đặt vấn đề nghiên cứu, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, cũng như giới thiệu sơ lược về phương pháp và phạm vi nghiên cứu của đề tài. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 Chƣơng 1: Tổng quan về tăng trƣởng tín dụng tại NHTM. Nội dung của chương này sẽ trình bày các thuật ngữ liên quan đến tín dụng doanh nghiệp và các sản phẩm cho vay doanh nghiệp Chƣơng 2: Thực trạng tăng trƣởng tín dụng tại các chi nhánh của Ngân hàng TMCP Bản Việt trên địa bàn TP. Nội dung bao gồm: Giới thiệu về VCCB, các chi nhánh của VCCB trên địa bàn TP.HCM và các sản phẩm tín dụng doanh nghiệp tại VCCB.
Thực trạng dư nợ tín dụng doanh nghiệp và tình hình tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp tại các chi nhánh của VCCB trên địa bàn TP. Đồng thời, chương này cũng trình bày những khó khăn và hạn chế trong việc tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp tại các chi nhánh VCCB trên địa bàn TP. Chƣơng 3: Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định vay vốn của khách hàng doanh nghiệp. Nội dung của chương này xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng sản phẩm vay vốn của doanh nghiệp thông qua phương pháp phân tích nhân tố khám phá.
Chƣơng 4: Giải pháp tăng trƣởng tín dụng doanh nghiệp tại các chi nhánh Ngân hàng TMCP Bản Việt trên địa bàn TP. Dựa trên những hạn chế còn tồn tại và vận dụng những kết quả nghiên cứu ở chương 3. Từ đó, có những kiến nghị, giải pháp nhằm mở rộng tín dụng cho nhóm đối tượng này. Ngoài ra, đề tài cũng nêu ra những hạn chế của đề tài để từ đó mở ra những hướng nghiên cứu tiếp theo.
Sau cùng, luận văn đính kèm phần phụ lục để chứng minh chi tiết hơn cho những kết quả phân tích đã được trình bày trong các chương. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TĂNG TRƢỞNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Các chỉ tiêu đánh giá tăng trƣởng tín dụng doanh nghiệp 1. Chỉ tiêu về tăng trƣởng số lƣợng khách hàng Chỉ tiêu này càng cao, cho thấy khả năng tiếp cận và mở rộng mạng lưới khách hàng của ngân hàng là tốt và nâng cao uy tín của ngân hàng trên thị trường.
MSL = St – St-1 Trong đó: - MSL: mức tăng số lượng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng - St: Số lượng khách hàng doanh nghiệp năm t - St-1: Số lượng khách hàng năm t - 1 1. Chỉ tiêu về tăng trƣởng dƣ nợ tín dụng Đây là chỉ tiêu chính để đo tốc độ tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp của một ngân hàng trong kỳ so với kỳ trước. Tốc độ tăng trưởng tín dụng được xác định như sau: Trong đó: - TĐ : tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng doanh nghiệp - DNt : Dư nợ tín dụng doanh nghiệp năm t - DNt-1 : Dư nợ tín dụng năm t – 1 1. Chỉ tiêu về dƣ nợ tín dụng doanh nghiệp TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 Trong đó: - TLDNDN: Tỷ lệ dư nợ Doanh nghiệp - Dư nợ DN: Dư nợ doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết cơ cấu dư nợ đối với doanh nghiệp trong tổng dư nợ cho vay.
Từ đó có thể so sánh kết quả hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp với các đối tượng khác. Chỉ tiêu về nợ quá hạn trên tổng dƣ nợ 1. Chỉ tiêu về nợ xấu trên tổng dƣ nợ 1. Chỉ tiêu về hiệu quả tín dụng Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản vay.
Một khoản tín dụng không thể coi là hiệu quả khi nó không đem lại lợi nhuận cho ngân hàng. Tỷ lệ cao nói lên kết quả kinh doanh tốt của ngân hàng bởi vì doanh thu từ hoạt động tín dụng thường chiếm một tỷ trọng lớn trong doanh thu từ kinh doanh của ngân hàng. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Các nhân tố ảnh hƣởng đến tăng trƣởng tín dụng doanh nghiệp Trong một thị trường cạnh tranh hoàn toàn, khi lựa chọn bất kỳ một sản phẩm nào, khách hàng thường dựa vào 3 yếu tố: giá cả, chất lượng sản phẩm dịch vụ, thái độ phục vụ để đưa ra quyết định có sử dụng sản phẩm hay không.
Đối với các sản phẩm cho vay, do đặc thù về các thủ tục, hồ sơ và mức độ rủi ro nên ngoài những yếu tố trên, khách hàng còn phải dựa vào một số yếu tố khác để đưa ra quyết định. Tiền tệ là một loại hàng hóa đặc biệt. Việc kinh doanh các sản phẩm vay vốn ngoài phụ thuộc vào các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng còn phụ thuộc nhiều vào các nhân tố vĩ mô, môi trường kinh tế, …. Các nhân tố vĩ mô, môi trƣờng kinh tế.
Môi trường kinh tế Hoạt động của các NHTM được coi là cầu nối giữa các lĩnh vực các ngành nghề của nền kinh tế. Vì vậy, sự ổn định của nền kinh tế có tác động mạnh mẽ đến hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng. Các chỉ số kinh tế vĩ mô như: lạm phát, tốc độ tăng trưởng kinh tế ảnh hưởng rất lớn tới việc tăng trưởng tín dụng của các NHTM. Nếu một nền kinh tế ổn định, tỷ lệ lạm phát vừa phải sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng hoạt sản xuất kinh doanh, nhu cầu tài chính của các doanh nghiệp tăng mạnh, từ đó đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng của các NHTM.
Ngược lại, khi nền kinh tế có nhiều biến động, tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, các doanh nghiệp sẽ thu hẹp quy mô sản xuất, giảm nhu cầu tài chính để tiết kiệm chi phí vay vốn, từ đó tăng trưởng tín dụng của các NHTM sẽ chậm lại hoặc rơi vào tình trạng tăng trưởng âm. Chu kỳ kinh tế cũng là một yếu tố tác động đến tăng trưởng tín dụng của các NHTM. Trong thời kỳ suy thoái kinh tế, nhu cầu của người tiêu dùng giảm nên các TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất dẫn đến nhu cầu vay vốn giảm. Trong thời kỳ phát triển, nhu cầu của người tiêu dùng tăng nên các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất dẫn đến nhu cầu vay vốn tăng, khả năng tăng trưởng tín dụng của các NHTM lớn.
Các chính sách tiền tệ của chính phủ. Theo Lê Thị Mận (2010), với chức năng ngân hàng của các ngân hàng, NHTW thực hiện vai trò quản lý nhà nước về tiền tệ và các hoạt động ngân hàng đối với toàn bộ hệ thống ngân hàng của một quốc gia với các công cụ, như: công cụ lãi suất, công cụ dự trữ bắt buộc, công cụ nghiệp vụ thị trường mở, công cụ tỷ giá hối đoái, … NHTW có thể quy định lãi suất cho thị trường, chủ động điều chỉnh lãi suất để điều chỉnh tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, hạn chế hoặc mở rộng tín dụng NHTW thực hiện chính sách tái chiết khấu: NHTW tái chiết khấu các giấy tờ có giá trị do NHTM xuất trình với điều kiện NHTM phải trả một lãi suất nhất định do NHTW đơn phương quy định. Nếu lãi suất tái chiết khấu thay đổi đều có xu hướng khuyến khích hoặc cản trở nhu cầu xin vay các NHTM. Vì vậy, thông qua việc điều chỉnh lãi suất tái chiết khấu, NHTW có thể khuyến khích mở rộng hay làm giảm khối lượng tín dụng mà NHTM cung cấp cho nền kinh tế.
NHTW thực hiện nghiệp vụ thị trường mở: có nghĩa là NHTW thực hiện việc mua bán ngắn hạn các giấy tờ có giá trị trên thị trường tiền tệ với các NHTM để tác động vào các NHTM trong việc cung ứng tín dụng cho nền kinh tế. Khi nền kinh tế suy thoái, NHTW mua các giấy tờ có giá ngắn hạn nhằm bơm tiền vào lưu thông. Ngược lại, khi nền kinh tế đã phát triển đủ mạnh, NHTW bán các giấy tờ có giá trị ra và thu tiền vào, do lượng tiền lưu thông giảm, nên giảm khả năng cho vay của các NHTM. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Ngân hàng tăng hoặc giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
Nghĩa là NHTW quyết định giảm bớt vốn khả dụng của các NHTM kéo theo những khó khăn ngân quỹ, hạn chế tín dụng của NHTM và ngược lại. Tỷ giá hối đoái sẽ tác động đến các quá trình sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu hàng hóa của một nước. Vì vậy, nhà nước sẽ tác động vào thị trường hối đoái để thay đỏi tỷ giá hối đoái nhằm kích thích hoặc hạn chế xuất nhập khẩu trong từng thời kỳ. Khi thị trường hối đoái biến động mạnh làm cho tỷ giá hối đoái thay đổi, NHTW sẽ can thiệp để bình ổn tỷ giá bằng cách mua vào hoặc bán ra một lượng ngoại tệ hợp lý.
Việc bán, mua ngoại tệ của NHTW sẽ làm giảm hoặc tăng một lượng tiền cung ứng. Các nhân tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp khi vay vốn 1. Lãi suất vay Theo Karl Marx, lãi suất là một phần của giá trị thặng dư mà nhà tư bản sản xuất phải trả cho nhà tư bản tiền tệ vì đã sử dụng vốn trong một khoảng thời gian nhất định. Các nhà kinh tế học về lượng cầu tài sản định nghĩa: lãi suất là cơ sở để xác định chi phí cơ hội của việc nắm giữ tiền.
Theo các nhà kinh tế học hiện đại, lãi suất là giá cả cho vay, là chi phí về việc sử dụng vốn và những dịch vụ tài chính khác. Với các quan điểm trên, tựu chung lại, lãi suất hay còn gọi là lợi tức tín dụng, là thu nhập mà người đi vay phải trả cho người cho vay khi sử dụng tiền vay. Lãi suất vay chính là giá cả của tín dụng. Lãi suất được biểu hiện bằng quan hệ tỷ lệ giữa lợi tức tín dụng và tổng số tiền vay trong một thời gian nhất định.
Chất lượng sản phẩm, dịch vụ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 Đối với bất kỳ doanh nghiệp hoạt động trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn, chất lượng sản phẩm, dịch vụ là một trong những yếu tố quan trọng trong việc ra quyết định sử dụng sản phẩm của khách hàng. Trong lĩnh vực ngân hàng, chất lượng của các sản phẩm tín dụng phụ thuộc vào những yếu tố sau: Mức cấp tín dụng: Là tỷ lệ số tiền cho vay/ tổng số tiền của phương án kinh doanh của khách hàng được ngân hàng chấp thuận cho vay. Thời gian cho vay: Là thời gian vay vốn tính từ lúc giải ngân đến lúc tất toán khoản vay được khách hàng và ngân hàng thỏa thuận tại (các) hợp đồng tín dụng.