ngân hàng cung ứng cho nền kinh tế.2 Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng -4 Các loại dịch vụ nói chung và dịch vụ ngân hàng nói riêng đều có những đặc điểm chung là: - Tính vô hình: đây là đặc điểm chủ yếu để phân biệt sản phẩm dịch vụ ngân hàng với các sản phẩm của ngành sản xuất vật chất khác trong nền kinh tế quốc dân. Đặc điềm này làm cho việc đánh giá chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng trở nên khó khăn ngay cả khi khách hàng đang sử dụng chúng.

Vì thế, các nhà cung cấp dịch vụ ngân hàng rất chú trọng đến việc củng cố niềm tin đối với khách hàng bằng cách không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng cường quảng bá hình ảnh, uy tín. - Tính không thể tách biệt hay không chia cắt: là đặc điểm phát sinh do quá trình cung cấp dịch vụ và quá trình sử dụng dịch vụ xảy ra đồng thời. Mặt khác, quá trình cung ứng dịch vụ này được tiến hành theo những qui định nhất định, không có sản phẩm dở dang, dự trữ lưu kho, mà sản phẩm được cung ứng trực tiếp cho người sử dụng khi và chỉ khi khách hàng có nhu cầu và đáp ứng những điều kiện của nhà cung cấp. Đặc tính này sẽ chi phối việc xác định giá cả dịch vụ (lãi, phí) nhằm đảm bảo cả người sử dụng và tổ chức cung ứng dịch vụ cùng tồn tại, cùng có lợi và phát triển bền vững.

- Tính không ổn định và khó xác định: vì một sản phẩm dịch vụ ngân hàng dù lớn hay bé (xét về qui mô) đều không đồng nhất về thời gian, cách thức, điều kiện thực hiện vì vậy rất khó xác định. Chất lượng của mỗi sản phẩm dịch vụ ngân hàng được cấu thành bởi nhiều yếu tố như uy tín của ngân hàng, công nghệ, trình độ nhân viên, khách hàng,. mà đặc biệt quan trọng là uy tín của ngân hàng cung cấp dịch vụ. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dịch vụ, nhưng lại thường xuyên biến động nên không ổn định, khó xác định chính xác.3 Phân loại dịch vụ phi tín dụng Trong phạm vi nghiên cứu của bài luận văn, người viết chỉ đề cập đến dịch vụ phi tín dụng của NHTM.

Vì thế, các khái niệm “dịch vụ”, “sản phẩm dịch vụ” được nêu sau đây để chỉ các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thương mại.1 Dịch vụ phi tín dụng truyền thống i, Thanh toán trong nước Các giao dịch thương mại, kinh tế, … được kết thúc bằng việc thanh toán. Khách hàng có thể thanh toán bằng tiền mặt hay thanh toán qua ngân hàng. Khách hàng thường sử dụng thanh toán bằng tiền mặt đối với những giao dịch nhỏ lẻ, giá trị giao dịch thấp. Để an toàn, dễ dàng, nhanh chóng và thuận tiện, khách hàng sẽ chọn thanh toán qua ngân hàng với những giao dịch với giá trị lớn, bị hạn chế về địa lý.

Thanh toán qua ngân hàng đem lại những lợi ích sau: - Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển hàng hóa. - An toàn cho khách hàng - Tăng nguồn vốn cho ngân hàng để mở rộng đầu tư vào các quá trình tái sản xuất - Giảm tỷ trọng tiền mặt trong lưu thông, tiết kiệm chi phí phát hành giúp kiềm chế lạm phát và tiêu cực xã hội - Tiết kiệm thời gian giao dịch, chi phí lưu thông tiền - Đẩy mạnh khoa học – công nghệ phát triển, tạo điều kiện phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng. - Khách hàng được hưởng lãi từ số dư tài khoản tại ngân hàng. Có rất nhiều phương thức thanh toán qua hệ thống ngân hàng như: thanh toán bằng ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, … Ngoài ra, còn có các giao dịch thanh toán giữa các ngân hàng như: thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước, thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng, thu hộ – chi hộ giữa các ngân hàng, … Mặc dù trong từng giao dịch của loại hình dịch vụ này đem lại mức thu khá khiêm tốn cho ngân hàng nhưng do khối lượng giao dịch lớn nên tổng phí thu được là khá lớn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ