LỜI MỞ ĐẦU Thông tin di động ngày nay đã trở thành một nền công nghiệp phát triển vô cùng nhanh chóng. Sự xuất hiện ngày càng nhiều loại thiết bị thông minh nhƣ smartphone, máy tính bảng, USB 3G… với mức giá hợp lý đã tạo cơ sở cho nhu cầu sử dụng dữ liệu ngày càng cao ở Việt Nam và 3G là môi trƣờng thích hợp đáp ứng nhu cầu thực tế đó của ngƣời sử dụng. Để đáp ứng các nhu cầu ngày càng tăng về số lƣợng lẫn chất lƣợng dịch vụ đặc biệt là dịch vụ truyền số liệu đa phƣơng tiện công nghệ băng rộng đã ra đời. Với khả năng tích hợp nhiều dịch vụ, công nghệ băng rộng đã dần chiếm lĩnh thị trƣờng viễn thông.
Hiện nay, công nghệ UMTS trong băng tần 1920-1980/2110-2170MHz đã phát triển rộng khắp, đƣợc nhiều nhà mạng xây dựng và đƣa vào sử dụng. Tuy nhiên, do suy hao về mặt truyền sóng do sử dụng băng tần cao gây không ít khó khăn về mặt đầu tƣ cũng nhƣ phát triển tại những vùng xa. Xuất phát từ những suy nghĩ nhƣ vậy nên tôi đã quyết định chọn đề tài: “Nghiên cứu giải pháp tái phân bổ tần số UMTS 900 Vinaphone”. Nâng cao dung lƣợng hệ thống có nhiều giải pháp nhƣ: Sử dụng băng tần 900 Mhz cho 3G (phân bổ tần số UMTS 900), nâng cấp cấu hình phần cứng, sử dụng sector kéo dài, điều khiển công suất, phân tập không gian thời gian, tăng tốc độ truyền tải dữ liệu bằng áp dụng công nghệ HSDPA, DC-HSDPA.
Do điều kiện giới hạn thời gian nên trong luận văn này chỉ đi nghiên cứu và triển khai thực tế giải pháp phân bổ tần số UMTS 900MHz. Luận văn thực hiện nghiên cứu, phân tích, đánh giá kết quả thực tế khi triển khai UMTS 900 trên mạng di động Vinaphone. Bố cục luận văn gồm 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Giới thiệu chung về tổng quan công nghệ 3G. Chƣơng 2: Giải pháp tái phân bổ tần số UMTS 900.
Chƣơng 3: Nghiên cứu giải pháp tái phân bổ tần số UMTS 900 và triển khai thực tế trên mạng Vinaphone. 2 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN DI ĐỘNG THẾ HỆ 3G 1.1 Tổng quan về công nghệ WCDMA Hệ thống thông tin di động thế hệ ba xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn chung IMT – 2000 (Internaltional Mobile Telecommunications 2000 – Viễn thông di động quốc tế 2000). Với các tiêu chí chung sau: - Sử dụng dải tần quy định quốc tế 2 GHz nhƣ sau: + Đƣờng lên: 1885 – 2025 MHz. + Đƣờng xuống: 2110 – 2200 MHz.
- Hệ thống thông tin di động toàn cầu cho các loại thông tin vô tuyến: + Tích hợp các mạng thông tin hữu tuyến và vô tuyến. + Tƣơng tác cho mọi loại dịch vụ viễn thông. - Sử dụng các môi trƣờng khai thác khác nhau nhƣ: công sở, ngoài đƣờng, trên xe, vệ tinh. - Đảm bảo các dịch vụ đa phƣơng tiện đồng thời cho tiếng, số liệu chuyển mạch kênh và số liệu chuyển mạch gói.
- Dễ dàng hỗ trợ các dịch vụ mới xuất hiện. - Cung cấp hai mô hình truyền dữ liệu đồng bộ và không đồng bộ. - Có khả năng chuyển vùng toàn cầu. - Có khả năng sử dụng giao thức Internet.
- Hiệu quả sử dụng phổ tần cao hơn các hệ thống đã có. - Hiện nay hai tiêu chuẩn đã đƣợc chấp thuận cho IMT – 2000 là: + WCDMA đƣợc xây dựng trên cơ sở cộng tác giữa Châu Âu và Nhật Bản. + CDMA 2000 do Mỹ xây dựng. WCDMA là công nghệ thông tin di động thế hệ 3 giúp tăng tốc độ truyền nhận dữ liệu cho hệ thống GSM bằng cách dùng kỹ thuật CDMA hoạt động ở băng tần rộng thay thế cho TDMA.
WCDMA có các đặc điểm cơ bản: 3 - Là hệ thống đa truy cập phân chia theo mã trải phổ trực tiếp, có tốc độ bit lên cao (lên đến 2 Mbps). - Tốc độ chip 3,84 Mcps với độ rộng sóng mang 5 MHz, do đó hỗ trợ tốc độ dữ liệu cao đem lại nhiều lợi ích nhƣ độ lợi đa phân tập. - Hỗ trợ tốc độ ngƣời sử dụng thay đổi liên tục. Mỗi ngƣời sử dụng cung cấp một khung, trong khung đó tốc độ dữ liệu giữ cố định nhƣng tốc độ có thể thay đổi từ khung này đến khung khác.
- WCDMA hỗ trợ hoạt động không đồng bộ của các trạm gốc, do đó dễ dàng phát triển các trạm gốc vừa và nhỏ. - WCDMA sử dụng tách sóng có tham chiếu đến sóng mang dựa trên kênh hoa tiêu, do đó có thể nâng cao dung lƣợng và vùng phủ. - WCDMA đƣợc thiết kế tƣơng thích với GSM để mở rộng vùng phủ sóng và dung lƣợng của mạng. - Lớp vật lý mềm dẻo tích hợp đƣợc thông tin trên một sóng mang.
- Hệ số tái sử dụng tần số bằng 1. - Hỗ trợ phân tập phát và các cấu trúc thu tiên tiến.2 Phổ tần 3G ITU (International Telecommunication Union) đã phân bổ 230 MHz tần số cho các hệ thống thông tin di động 3G IMT-2000: 1885 ~ 2025MHz ở đƣờng lên và 2110 ~ 2200MHz ở đƣờng xuống. Trong đó, các dải tần số 1980MHz ~ 2010 MHz (uplink) và 2170 ~ 2200MHz (downlink) đƣợc sử dụng cho các dịch vụ vệ tinh di động. Hệ thống WCDMA sử dụng phổ tần số sau đây (các băng tần khác ngoài quy định của 3GPP cũng có thể đƣợc sử dụng): Uplink 1920 ~ 1980MHz và downlink 2110 ~ 2170MHz.
Mỗi tần số sóng mang có độ rộng 5MHz và khoảng cách song công là 190 MHz. Tại Mỹ, các phổ tần số đƣợc sử dụng là 1850 ~ 1910MHz trong đƣờng lên đến 1930 ~ 1990 MHz ở đƣờng xuống và khoảng cách song công là 80 MHz.1 Phổ tần số WCDMA cho các hệ thống thông tin di động - Băng tần chính 2GHz: 1920 ~ 1980MHz / 2110 ~ 2170MHz. Vinaphone đang sử dụng băng C trong băng tần 3G. - Các băng tần phụ: + 1900Mhz: 1850 ~ 191 MHz / 1930 ~ 1990MHz (Mỹ).
+ 1800Mhz: 1710 ~ 1785MHz / 1805 ~ 1880MHz (Nhật). + 900Mhz: 890 ~ 915MHz / 935 ~ 960MHz (Úc). - Số tần số vô tuyến (UARFCN) = tần số trung tâm * 5. Đối với băng tần chính, tần số nhƣ sau: + UL: 9612 ~ 9888MHz.
3 tần số chính (DL) của mạng 3G Vinaphone là: f1:10788MHz, f2: 10813 MHz, f3: 10838MHz (uplink: 1965 – 1980Mhz và downlink: 2155 – 2170Mhz).3 Các phiên bản phát triển hệ thống thông tin di động thứ 3 UMTS WCDMA (Wideband Code Division Multiple Access) là một công nghệ truy nhập vô tuyến của UMTS trên một cặp băng tần. WCDMA hỗ trợ cho cả dịch vụ 5 chuyển mạch kênh, dịch vụ chuyển mạch gói tốc độ cao và đảm bảo sự hoạt động đồng thời của các dịch vụ hỗn hợp với phƣơng thức gói hiệu quả.2 Các phiên bản của hệ thống thông tin di động thứ 3 [2] Các cấu trúc tổng thể của mạng WCDMA đƣợc định nghĩa trong 3GPP TS 23,002. Hiện tại, có các phiên bản sau: R99, R4, R5,R6… 3GPP đã bắt đầu xây dựng chi tiết kỹ thuật 3G vào cuối năm 1998 và đầu năm 1999. Theo kế hoạch, phiên bản R99 sẽ đƣợc hoàn thành vào cuối năm 1999, nhƣng trong thực tế nó đã không hoàn thành cho đến tháng 3 năm 2000.
Để bảo đảm quyền lợi đầu tƣ của các nhà khai thác, miền chuyển mạch thoại của phiên bản R99 về cơ bản không thay đổi, do đó hỗ trợ việc chuyển đổi suôn sẻ của GSM/GPRS/3G. Sau khi phiên bản R99, phiên bản không còn đặt tên theo năm. Đồng thời, các chức năng của R2000 đƣợc thực hiện bởi hai phiên bản sau: R4 và R5. Trong mạng R4, MSC đƣợc chia thành MSC Server và các MGW, đồng thời, một SGW đƣợc thêm vào và HLR có thể đƣợc thay thế bằng HSS (không rõ ràng trong đặc tả kỹ thuật).
Với nhà khai thác GPRS hoặc EDGE khi triển khai WCDMA cần thực hiện (theo R99): 6 Thực hiện Mới Giao diện vô tuyến WCDMA (UE Node B) Giao diện mạng truy nhập vô tuyến RAN (Iub (Node B-RNC) và Iur (RNC- RNC)) Giao diện mạng lõi: Iu (MSC-RNC và SGSN-RNC) Điều MSC và SGSN cho giao diện Iu. chỉnh Nâng cấp mạng lõi Dùng lại Mạng lõi chuyển mạch kênh (HLR-AuC) Mạng lõi chuyển mạch gói (GGSN) Bảng 1.1 Nâng cấp từ GSM lên WCDMA (R99) [1] - Trong mạng R5, VOIP end-to-end đƣợc hỗ trợ và mạng lõi sử dụng một cách phong phú các phần tử chức năng mới → thay đổi thủ tục cuộc gọi gốc. Với IMS (IP Multimedia Subsystem), mạng có thể sử dụng HSS thay vì HLR. Trong mạng R5, HSDPA (High Speed Downlink Packet Access) cũng đƣợc hỗ trợ, nó có thể hỗ trợ dịch vụ dữ liệu tốc độ cao.
- Trong mạng R6, các HSUPA đƣợc hỗ trợ cung cấp dịch vụ tốc độ UL lên đến 5. Và MBMS (Multimedia Broadcast Multicast Service) cũng đƣợc hỗ trợ. - Phiên bản R7, HSPA+ đƣợc giới thiệu với phƣơng pháp điều chế cao hơn và sử dụng anten Mimo. Max DL: 28Mbps/42Mbps, Max UL: 11Mbps.
- Phiên bản R8, WCDMA LTE đƣợc giới thiệu. OFDMA thay thế cho CDMA. Max DL >300Mbps, Max UL: 100Mbps.4 Cấu trúc hệ thống vô tuyến UMTS Trong WCDMA, mạng truy nhập vô tuyến đƣợc gọi là UTRAN (UMTS Terrestrial Radio Access Network). Các phần tử của UTRAN rất khác với các phần tử ở mạng truy nhập vô tuyến của GSM.
Vì thế khả năng sử dụng lại các BTS và BSC của GSM là rất hạn chế.3 Cấu trúc hệ thống UMTS [3] - Về logic, CN đƣợc chia làm miền chuyển mạch thoại (Circuit Switched) và miền chuyển mạch gói (Packet Switched). UTRAN, CN và UE (User Equipment) với nhau tạo thành toàn bộ hệ thống UMTS. - Mạng truy nhập vô tuyến UTRAN bao gồm hai hay nhiều hệ thống con mạng vô tuyến RNS, có nghĩa RNS là một mạng con trong mạng truy nhập vô tuyến UTRAN. Một RNS gồm có một RNC và một hoặc nhiều Node B.
Giao diện Iu đƣợc sử dụng giữa RNC và CN trong khi các giao diện Iub đƣợc sử dụng giữa RNC và Node B. Trong UTRAN, các RNC kết nối với nhau thông qua giao diện Iur. Giao diện Iur kết nối RNCs thông qua các kết nối trực tiếp giữa chúng hoặc kết nối chúng thông qua một mạng truyền dẫn. - Chức năng các phần tử trong hệ thống con mạng vô tuyến: + NodeB: để chuyển đổi dòng dữ liệu giữa các giao diện Iub và Uu.
Do đó, chức năng chủ yếu của node B là thực hiện xử lý lớp vật lý của giao diện vô tuyến (mã hoá kênh, đan xen, thích ứng tốc độ, trải phổ, điều khiển công suất. + Bộ điều khiển mạng vô tuyến (RNC) là phần tử mạng chịu trách nhiệm điều khiển các tài nguyên vô tuyến của UTRAN.