Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế Việt Nam, doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) giữ vị trí then chốt, chiếm khoảng 95% đến 97% tổng số doanh nghiệp, đóng góp trên 40% đến 48% GDP cả nước và tạo ra hơn 50% tổng số việc làm cho toàn bộ lực lượng lao động. Tại địa bàn Thành phố Hà Nội, khối DNVVN chiếm tới 97% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động và giải quyết việc làm cho hơn 1,5 triệu người lao động. Nhằm tạo hành lang pháp lý phát triển khu vực này, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 cùng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đã được ban hành và thực thi hơn 05 năm, xác định rõ trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước (NHNN), Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội (UBND TPHN), chính quyền địa phương (CQĐP) và các tổ chức tín dụng (TCTD).

Tuy nhiên, các DNVVN tại Hà Nội vẫn đối mặt với nhiều rào cản nội tại như công nghệ kỹ thuật lạc hậu, mô hình quản trị doanh nghiệp còn yếu, năng suất lao động thấp và báo cáo tài chính thiếu tính minh bạch. Những hạn chế này khiến việc tiếp cận các kênh dẫn vốn trên thị trường tài chính (phát hành chứng khoán, thu hút quỹ đầu tư, đối tác chiến lược) gặp nhiều trở ngại, buộc doanh nghiệp phải phụ thuộc phần lớn vào nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại (NHTM).

Bối cảnh nghiên cứu diễn ra trong giai đoạn phục hồi kinh tế hậu đại dịch COVID-19 và chịu tác động từ các biến động địa chính trị toàn cầu (xung đột Nga – Ukraine khiến lạm phát thế giới tăng 5% – 10%, giá nguyên vật liệu leo thang, sức mua giảm, hàng tồn kho tăng, vòng quay vốn đình trệ). Trên thị trường tiền tệ trong nước, giai đoạn cuối năm 2022 đến đầu năm 2023 chứng kiến mặt bằng lãi suất huy động tăng trần lên tới 9,3%, đẩy lãi suất cho vay lên cao trước khi NHNN ban hành thông báo giảm lãi suất điều hành vào tháng 4/2023 nhằm hỗ trợ nền kinh tế. Mặc dù các NHTM cổ phần đã triển khai các gói ưu đãi hạ lãi suất cho vay từ 1,5% – 2%/năm cho khách hàng doanh nghiệp, các DNVVN trên địa bàn Hà Nội vẫn gặp khó khăn do thời hạn cho vay chủ yếu là ngắn hạn, hạn mức vốn hạn chế, thủ tục thẩm định phức tạp và các biện pháp hỗ trợ còn dàn trải giữa nhiều cơ quan quản lý.

Từ bối cảnh thực tiễn trên, khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về DNVVN, nguồn vốn NHTM và các nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của DNVVN.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng khả năng tiếp cận nguồn vốn NHTM của các DNVVN trên địa bàn Thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2020 – 2022 cùng số liệu điều tra thực tế năm 2023.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ từ phía DNVVN, NHTM, Chính phủ, NHNN, UBND TPHN và CQĐP nhằm nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng giai đoạn 2023 – 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các DNVVN trên địa bàn Thành phố Hà Nội và hoạt động cấp tín dụng của các NHTM.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hà Nội, tập trung vào khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng từ các NHTM cổ phần.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020 – 2022, dữ liệu sơ cấp khảo sát thực địa được thực hiện từ ngày 01/04/2023 đến ngày 20/04/2023; các giải pháp định hướng đến năm 2025.
  • Phạm vi nội dung: Các giải pháp kinh tế và quản trị nhằm nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn NHTM của DNVVN.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên việc đối chiếu các tiêu chí phân loại DNVVN theo thông lệ quốc tế và quy định pháp luật Việt Nam. Về mặt quốc tế, tác giả tổng hợp tiêu chuẩn phân loại của Ngân hàng Thế giới (World Bank) dựa trên 4 chỉ tiêu: số lao động, tổng tài sản, doanh thu hàng năm và quy mô vốn vay trung bình; đồng thời đối chiếu khung tiêu chí của Liên minh Châu Âu (dưới 250 lao động, doanh thu dưới 50 triệu Euro), Hoa Kỳ (dưới 500 lao động, doanh thu dưới 7 triệu USD), Mexico, Nam Phi, Thái Lan và Hồng Kông. Tại Việt Nam, nghiên cứu căn cứ vào Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP và Nghị định số 56/2009/NĐ-CP để phân định 3 cấp độ: siêu nhỏ, nhỏ và vừa theo từng khu vực kinh tế (nông - lâm - thủy sản; công nghiệp - xây dựng; thương mại - dịch vụ).

Về khái niệm tiếp cận tín dụng, tác giả kế thừa các định nghĩa của Đặng Thị Huyền Thương (2016) và Nguyễn Thu Thủy, Đỗ Thị Kim Hảo, Đỗ Đình Long (2019), xác định việc tiếp cận vốn là khả năng doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện của TCTD để vay vốn với lãi suất phù hợp mà không làm phát sinh hoặc phát sinh ít chi phí ngoài. Hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả tiếp cận vốn gồm nhóm định tính (lãi suất ưu đãi và linh hoạt, thủ tục tinh gọn, mức độ hỗ trợ từ cơ quan nhà nước) và nhóm định lượng (tổng dư nợ, số lượng DNVVN tiếp cận được vốn, doanh số cho vay).

Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng được chia làm 3 nhóm chính:

  • Nhóm nhân tố thuộc về DNVVN: Năng lực lãnh đạo và đội ngũ cố vấn; mối quan hệ với NHTM; tài sản đảm bảo (TSĐB); khả năng trả nợ (tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh/dự án đầu tư, quy mô vốn chủ sở hữu, hiệu quả kinh doanh); sự minh bạch tài chính và báo cáo tài chính (BCTC); lịch sử vay nợ tín dụng.
  • Nhóm nhân tố thuộc về NHTM: Chính sách tín dụng (gói vay, điều kiện cấp vốn, thời hạn); các khoản chi phí DNVVN phải trả (lãi suất, phí thẩm định, phí dịch vụ).
  • Nhóm nhân tố môi trường và bên ngoài: Tính ổn định của môi trường kinh tế vĩ mô (KTVM); tính đồng bộ của hệ thống pháp luật; cơ sở hạ tầng (CSHT) phục vụ sản xuất kinh doanh; sự quan tâm hỗ trợ của CQĐP.

Nghiên cứu tổng quan các công trình thực nghiệm nước ngoài (Petersen & Rajan, 1994; Berger & Udell, 1995; Nguyen, Le & Freeman, 2006; Le, Venkatesh & Nguyen, 2006; Garcia-Herrero, Gavila & Santabarbara, 2006; Aysa Ipek Erdogan, 2019) và trong nước (Phạm Thị Thu Hằng, 2012; Trần Thị Thanh Tú & Đinh Thị Thanh Vân, 2015; Phan Quốc Đông, Trần Hải Yến, Phạm Hà My, 2015; Trần Quốc Hoàn, 2018; Phạm Mỹ Linh, Ngô Thị Hằng, Đào Bích Ngọc, 2022) để xác định khoảng trống nghiên cứu trong bối cảnh phục hồi kinh tế 2022 – 2023.

Phương pháp nghiên cứu và quy trình thu thập dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản quy phạm pháp luật, nghị định, thông tư của Chính phủ, NHNN; các báo cáo tài chính, số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê, UBND TPHN và dữ liệu tổng nguồn vốn huy động, dư nợ DNVVN trên cổng thông tin NHNN Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2020 – 2022.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa bằng bảng hỏi in phát trực tiếp. Phiếu khảo sát gồm 2 phần: Phần 1 khảo sát thông tin chung doanh nghiệp (9 câu hỏi: tên, địa điểm, thời gian hoạt động, lĩnh vực, loại hình, tổng nguồn vốn, số lao động, nhu cầu vay, mục đích vay); Phần 2 sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý) đo lường 3 nhóm nhân tố tác động.
  • Quy trình điều tra: Tiến hành khảo sát thử trên 10 doanh nghiệp để hoàn thiện bảng hỏi, sau đó triển khai khảo sát chính thức từ 01/04/2023 đến 20/04/2023. Tổng số mẫu thu về là 301 phiếu hợp lệ (sau khi đã loại bỏ 20 phiếu không hợp lệ do thiếu hoặc sai lệch thông tin). Đối tượng được khảo sát gồm giám đốc điều hành, kế toán, nhân viên kinh doanh của DNVVN cùng chuyên viên tín dụng và giao dịch viên tại các NHTM.
  • Phương pháp phân tích: Phương pháp nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu chuyên viên Phòng Tài chính – Kế hoạch TPHN, Sở Tài chính), phương pháp thống kê mô tả (tính tổng, tốc độ tăng bình quân, tỷ lệ tăng trưởng) và phương pháp đối chiếu, so sánh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng thương mại của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, đặc điểm và vai trò của DNVVN trong nền kinh tế, đồng thời làm rõ bản chất của nguồn vốn tín dụng NHTM. Tác giả tổng hợp các tiêu chí phân loại doanh nghiệp theo quy mô tại Việt Nam dựa trên Điều 6 Nghị định 39/2018/NĐ-CP:

Khu vực hoạt động Tiêu chí DN siêu nhỏ DN nhỏ DN vừa
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản Tổng nguồn vốn $\le$ 3 tỷ đồng $\le$ 20 tỷ đồng Từ trên 20 tỷ đến 100 tỷ đồng
Số lao động $\le$ 10 người Từ trên 10 đến 200 người Từ trên 200 đến 300 người
Công nghiệp và xây dựng Tổng nguồn vốn $\le$ 3 tỷ đồng $\le$ 20 tỷ đồng Từ trên 20 tỷ đến 100 tỷ đồng
Số lao động $\le$ 10 người Từ trên 10 đến 200 người Từ trên 200 đến 300 người
Thương mại và dịch vụ Tổng nguồn vốn $\le$ 3 tỷ đồng $\le$ 10 tỷ đồng Từ trên 10 tỷ đến 50 tỷ đồng
Số lao động $\le$ 10 người Từ trên 10 đến 50 người Từ trên 50 đến 100 người

Chương này phân tích 5 đặc điểm cốt lõi của DNVVN: quy mô vốn nhỏ và tổ chức linh hoạt nhưng lao động chuyên môn thấp; hoạt động đa dạng ngành nghề; tỷ trọng đóng góp cao nhưng phụ thuộc lớn vào vốn tự có của chủ sở hữu; dễ thiếu hụt vốn và khó tiếp cận kênh tín dụng chính thức (theo Báo cáo môi trường kinh doanh của WB 2018, chỉ số tiếp cận tín dụng của Việt Nam xếp hạng 29/190); đối mặt nhiều rủi ro tổ chức trong giai đoạn khởi nghiệp. Về phía NHTM, nguồn vốn có đặc tính quy mô lớn, đa dạng phương thức (cho vay từng lần, theo hạn mức, thấu chi, luân chuyển, hợp vốn, đầu tư), nhưng đòi hỏi nghiêm ngặt về TSĐB, thẩm định khắt khe và chi phí lãi suất phải bù đắp rủi ro vận hành. Tác giả thiết lập hệ thống chỉ tiêu định tính, định lượng và phân tích chi tiết cơ chế tác động của 3 nhóm nhân tố (thuộc DNVVN, thuộc NHTM, thuộc môi trường ngoài) trước khi tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm và xác lập 3 câu hỏi nghiên cứu.

Chương 2: Số liệu và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu và quy trình 5 bước thực hiện:

  1. Xác định vấn đề nghiên cứu và mục đích đề tài.
  2. Tổng quan nghiên cứu, phân tích cơ sở lý thuyết, xác định khoảng trống và xây dựng phiếu khảo sát gồm 2 phần.
  3. Thực hiện khảo sát thử nghiệm trên 10 doanh nghiệp để tinh chỉnh nội dung câu hỏi.
  4. Tiến hành điều tra khảo sát thực địa từ ngày 01/04/2023 đến ngày 20/04/2023 trên địa bàn TPHN, thu về 301 phiếu hợp lệ và loại bỏ 20 phiếu không đạt yêu cầu.
  5. Xử lý, tổng hợp và phân tích dữ liệu sơ cấp kết hợp dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020 – 2022 từ NHNN Chi nhánh Hà Nội.

Chương này mô tả chi tiết phương pháp điều tra, phương pháp nghiên cứu định tính (kết hợp phỏng vấn sâu cán bộ quản lý tài chính địa phương), phương pháp thống kê mô tả (sử dụng biểu đồ, tính tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ bình quân) và phương pháp so sánh đối chiếu nhằm lượng hóa nhận định của doanh nghiệp và ngân hàng theo thang đo Likert 5 điểm, làm căn cứ cho mô hình nghiên cứu đề xuất.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu về khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng thương mại của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Chương 3 trình bày bức tranh thực trạng hoạt động và khả năng tiếp cận vốn của DNVVN tại Hà Nội giai đoạn 2020 – 2022. Tác giả dẫn chứng các chỉ tiêu thống kê phát triển doanh nghiệp trên địa bàn:

Năm Số DN đăng ký mới (DN) Vốn đăng ký mới (Tỷ đồng) Tỷ lệ tăng/giảm DN mới so cùng kỳ DN giải thể DN tạm ngừng hoạt động DN tái hoạt động (DN)
2020 26.578 337.689 -- -- -- 303.298 (tổng số DN hoạt động)
2021 24.100 345.700 Giảm 9% (vốn giảm 16%) Tăng 22% Tăng 29% 10.900 (tăng 80%)
2022 17.200 > 196.000 Tăng 13% (vốn giảm 43%) Tăng 10% 12.400 (tăng 47%) 7.300 (tăng 11%)

Từ kết quả khảo sát 301 DNVVN, chương 3 phân tích cơ cấu mẫu theo địa bàn, thời gian hoạt động, loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, quy mô lao động, quy mô nguồn vốn, nhu cầu và mục đích vay vốn tín dụng. Tác giả tổng hợp số liệu khảo sát về các nhân tố ảnh hưởng: năng lực lãnh đạo/cố vấn, mạng lưới quan hệ với NHTM, thực trạng tài sản đảm bảo, khả năng chứng minh phương án kinh doanh trả nợ, mức độ minh bạch của báo cáo tài chính kiểm toán, lịch sử tín dụng tại CIC; chính sách tín dụng của NHTM và các khoản chi phí vay vốn; tính ổn định của kinh tế vĩ mô, tính đồng bộ của hệ thống văn bản pháp luật, hiện trạng cơ sở hạ tầng sản xuất và sự hỗ trợ thực tế của chính quyền địa phương.

Chương 3 chỉ ra các hạn chế chính: tỷ lệ tiếp cận vốn trung và dài hạn còn thấp, quy mô vốn vay chưa đáp ứng đủ nhu cầu mở rộng kinh doanh, lãi suất cho vay chưa thực sự linh hoạt theo mức độ rủi ro, quy trình thủ tục thẩm định hồ sơ còn phức tạp. Nguyên nhân xuất phát từ việc nhiều DNVVN thiếu tài sản thế chấp đạt chuẩn, BCTC chưa được kiểm toán độc lập, phương án kinh doanh thiếu thuyết phục; phía NHTM áp dụng điều kiện an toàn tín dụng nghiêm ngặt; và các chính sách hỗ trợ của Nhà nước còn phân tán, thiếu cơ chế liên kết đồng bộ giữa các cơ quan ban ngành.

Chương 4: Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 4 đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nhóm giải pháp từ phía DNVVN: Nâng cao năng lực quản trị điều hành của ban lãnh đạo; chủ động minh bạch hóa thông tin tài chính thông qua việc lập và kiểm toán BCTC định kỳ; xây dựng dự án đầu tư và phương án sản xuất kinh doanh có tính khả thi cao; quản lý tốt dòng tiền và lịch sử tín dụng; chủ động tạo lập quan hệ giao dịch lâu dài, thường xuyên sử dụng các sản phẩm dịch vụ của NHTM.
  2. Nhóm giải pháp từ phía NHTM: Cải tiến, chuẩn hóa quy trình thẩm định cho vay nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ; đa dạng hóa các gói sản phẩm tín dụng và phương thức cho vay linh hoạt (cho vay theo dòng tiền, cho vay thấu chi, cho vay theo chuỗi cung ứng); tối ưu hóa công tác giải ngân; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát sau vay để kiểm soát rủi ro nợ xấu; triển khai hiệu quả các chương trình ưu đãi hạ lãi suất cho vay 1,5% – 2%/năm.
  3. Nhóm giải pháp từ phía Chính phủ và NHNN: Điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt nhằm ổn định kinh tế vĩ mô và kiểm soát lạm phát; hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về bảo lãnh tín dụng cho DNVVN; tiếp tục thúc đẩy chuyển đổi số ngành ngân hàng, nâng cấp hạ tầng công nghệ và phát triển ngân hàng số.
  4. Nhóm giải pháp từ phía UBND TPHN: Thực hiện đồng bộ các chương trình hỗ trợ theo Luật Hỗ trợ DNVVN 2017; tăng cường các hoạt động kết nối ngân hàng – doanh nghiệp; tổ chức các khóa đào tạo, tư vấn nâng cao năng lực quản trị tài chính cho DNVVN trên địa bàn.
  5. Nhóm giải pháp từ phía Chính quyền địa phương: Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi về cấp phép kinh doanh và mặt bằng sản xuất; kịp thời phổ biến các chính sách tín dụng ưu đãi; phối hợp giám sát, đôn đốc thu hồi nợ và hỗ trợ xác minh tính pháp lý của tài sản bảo đảm.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với dữ liệu thực tế:

  • Tổng hợp bức tranh biến động của DNVVN tại Hà Nội giai đoạn 2020 – 2022: khối DNVVN chiếm 97% tổng số doanh nghiệp và tạo việc làm cho hơn 1,5 triệu người lao động; số lượng thành lập mới có xu hướng biến động (năm 2020: 26.578 DN; năm 2021: 24.100 DN; năm 2022: 17.200 DN) cùng với sự gia tăng của số doanh nghiệp giải thể và tạm ngừng hoạt động (năm 2022 có 12.400 DN tạm ngừng kinh doanh, tăng 47%).
  • Thu thập và xử lý bộ dữ liệu sơ cấp gồm 301 phiếu khảo sát hợp lệ từ các DNVVN và cán bộ tín dụng NHTM trên địa bàn Hà Nội trong tháng 04/2023, phản ánh chân thực nhận định của doanh nghiệp về các rào cản lãi suất, TSĐB, thủ tục hành chính và tính minh bạch tài chính.
  • Ghi nhận diễn biến chính sách tín dụng: phản ánh thực tế lãi suất huy động tăng trần lên 9,3% giai đoạn cuối 2022 – đầu 2023, động thái hạ lãi suất điều hành của NHNN vào tháng 4/2023, và việc các NHTM cổ phần triển khai gói giảm lãi suất 1,5% – 2%/năm cho DNVVN.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận cập nhật thực trạng tiếp cận vốn tín dụng trong giai đoạn kinh tế phục hồi sau đại dịch COVID-19. Bên cạnh hai nhóm nhân tố truyền thống (thuộc về doanh nghiệp và ngân hàng), nghiên cứu đã mở rộng khảo sát và đánh giá nhóm nhân tố bên ngoài gồm tính ổn định kinh tế vĩ mô, tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, cơ sở hạ tầng sản xuất và sự hỗ trợ của chính quyền địa phương, từ đó xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp mang tính khả thi đến năm 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế do tác giả tự nhận định:

  • Kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn của tác giả còn hạn chế.
  • Khảo sát sơ cấp giới hạn trong phạm vi 301 doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội và được thực hiện trong khoảng thời gian ngắn (từ 01/04/2023 đến 20/04/2023).
  • Phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên thống kê mô tả, định tính và so sánh đối chiếu, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng chuyên sâu (như hồi quy đa biến, mô hình Logit/Probit hoặc mô hình cấu trúc tuyến tính SEM) để đo lường chính xác mức độ tác động của từng nhân tố.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi và quy mô mẫu khảo sát sang các tỉnh thành và vùng kinh tế trọng điểm khác; áp dụng các mô hình hồi quy kinh tế lượng để lượng hóa trọng số của từng nhân tố ảnh hưởng; cập nhật chuỗi số liệu tài chính dài hạn hơn nhằm theo dõi hiệu quả thực thi chính sách hỗ trợ lãi suất của NHNN đến năm 2025.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế học, Quản trị kinh doanh nghiên cứu về tín dụng doanh nghiệp, tài chính vi mô và quan hệ ngân hàng – doanh nghiệp.
  • Ban lãnh đạo các DNVVN trên địa bàn Hà Nội có thể tham khảo các tiêu chí thẩm định tín dụng của NHTM (minh bạch BCTC, phương án kinh doanh, quản lý dòng tiền) để chủ động hoàn thiện hồ sơ vay vốn.
  • Cán bộ tín dụng và nhà quản trị tại các NHTM tham khảo nhận định thực tế từ 301 phiếu khảo sát để điều chỉnh quy trình thẩm định, thiết kế sản phẩm tín dụng và chính sách lãi suất phù hợp với DNVVN.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước (Sở Tài chính, Phòng Tài chính – Kế hoạch, UBND TPHN) tham khảo để xây dựng chính sách kết nối và hỗ trợ doanh nghiệp hiệu quả hơn.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất gồm: Bảng tổng hợp tiêu chí phân loại DNVVN theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP và thông lệ quốc tế; thiết kế phiếu khảo sát theo thang đo Likert 5 mức độ; quy trình 5 bước thu thập, xử lý dữ liệu sơ cấp; và hệ thống 5 nhóm giải pháp phân định rõ trách nhiệm của từng chủ thể.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mẫu khảo sát sơ cấp với quy mô bao nhiêu và đối tượng điều tra gồm những ai? Khóa luận đã tiến hành khảo sát thực địa bằng bảng hỏi in phát trực tiếp, thu về 301 phiếu trả lời hợp lệ (loại bỏ 20 phiếu không hợp lệ) trong thời gian từ ngày 01/04/2023 đến ngày 20/04/2023. Đối tượng điều tra gồm giám đốc điều hành, kế toán, nhân viên kinh doanh của các DNVVN trên địa bàn Hà Nội cùng các giao dịch viên và chuyên viên tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại các NHTM. Trước đó, tác giả đã tiến hành khảo sát thử trên 10 doanh nghiệp để hoàn thiện bảng hỏi.

2. Số liệu thống kê trong khóa luận phản ánh tình hình hoạt động của doanh nghiệp tại Hà Nội giai đoạn 2020 – 2022 như thế nào? DNVVN chiếm 97% tổng số doanh nghiệp tại Hà Nội và tạo việc làm cho hơn 1,5 triệu lao động. Năm 2020, TPHN cấp mới cho 26.578 doanh nghiệp (vốn 337.689 tỷ đồng), nâng tổng số doanh nghiệp hoạt động lên 303.298. Năm 2021, có 24.100 doanh nghiệp mới (giảm 9%, vốn giảm 16%), giải thể tăng 22%, tạm ngừng tăng 29% và 10.900 doanh nghiệp tái hoạt động. Năm 2022, có 17.200 doanh nghiệp thành lập mới (tăng 13%), nhưng tổng vốn đăng ký đạt trên 196.000 tỷ đồng (giảm 43%), giải thể tăng 10%, có 12.400 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động (tăng 47%) và 7.300 doanh nghiệp tái hoạt động.

3. Khung phân tích của khóa luận phân chia các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn NHTM thành những nhóm nào? Nghiên cứu phân chia thành 3 nhóm nhân tố chính:

  • Nhóm thuộc về DNVVN: Năng lực lãnh đạo và cố vấn, mối quan hệ với NHTM, tài sản đảm bảo, khả năng trả nợ (tính khả thi của dự án/phương án kinh doanh, quy mô vốn chủ sở hữu, hiệu quả kinh doanh), sự minh bạch tài chính và lịch sử vay nợ tín dụng.
  • Nhóm thuộc về NHTM: Chính sách tín dụng đối với DNVVN và các khoản chi phí DNVVN phải trả để sử dụng vốn.
  • Nhóm nhân tố khác: Tính ổn định của môi trường kinh tế vĩ mô, tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất kinh doanh và sự quan tâm hỗ trợ của chính quyền địa phương.

4. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp nào dành riêng cho các Ngân hàng Thương mại? Đối với NHTM, tác giả đề xuất 4 nhóm biện pháp: cải tiến quy trình và tổ chức thẩm định cho vay nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ; tối ưu hóa và đa dạng hóa phương thức giải ngân tín dụng (cho vay linh hoạt, thấu chi, cho vay theo dòng tiền); tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát thực hiện quy trình sau vay; triển khai các chương trình tư vấn, hỗ trợ giảm lãi suất từ 1,5% – 2%/năm cho DNVVN.

5. Tiêu chí phân loại DNVVN theo quy định pháp luật Việt Nam được khóa luận trích dẫn từ văn bản nào và gồm những chỉ tiêu gì? Khóa luận căn cứ vào Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Điều 6 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP (thay thế Nghị định 56/2009/NĐ-CP). Tiêu chí xác định gồm: số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người, và đáp ứng một trong hai tiêu chí: tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng doanh thu năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng; phân loại cụ thể cho doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa theo 3 khu vực: Nông lâm thủy sản, Công nghiệp - xây dựng, và Thương mại - dịch vụ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Lưu Hà đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng thương mại của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2020 – 2022. Thông qua việc phân tích số liệu thứ cấp và xử lý 301 phiếu điều tra thực địa trong tháng 04/2023, nghiên cứu đã làm rõ các rào cản về tài sản đảm bảo, tính minh bạch tài chính, quy trình thẩm định và môi trường kinh tế vĩ mô. Trên cơ sở đó, đề tài xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi nhằm nâng cao hiệu quả tiếp cận nguồn vốn tín dụng cho DNVVN đến năm 2025.