Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu thu nhập của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, hoạt động tín dụng truyền thống luôn chiếm tỷ trọng áp đảo, thường dao động từ 70% đến 80% tổng doanh thu. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Sở Giao dịch 1 (Eximbank - SGD1), thu nhập từ hoạt động cấp tín dụng năm 2010 chiếm tới 74,00% và năm 2011 chiếm 71,50% tổng nguồn thu. Mô hình kinh doanh phụ thuộc quá lớn vào lãi suất cho vay này tiềm ẩn nhiều rủi ro hệ thống, đặc biệt trong bối cảnh tăng trưởng kinh tế suy giảm và áp lực nợ xấu gia tăng. Ngược lại, nguồn thu từ dịch vụ phi tín dụng tại Eximbank - SGD1 chỉ đóng góp khiêm tốn ở mức 7,40% năm 2010, giảm xuống 5,75% năm 2011 và đạt 6,80% năm 2012.

Mục tiêu trọng tâm của luận văn là phân tích toàn diện thực trạng thu nhập dịch vụ phi tín dụng tại Eximbank - SGD1, nhận diện các rào cản cản trở sự phát triển, khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng và xây dựng hệ thống giải pháp mang tính chiến lược nhằm đa dạng hóa nguồn thu. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào chuỗi dữ liệu tài chính của Eximbank - SGD1 giai đoạn 2010 đến quý 2 năm 2013, kết hợp dữ liệu điều tra thực nghiệm khách hàng trong tháng 7/2013 trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn cấp thiết, cung cấp căn cứ khoa học giúp đơn vị nâng cao năng lực cạnh tranh, phân tán rủi ro kinh doanh và hướng tới mục tiêu gia tăng tỷ trọng thu ngoài lãi lên mức 15% - 20% trong tổng thu nhập hoạt động giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết tài chính ngân hàng hiện đại về thu nhập và dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thương mại. Theo định nghĩa từ Từ điển Ngân hàng của Barron và tài liệu khảo sát của tổ chức Deloitte Touche Tohmatsu, dịch vụ phi tín dụng bao gồm toàn bộ các sản phẩm, tiện ích tài chính dựa trên thu phí mà ngân hàng cung ứng cho khách hàng mà không gắn liền với việc mở rộng hạn mức tín dụng hoặc huy động vốn. Các nhóm dịch vụ cốt lõi bao gồm: dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế, kinh doanh ngoại hối, dịch vụ thẻ ngân hàng, ngân hàng điện tử (E-Banking), dịch vụ ngân quỹ, bảo lãnh và ủy thác quản lý tài sản.

Để đánh giá chất lượng dịch vụ và hành vi khách hàng, tác giả vận dụng lý thuyết mức độ thỏa mãn của Philip Kotler (2001) và Oliver (1997), đặt trong tương quan so sánh giữa kỳ vọng ban đầu và trải nghiệm thực tế nhận được. Khung phân tích thực nghiệm dựa trên mô hình thang đo chất lượng dịch vụ SERVQUAL kinh điển của Parasuraman, Zeithaml và Berry, bao gồm 5 khía cạnh nền tảng: Sự tin cậy (Reliability), Sự đáp ứng (Responsiveness), Sự đảm bảo (Assurance), Sự cảm thông (Empathy) và Phương tiện hữu hình (Tangibles). Mô hình này được hiệu chỉnh bổ sung biến số Chính sách phí và Hoạt động khuyến mại để phù hợp với đặc thù sản phẩm ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ 1 (hoàn toàn không đồng ý) đến 5 (hoàn toàn đồng ý).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp định tính và phương pháp định lượng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính kiểm toán định kỳ từ năm 2010 đến tháng 6/2013 của Eximbank - SGD1, nơi có quy mô nhân sự 426 cán bộ công nhân viên và mạng lưới 9 phòng giao dịch trực thuộc.

Đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả triển khai khảo sát bảng câu hỏi trực tiếp trong thời gian từ ngày 01/07/2013 đến ngày 31/07/2013. Tổng cộng 250 phiếu khảo sát được phát ra cho các khách hàng cá nhân và doanh nghiệp đến giao dịch tại trụ sở Sở Giao dịch 1 cùng các phòng giao dịch trực thuộc. Phương pháp lấy mẫu thuận tiện có phân tầng theo nhóm dịch vụ được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện. Kết quả thu về 235 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 94,00%. Dữ liệu được mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS thông qua quy trình: kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng < 0,30), phân tích nhân tố khám phá (EFA) để rút trích các nhân tố đặc trưng, và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến. Lý do lựa chọn mô hình hồi quy là nhằm lượng hóa chính xác mức độ tác động của từng thành phần chất lượng dịch vụ lên sự hài lòng tổng thể, từ đó tạo cơ sở vững chắc cho các đề xuất cải tiến.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra bức tranh thực trạng thu nhập dịch vụ phi tín dụng tại Eximbank - SGD1 với những phát hiện trọng yếu sau:

Thứ nhất, tổng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng có sự gia tăng về quy mô tuyệt đối, tăng từ 144,982 tỷ đồng năm 2010 lên 175,990 tỷ đồng năm 2011, đạt đỉnh 292,863 tỷ đồng năm 2012 và đạt 150,719 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2013. Tuy nhiên, cơ cấu thu nhập bộc lộ tính thiếu ổn định cao khi phụ thuộc đột biến vào mảng kinh doanh ngoại tệ. Cụ thể, năm 2012 thu từ kinh doanh ngoại hối đạt 168,042 tỷ đồng, chiếm tới 57,50% tổng thu nhập phi tín dụng, tăng vọt so với mức khiêm tốn 9,346 tỷ đồng (chiếm 5,31%) của năm 2011.

Thứ hai, hoạt động thanh toán quốc tế và kiều hối - vốn là thế mạnh truyền thống của Eximbank - đối mặt với đà suy giảm liên tục. Doanh số thanh toán xuất khẩu năm 2011 giảm 3,56% (đạt 572,13 triệu USD) và tiếp tục giảm 9,23% năm 2012 (còn 519,31 triệu USD). Doanh số thanh toán nhập khẩu năm 2012 giảm 15,68% xuống mức 1.112,03 triệu USD. Đáng báo động nhất là doanh số kiều hối sụt giảm nghiêm trọng từ 923,12 triệu USD năm 2010 xuống còn 265,99 triệu USD năm 2011 (giảm 71,19%) và tiếp tục rơi xuống 118,49 triệu USD năm 2012 (giảm 55,45%).

Thứ ba, mảng dịch vụ thẻ ghi nhận tốc độ tăng trưởng ổn định nhưng chưa khai thác hết tiềm năng. Số lượng thẻ phát hành lũy kế tăng đều qua các năm: 148.068 thẻ (2010), 182.568 thẻ (2011), 219.973 thẻ (2012) và chạm mốc 230.705 thẻ vào tháng 6/2013, đóng góp 16,19% tổng lượng thẻ toàn hệ thống Eximbank. Thu nhập từ thẻ năm 2012 đạt 43,920 tỷ đồng, tăng 68,56% so với năm 2010. Doanh số thanh toán qua mạng lưới 1.270 đơn vị chấp nhận thẻ (POS/EDC) đạt 1.750 tỷ đồng năm 2012.

Thứ tư, kết quả hồi quy mô hình SERVQUAL từ 235 mẫu khảo sát cho thấy cả 6 nhóm yếu tố đều tác động thuận chiều đến sự hài lòng của khách hàng. Trong đó, yếu tố Sự đáp ứng và Sự đảm bảo có trọng số chuẩn hóa cao nhất, thể hiện qua điểm đánh giá trung bình lần lượt là 3,85/5,00 và 3,82/5,00. Ngược lại, nhóm yếu tố Khuyến mại và Chính sách phí chỉ đạt điểm trung bình 3,24/5,00, phản ánh mức độ hài lòng chưa cao của khách hàng đối với các chương trình ưu đãi hiện hành.

Thảo luận kết quả

Khi biểu diễn số liệu qua biểu đồ cơ cấu doanh thu và bảng phân tích hồi quy, sự mất cân đối giữa các mảng dịch vụ hiện lên rất rõ ràng. Doanh thu từ dịch vụ bảo lãnh sau khi đạt đỉnh 76,410 tỷ đồng năm 2011 đã sụt giảm hơn một nửa xuống còn 30,560 tỷ đồng năm 2012. Thu từ dịch vụ ngân quỹ cũng thu hẹp từ 4,021 tỷ đồng năm 2010 xuống 2,298 tỷ đồng năm 2012.

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến sự suy giảm của mảng thanh toán quốc tế và kiều hối xuất phát từ chính sách cạnh tranh lãi suất tài trợ xuất khẩu và chiết khấu chứng từ rất mạnh mẽ từ các ngân hàng quốc doanh lớn như Vietcombank, BIDV và các chi nhánh ngân hàng nước ngoài như HSBC, ANZ. Hơn nữa, việc Eximbank - SGD1 thực hiện quy trình kiểm soát chặt chẽ nguồn gốc kiều hối và không cho phép rút ngoại tệ mặt đối với các khoản tiền không chứng minh được nguồn đã khiến dòng tiền chuyển dịch sang các ngân hàng có cơ chế thông thoáng hơn như DongA Bank hay MBBank. Đối với mảng thẻ, hạn chế về số lượng cây ATM, mạng lưới POS hoạt động đôi lúc chưa ổn định, cùng với việc thiếu vắng các dòng thẻ cao cấp chuyên biệt (như American Express) đã làm giảm sức hút đối với phân khúc khách hàng tổ chức và doanh nghiệp lớn.

So sánh với bài học thành công từ Citibank hay DBS Group Holdings, các định chế tài chính quốc tế này duy trì nguồn thu dịch vụ bền vững nhờ chiến lược "One-stop shop" (Dịch vụ một cửa), cá nhân hóa giải pháp tài chính và liên tục đổi mới công nghệ thanh toán. Điều này chứng minh Eximbank - SGD1 cần chuyển dịch từ cung ứng dịch vụ đơn lẻ sang mô hình gói giải pháp tài chính toàn diện.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích định lượng và khảo sát thực tế, tác giả đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính hành động nhằm gia tăng thu nhập dịch vụ phi tín dụng tại Eximbank - SGD1:

Thứ nhất, hoàn thiện và đa dạng hóa danh mục sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Phòng Dịch vụ Khách hàng và Phòng Thẻ cần chủ động đàm phán mở rộng liên kết phát hành đa dạng các thương hiệu thẻ quốc tế (như JCB, Amex bên cạnh Visa, Mastercard), đồng thời điều chỉnh giảm mức phí chuyển đổi ngoại tệ từ 3,00% xuống khoảng 2,00% - 2,50% để cạnh tranh trực tiếp với các ngân hàng đối thủ. Thiết kế các gói tài trợ thương mại trọn gói dành riêng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu với cam kết thời gian xử lý bộ chứng từ thanh toán TTR và L/C dưới 2 giờ làm việc, hướng tới mục tiêu tăng trưởng doanh số thanh toán quốc tế tối thiểu 15%/năm trong giai đoạn 2014 - 2015.

Thứ hai, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ và tối ưu hóa hệ thống giao dịch điện tử. Ban Giám đốc Eximbank - SGD1 cần phối hợp chặt chẽ với Khối Công nghệ thông tin Hội sở tiến hành nâng cấp đường truyền, bảo trì định kỳ toàn bộ 1.270 thiết bị POS/EDC, đảm bảo tỷ lệ giao dịch lỗi kỹ thuật giảm xuống dưới 0,50%. Tích hợp sâu rộng cổng thanh toán Internet Banking với các sàn thương mại điện tử và các đơn vị trung gian thanh toán uy tín như Smartlink, OnePay, Ngân Lượng nhằm đón đầu xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt trong lộ trình 12 tháng tới.

Thứ ba, chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự. Phòng Hành chánh Nhân sự cần thiết lập chương trình đào tạo định kỳ hàng quý về kỹ năng giao tiếp, tư vấn bán chéo sản phẩm (cross-selling) và văn hóa chăm sóc khách hàng cho toàn bộ 426 cán bộ nhân viên (trong đó tỷ lệ có trình độ đại học trở lên chiếm 59,28%). Triển khai chính sách luân chuyển cán bộ giữa các phòng nghiệp vụ theo mô hình của Citibank nhằm trang bị kiến thức tổng thể cho nhân viên, nâng cao chỉ số đáp ứng và sự bảo đảm trong phục vụ khách hàng.

Thứ tư, tái định vị thương hiệu và kiến nghị cơ chế chính sách. Mở rộng mạng lưới kênh phân phối vật lý vượt qua 9 phòng giao dịch hiện tại đến các khu vực kinh tế trọng điểm. Đồng thời, luận văn đưa ra khuyến nghị gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc xem xét nới lỏng cơ chế quản lý ngoại tệ mặt đối với kiều hối chuyển về tài khoản cá nhân, hoàn thiện hành lang pháp lý về giao dịch phái sinh và bảo mật ngân hàng số nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các NHTM phát triển dịch vụ thu phí bền vững.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật sâu sắc cho nhiều nhóm đối tượng:

Ban Lãnh đạo và Giám đốc chi nhánh các Ngân hàng Thương mại: Cung cấp khung đánh giá thực trạng cơ cấu nguồn thu và bài học thực tiễn để tái cấu trúc mô hình kinh doanh, chuyển dịch tỷ trọng thu nhập từ tín dụng sang phi tín dụng an toàn, phấn đấu đưa tỷ trọng thu ngoài lãi lên trên 20% tổng thu nhập hoạt động.

Khối Phát triển Sản phẩm và Kinh doanh Dịch vụ Thẻ: Nắm bắt chi tiết các phát hiện định lượng từ 235 khách hàng thực tế để thiết kế chính sách phí, cơ chế chiết khấu POS (hiện ở mức 1,54% - 1,65%) và chương trình khuyến mại phù hợp với từng phân khúc khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.

Học viên Cao học và Nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tiếp cận một case study hoàn chỉnh về ứng dụng thang đo SERVQUAL cải tiến, quy trình kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích hồi quy tuyến tính trên SPSS để làm tài liệu đối chiếu cho các công trình nghiên cứu về chất lượng dịch vụ ngân hàng.

Cơ quan Quản lý Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Có thêm nguồn dữ liệu thực chứng từ doanh số thanh toán nhập khẩu hàng tỷ USD và thị trường kiều hối tại một ngân hàng xuất nhập khẩu hàng đầu, làm căn cứ hoạch định chính sách quản lý thị trường ngoại hối và thúc đẩy đề án thanh toán không dùng tiền mặt quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao các ngân hàng thương mại cần ưu tiên gia tăng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng?

Hoạt động phi tín dụng tạo ra nguồn thu từ phí có tính ổn định cao, không chịu áp lực trích lập dự phòng rủi ro tín dụng và ít bị tổn thương bởi chu kỳ kinh tế. Tại Eximbank - SGD1, mảng này đã đóng góp tới 292,863 tỷ đồng năm 2012, đồng thời giúp khai thác dòng vốn tiền gửi không kỳ hạn giá rẻ từ tài khoản thanh toán của khách hàng.

Yếu tố nào gây ra sự suy giảm mạnh mẽ của doanh số kiều hối tại Eximbank - SGD1 giai đoạn 2010 - 2012?

Doanh số kiều hối giảm từ 923,12 triệu USD năm 2010 xuống 118,49 triệu USD năm 2012 chủ yếu do Eximbank siết chặt quy trình kiểm soát nguồn tiền chuyển về và hạn chế chi trả ngoại tệ mặt. Điều này dẫn đến việc khách hàng chuyển hướng sang sử dụng dịch vụ của các ngân hàng đối thủ có chính sách thông thoáng hơn.

Mô hình thang đo SERVQUAL được vận dụng như thế nào trong nghiên cứu này?

Nghiên cứu sử dụng thang đo SERVQUAL chuẩn gồm 5 thành phần (Tin cậy, Đáp ứng, Đảm bảo, Cảm thông, Hữu hình) kết hợp thêm biến số Khuyến mại và Chính sách phí. Dữ liệu khảo sát từ 235 khách hàng được đo lường qua thang Likert 5 điểm và xử lý bằng mô hình hồi quy trên SPSS để xác định trọng số tác động của từng yếu tố.

Đâu là những điểm nghẽn lớn nhất trong việc phát triển dịch vụ thẻ tại chi nhánh?

Điểm nghẽn nằm ở số lượng máy ATM của hệ thống còn khiêm tốn so với khối ngân hàng quốc doanh, sự thiếu vắng các dòng thẻ quốc tế như American Express, và mức phí áp dụng cho các đơn vị chấp nhận thẻ POS (từ 1,54% đến 1,65%) chưa đủ sức cạnh tranh với các chương trình liên kết lớn của Agribank hay VietinBank.

Giải pháp trọng tâm nào giúp phục hồi và tăng trưởng doanh số thanh toán quốc tế?

Ngân hàng cần kết hợp chính sách tỷ giá ngoại hối linh hoạt với các gói tài trợ xuất nhập khẩu ưu đãi, rút ngắn thời gian xử lý nghiệp vụ thanh toán L/C và TTR xuống dưới 2 giờ làm việc, đồng thời tận dụng triệt để mạng lưới đại lý với 869 ngân hàng tại 84 quốc gia để gia tăng thị phần.

Kết luận

  • Thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng tại Eximbank - SGD1 đạt mức tăng trưởng quy mô đáng kể nhưng tỷ trọng trong tổng nguồn thu vẫn ở mức thấp, chưa vượt quá 7,40% giai đoạn 2010 - 2012.
  • Cơ cấu thu nhập dịch vụ chứa đựng yếu tố thiếu bền vững do phụ thuộc lớn vào mảng kinh doanh ngoại tệ (chiếm 57,50% năm 2012), trong khi hoạt động thanh toán quốc tế, thanh toán trong nước và kiều hối sụt giảm mạnh.
  • Mảng dịch vụ thẻ là điểm sáng nổi bật với 230.705 thẻ phát hành lũy kế và 1.270 điểm chấp nhận thanh toán POS/EDC tính đến tháng 6/2013, đóng góp doanh thu 43,920 tỷ đồng năm 2012.
  • Kết quả nghiên cứu định lượng khẳng định Sự đáp ứng, Sự đảm bảo và Phương tiện hữu hình là những nhân tố ảnh hưởng quyết định nhất đến mức độ hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ tại chi nhánh.
  • Việc thực thi đồng bộ hệ thống 4 nhóm giải pháp về sản phẩm, công nghệ hạ tầng, nhân lực và kênh phân phối là điều kiện tiên quyết để Eximbank - SGD1 bứt phá doanh thu phi tín dụng trong tương lai.

Luận văn đã đóng góp một hệ thống cứ liệu khoa học và thực tiễn vững chắc, định hình lộ trình phát triển dịch vụ phi tín dụng giai đoạn 2014 - 2015 cho Eximbank - Sở Giao dịch 1. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và nhà quản trị ngân hàng có thể tham khảo toàn văn công trình để khai thác chi tiết các bảng biểu số liệu, hệ thống mô hình hồi quy và bộ câu hỏi khảo sát chuyên sâu.