Luận văn thạc sĩ giải pháp gia tăng nguồn vốn huy động tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu giải pháp gia tăng nguồn vốn huy động tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2012

125
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cám ơn

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục chữ viết tắt

Danh mục các bảng, đồ thị

Lời mở đầu

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Khái niệm nguồn vốn huy động của Ngân hàng thương mại

1.2. Tầm quan trọng của nguồn vốn huy động

1.2.1. Đối với nền kinh tế

1.2.2. Đối với ngân hàng thương mại

1.2.3. Đối với khách hàng

1.3. Nguyên tắc huy động vốn

1.4. Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại

1.4.1. Tiền gửi không kỳ hạn

1.4.2. Tiền gửi có kỳ hạn

1.4.3. Tiền gửi tiết kiệm

1.4.4. Phát hành Giấy tờ có giá

1.5. Một số chỉ tiêu đánh giá an toàn huy động vốn

1.5.1. Giới hạn huy động vốn(H1)

1.5.2. Hệ số an toàn vốn(CAR)

1.5.3. Tỷ lệ tối đa dư nợ cho vay so với số dư tiền gửi(LDR)

1.6. Chi phí và rủi ro trong công tác huy động vốn

1.6.1. Chi phí cho nguồn vốn huy động

1.6.2. Rủi ro trong công tác huy động vốn

1.7. Các nhân tố ảnh hưởng tới huy động vốn của Ngân hàng Thương Mại

1.7.1. Nhân tố khách quan

1.7.1.1. Môi trường chính trị, kinh tế-xã hội
1.7.1.2. Chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương
1.7.1.3. Môi trường cạnh tranh
1.7.1.4. Năng lực tài chính, thu nhập và thói quen sử dụng tiền mặt

1.7.2. Nhân tố chủ quan

1.7.2.1. Chất lượng dịch vụ ngân hàng
1.7.2.2. Chính sách khách hàng
1.7.2.3. Thời gian giao dịch
1.7.2.4. Thương hiệu của ngân hàng

1.8. Bài học kinh nghiệm huy động vốn của 1 số nước trên thế giới

1.8.1. Bài học kinh nghiệm từ Nhật Bản

1.8.2. Bài học kinh nghiệm từ Ngân hàng Australia (ANZ)

1.8.3. Bài học kinh nghiệm huy động vốn cho các NHTM Việt Nam

1.9. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

2.1. Đánh giá chung về tình hình tài chính tiền tệ Việt Nam hiện nay

2.1.1. Đánh giá chung về tình hình kinh tế vĩ mô

2.1.1.1. Tình hình kinh tế xã hội
2.1.1.2. Diễn biến chính sách tiền tệ của NHNN trong thời gian qua

2.1.2. Tình hình huy động vốn tại các NHTM hiện nay

2.2. Giới thiệu Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.2.2. Mạng lưới hoạt động. Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietcombank

2.2.2.1. Kết quả kinh doanh
2.2.2.2. Về quy mô hoạt động
2.2.2.3. Về thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ

2.3. Thực trạng huy động vốn tại Vietcombank

2.3.1. Thị phần và năng lực cạnh tranh của Vietcombank về huy động vốn

2.3.1.1. Mạng lưới hoạt động của các NHTM
2.3.1.2. Thị phần huy động vốn của Vietcombank
2.3.1.3. Đánh giá năng lực cạnh tranh của Vietcombank về huy động vốn

2.3.2. Các hình thức huy động vốn đang được triển khai tại Vietcombank

2.3.3. Các dịch vụ hỗ trợ công tác huy động vốn

2.3.3.1. Dịch vụ thanh toán
2.3.3.2. Dịch vụ thẻ
2.3.3.3. Dịch vụ ngân hàng hiện đại

2.3.4. Cơ cấu nguồn vốn huy động của Vietcombank

2.3.5. Quản trị nguồn vốn tại Vietcombank

2.3.5.1. Mức độ an toàn vốn
2.3.5.2. Khả năng thanh khoản

2.3.6. Khảo sát ý kiến đánh giá của khách hàng về hoạt động huy động vốn của Vietcombank

2.3.7. Đánh giá những kết quả đạt được và hạn chế trong công tác huy động vốn tại Vietcombank

2.3.7.1. Những kết quả đạt được
2.3.7.2. Những hạn chế

2.3.8. Một số nguyên nhân chủ yếu của hạn chế

2.3.8.1. Nguyên nhân khách quan
2.3.8.2. Nguyên nhân chủ quan

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GIA TĂNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

3.1. Định hướng của Ngân hàng Nhà nước trong việc thực thi chính sách tiền tệ nhằm kiềm chế lạm phát theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ

3.2. Định hướng của Vietcombank về chính sách huy động vốn trong thời gian tới

3.2.1. Về cơ hội và thách thức trong công tác huy động vốn

3.2.2. Định hướng công tác huy động vốn Vietcombank trong thời gian tới

3.3. Giải pháp ở tầm vĩ mô nhằm gia tăng huy động vốn tại Vietcombank

3.3.1. Về phía chính phủ

3.3.1.1. Ổn định kinh tế vĩ mô và kiềm chế lạm phát
3.3.1.2. Tái cơ cấu ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng. Hoạt động bảo hiểm tiền gửi

3.3.2. Về phía Ngân hàng Nhà nước

3.3.2.1. NHNN linh hoạt trong việc sử dụng chính sách tiền tệ
3.3.2.2. Về cơ chế quản lý
3.3.2.3. Hỗ trợ phát triển thanh toán không dùng tiền mặt

3.4. Giải pháp gia tăng nguồn vốn huy động đối với Vietcombank

3.4.1. Giải pháp đối với Hội sở chính Vietcombank

3.4.1.1. Quán triệt triển khai thực hiện Nghị quyết của Chính phủ & Chỉ thị của NHNN
3.4.1.2. Mở rộng mạng lưới hoạt động
3.4.1.3. Chính sách nhân sự
3.4.1.4. Gia tăng thời gian huy động vốn
3.4.1.5. Công tác Marketing, phát triển thương hiệu
3.4.1.6. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng
3.4.1.7. Thiết lập quy trình thực hiện nghiệp vụ nhanh chóng, an toàn, hiệu quả
3.4.1.8. Giải pháp về công tác điều hành của ban lãnh đạo Vietcombank

3.4.2. Giải pháp đối với các Chi nhánh Vietcombank

3.4.2.1. Nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng
3.4.2.2. Các giải pháp mở rộng quy mô, thay đổi cơ cấu và tăng tính ổn định cho nguồn vốn huy động
3.4.2.3. Phát triển chính sách khách hàng-quan hệ khách hàng
3.4.2.4. Phát triển các sản phẩm dịch vụ hỗ trợ huy động vốn

3.5. Kết luận chương 3

Phụ lục

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp tăng nguồn vốn ngân hàng TMCP Ngoại thương

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) là một trong những ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam. Việc tăng cường nguồn vốn huy động là một trong những nhiệm vụ quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững của ngân hàng. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc tìm ra các giải pháp hiệu quả để gia tăng nguồn vốn huy động là rất cần thiết.

1.1. Tầm quan trọng của nguồn vốn huy động tại Vietcombank

Nguồn vốn huy động đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của ngân hàng. Nó không chỉ giúp ngân hàng duy trì hoạt động kinh doanh mà còn tạo điều kiện cho việc cung cấp dịch vụ tín dụng cho khách hàng. Việc huy động vốn hiệu quả sẽ giúp Vietcombank nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

1.2. Các hình thức huy động vốn hiện tại của Vietcombank

Vietcombank hiện đang áp dụng nhiều hình thức huy động vốn như tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, và phát hành giấy tờ có giá. Mỗi hình thức đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng, cần được phân tích để tối ưu hóa hiệu quả huy động vốn.

II. Những thách thức trong việc huy động vốn tại Vietcombank

Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, Vietcombank đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc huy động vốn. Tình trạng lạm phát cao và sự cạnh tranh từ các ngân hàng khác đã tạo ra áp lực lớn lên hoạt động huy động vốn của ngân hàng.

2.1. Tình hình lạm phát và ảnh hưởng đến huy động vốn

Lạm phát cao đã khiến người dân e ngại trong việc gửi tiền vào ngân hàng. Họ có xu hướng tìm kiếm các kênh đầu tư khác có lợi nhuận cao hơn, điều này gây khó khăn cho Vietcombank trong việc thu hút nguồn vốn.

2.2. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại khác, đặc biệt là những ngân hàng lớn như Agribank và BIDV, đã làm giảm khả năng huy động vốn của Vietcombank. Các ngân hàng này thường đưa ra các chương trình khuyến mãi hấp dẫn để thu hút khách hàng.

III. Phương pháp gia tăng nguồn vốn huy động tại Vietcombank

Để tăng cường nguồn vốn huy động, Vietcombank cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Những giải pháp này không chỉ giúp ngân hàng cải thiện tình hình huy động vốn mà còn nâng cao uy tín và sự tin tưởng từ phía khách hàng.

3.1. Đổi mới chính sách huy động vốn

Vietcombank cần xem xét và điều chỉnh chính sách huy động vốn để phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Việc cung cấp các sản phẩm tiết kiệm đa dạng và linh hoạt sẽ thu hút nhiều khách hàng hơn.

3.2. Tăng cường hoạt động marketing và quảng bá

Hoạt động marketing cần được đẩy mạnh để nâng cao nhận thức của khách hàng về các sản phẩm huy động vốn của Vietcombank. Các chiến dịch quảng bá hiệu quả sẽ giúp ngân hàng thu hút thêm nhiều khách hàng mới.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Việc áp dụng các giải pháp gia tăng nguồn vốn huy động tại Vietcombank đã cho thấy những kết quả tích cực. Nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện chất lượng dịch vụ và tăng cường sự hiện diện trên thị trường đã giúp ngân hàng thu hút được nhiều khách hàng hơn.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp

Sau khi áp dụng các giải pháp, Vietcombank đã ghi nhận sự gia tăng đáng kể trong lượng tiền gửi từ khách hàng. Điều này cho thấy rằng các biện pháp đã được thực hiện hiệu quả.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học từ thực tiễn cho thấy rằng việc lắng nghe nhu cầu của khách hàng và điều chỉnh chính sách huy động vốn là rất quan trọng. Vietcombank cần tiếp tục cải tiến để duy trì vị thế cạnh tranh.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của Vietcombank

Với những giải pháp đã được đề xuất, Vietcombank có thể gia tăng nguồn vốn huy động một cách hiệu quả. Tương lai của ngân hàng phụ thuộc vào khả năng thích ứng với thị trường và nhu cầu của khách hàng.

5.1. Triển vọng phát triển của Vietcombank

Vietcombank có tiềm năng phát triển mạnh mẽ trong tương lai nếu tiếp tục cải thiện các dịch vụ và sản phẩm huy động vốn. Sự đổi mới và sáng tạo sẽ là chìa khóa cho sự thành công.

5.2. Định hướng chiến lược trong thời gian tới

Ngân hàng cần xây dựng một chiến lược dài hạn để duy trì và phát triển nguồn vốn huy động. Việc đầu tư vào công nghệ và cải thiện dịch vụ khách hàng sẽ là những yếu tố quyết định.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp gia tăng nguồn vốn huy động tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái niệm nguồn vốn huy động của NHTM Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải có vốn, NHTM được coi là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, do vậy việc tiến hành biện pháp nghiệp vụ tạo lập nguồn vốn để tổ chức hoạt động kinh doanh là vấn đề vô cùng quan trọng đối với mỗi NHTM. Thành phần nguồn vốn của NHTM bao gồm: Vốn điều lệ và các quỹ, vốn huy động, vốn đi vay, vốn khác. Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của NHTM, thực chất là tài sản bằng tiền của chủ sở hữu mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng nhưng với trách nhiệm hoàn trả kịp thời, đầy đủ theo thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng. Nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của NHTM.

Các NHTM hoạt động được chủ yếu là nhờ vào nguồn vốn này gồm: + Tiền gửi không kỳ hạn (còn gọi là tiền gửi thanh toán) + Tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức, đoàn thể + Tiền gửi tiết kiệm. + Nguồn vốn huy động qua phát hành các giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi… 1.2 Tầm quan trọng của nguồn vốn huy động 1.1 Đối với nền kinh tế Hệ thống NHTM đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế. Thông qua nghiệp vụ huy động vốn mà hệ thống ngân hàng tập trung hầu hết các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của xã hội, biến tiền nhàn rỗi từ chỗ phương tiện tích lũy trở thành nguồn vốn lớn của nền kinh tế. Đây là nguồn vốn rất quan trọng để đầu tư phát triển nền kinh tế vì nó không những lớn về số tiền tuyệt đối mà vì tính chất “luân chuyển” không ngừng của nó.

Đặc biệt trong chiến lược phát triển của nước ta là xây dựng nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa nhưng điểm xuất TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 phát thấp, ngân sách còn hạn hẹp, hầu như không tích lũy từ trước, do đó vốn đầu tư cho các ngành kinh tế phải trông đợi rất nhiều vào nguồn vốn nội lực trong đó nguồn từ các ngân hàng huy động được là rất quan trọng vì nó tạo nên sự ổn định vững chắc cho sự phát triển nhanh ổn định và bền vững lâu dài. Ngoài việc thu hút tiền nhàn rỗi trong xã hội sử dụng cho đầu tư phát triển bên cạnh đó thông qua nghiệp vụ huy động vốn giúp NHNN kiểm soát khối lượng tiền tệ trong lưu thông qua việc sử dụng chính sách tiền tệ (tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất chiết khấu, tỷ giá…). Chẳng hạn muốn thu hút bớt lượng tiền trong lưu thông, NHNN tăng lãi suất cơ bản, lãi suất tái chiết khấu, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, khống chế dư nợ tín dụng và ngược lại…nhằm điều hòa lưu thông tiền tệ, kiềm chế lạm phát, bình ổn giá cả.2 Đối với Ngân hàng thương mại Nghiệp vụ huy động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng nhưng nó là nghiệp vụ rất quan trọng. Không có nghiệp vụ huy động vốn xem như không có hoạt động của ngân hàng thương mại.

NHTM khi được cấp phép thành lập phải có vốn điều lệ theo quy định, tuy nhiên vốn điều lệ chỉ đủ tài trợ cho tài sản cố định, máy móc, thiết bị…cần thiết cho hoạt động chứ chưa đủ vốn để ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động kinh doanh như cấp tín dụng và các dịch vụ ngân hàng khác. Để có vốn phục vụ cho hoạt động này ngân hàng phải huy động từ khách hàng. Do vậy nghiệp vụ huy động vốn có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng cũng như đối với khách hàng. Đối với NHTM, nghiệp vụ huy động vốn mang lại nguồn vốn cho ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác.

Không có nghiệp vụ huy động vốn, NHTM sẽ không có đủ vốn tài trợ cho hoạt động của mình. Mặc khác, thông qua hoạt động nghiệp vụ huy động vốn, NHTM có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng. Từ đó, NHTM có các biện pháp không ngừng hoàn thiện hoạt động huy động vốn để giữ vững và mở rộng quan hệ với khách hàng. Có thể nói, nghiệp vụ huy động vốn góp phần giải quyết đầu vào của ngân hàng.3 Đối với khách hàng Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm và đầu tư TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 nhằm làm cho tiền của họ sinh lời, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng cho tương lai.

Mặt khác, nghiệp vụ huy động vốn còn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để họ cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi. Cuối cùng nghiệp vụ huy động giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận các dịch vụ khác của ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua ngân hàng và dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn cho sản xuất, kinh doanh đặc biệt cần tiền cho tiêu dùng.3 Nguyên tắc huy động vốn Trong hoạt động huy động vốn, các NHTM phải tuân thủ các nguyên tắc sau: - Hoàn trả gốc và lãi cho khách hàng vô điều kiện, tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định hiện hành, giữ gìn bí mật số dư và hoạt động của tài khoản khách hàng, không được che dấu các khoản tiền lớn và bất thường (thực hiện các quy định của pháp lệnh chống rửa tiền). - Không được cạnh tranh bất hợp lý (thông tin giả, khuyến mãi bất hợp pháp), thỏa mãn yêu cầu kinh doanh với chi phí thấp nhất, áp dụng nhiều phương thức huy động vốn, kết hợp chặt chẽ giữa huy động vốn với hiện đại hóa dịch vụ ngân hàng, đa dạng hóa phương thức trả lãi đi đôi với dự thưởng để thu hút khách hàng. - Ngăn ngừa giảm sút bất thường của nguồn vốn huy động, tạo uy tín cho khách hàng bằng việc đáp ứng kịp thời đầy đủ nhu cầu rút tiền trong mọi tình huống, ngăn chặn phao tin đồn nhảm.4 Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại Vốn huy động tồn tại dưới nhiều hình thức, hay nói cách khác là ngân hàng huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, phổ biến nhất là các nguồn sau đây: 1.1 Tiền gửi không kỳ hạn Để sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng các khách hàng phải mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng và có số dư nhất định để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu chi tiêu của mình.

- Đối với khách hàng, đây là số tiền mà họ ký thác-ủy nhiệm cho ngân hàng bảo quản và thực hiện các nghiệp vụ thanh toán liên quan theo yêu cầu. Do vậy, khách hàng gửi tiền không mất quyền sở hữu cũng như quyền sử dụng số tiền đó, họ có TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 quyền rút ra hoặc chi trả như: séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu.Như vậy xét về bản chất, khi mở và gửi tiền vào tài khoản này, mục tiêu của khách hàng không phải tìm kiếm các khoản lãi từ số dư tài khoản mà nhằm vào các tiện ích thanh toán do ngân hàng cung cấp. Ngân hàng có kế hoạch cụ thể, luôn hoàn thiện các dịch vụ cung cấp để thu hút ngày càng nhiều nguồn gửi này. - Đối với ngân hàng, đây là nguồn vốn huy động có chi phí thấp nhất.

Chính vì vậy các ngân hàng đều cạnh tranh nguồn vốn này, để kinh doanh có hiệu quả cao. Ngoài ra việc thanh toán qua tài khoản tiền gửi không kỳ hạn còn giúp tăng thu phí dịch vụ cho các NHTM, giảm thiểu rủi ro và thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế. Ở các nước phát triển, ngân hàng không trả lãi cho tài khoản tiền gửi thanh toán vì mục đích của khách hàng là thanh toán qua ngân hàng. Hơn nữa, ngân hàng còn yêu cầu chủ tài khoản phải duy trì số dư tối thiểu để được hưởng các dịch vụ ngân hàng.

Ở Việt Nam, ngân hàng vẫn trả lãi đối với tài khoản tiền gửi thanh toán để khuyến khích mở tài khoản và tranh thủ huy động nguồn vốn hiếm hoi trong nền kinh tế. Tiền gửi thanh toán biến động rất lớn, do chủ tài khoản có quyền chi tiêu bất kỳ khi nào trong thời gian làm việc của ngân hàng trong phạm vi số dư có trên tài khoản của mình. Nhưng tính trên số đông, không phải tất cả chủ tài khoản đều đồng loạt sử dụng hết số dư. Có một số chủ tài khoản không dùng tiền này, theo thời gian hình thành nên một khoản tiền đọng lại khá ổn định trong ngân hàng, thúc đẩy ngân hàng sử dụng đưa vào kinh doanh của chính ngân hàng.

Do tính chất linh hoạt của nó, nên tiền gửi thanh toán được sử dụng để cho vay ngắn hạn.2 Tiền gửi có kỳ hạn Đây là loại tiền gửi mà đối tượng chủ yếu là các doanh nghiệp gửi có kỳ hạn, về tính chất hoạt động thì giống tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn nhưng về mục đích và đối tượng gửi cũng khác nhau. Loại tiền gửi này có sự thỏa thuận về thời gian rút tiền giữa ngân hàng và khách hàng. Người gửi tiền chỉ có thể rút ra khi đáo hạn, tuy nhiên trong trường hợp bình thường ngân hàng vẫn cho khách hàng rút tiền trước hạn với điều kiện chỉ được hưởng lãi suất không kỳ hạn. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 - Ổn định tương đối, được NHTM dùng để cho vay trung hạn, dài hạn.

- Có chi phí sử dụng vốn khá cao. Người gửi tiền nhằm hưởng lãi, nên lãi suất cao là đòn bẩy để thu hút nguồn vốn này.3 Tiền gửi tiết kiệm Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi. Tài khoản tiền gửi tiết kiệm không được sử dụng để phát hành séc và thực hiện các giao dịch thanh toán, trừ trường hợp chuyển khoản sang tài khoản tiền vay hoặc tài khoản khác của chính sở hữu tiền gửi tiết kiệm tại tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm đó. Tiền gửi tiết kiệm là nguồn vốn tương đối ổn định, cho phép ngân hàng chủ động trong việc sử dụng vốn để cấp tín dụng đầu tư.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ