Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam

Luận văn thạc sĩ phân tích giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Phương Nam, góp phần phát triển bền vững.

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2012

148
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, PHƢƠNG TRÌNH

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

1.1. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

1.2. Phân loại rủi ro tín dụng

1.3. Căn cứ xác định mức độ rủi ro tín dụng

1.3.1. Phân loại nợ

1.3.2. Nợ quá hạn và nợ xấu

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƢƠNG NAM

2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NHTMCP PHƢƠNG NAM

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn từ 2007 - 2011

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG, RỦI RO TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTMCP PHƢƠNG NAM

2.2.1. Tình hình hoạt động tín dụng

2.2.2. Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu

2.2.3. Tình hình phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý RRTD

2.2.4. Đánh giá chung về hoạt động tín dụng, RRTD

2.3. Thực trạng về hiệu quả hoạt động quản trị RRTD tại NHTMCP Phương Nam

2.3.1. Cơ cấu tổ chức và quy chế Hội đồng tín dụng

2.3.2. Quy trình tín dụng của NHTMCP Phương Nam

2.3.3. Công tác phòng ngừa và cảnh báo về các khoản nợ có vấn đề

2.3.4. Xử lý nợ quá hạn và nợ xấu

2.3.5. Tình hình vận dụng hiệp ước Basel trong quản trị RRTD tại NHTMCP Phương Nam

2.3.6. Đánh giá hiệu quả quản trị RRTD tại NHTMCP Phương Nam

2.4. NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTMCP PHƢƠNG NAM TRONG THỜI GIAN QUA

2.4.1. Nguyên nhân khách quan

2.4.1.1. Nguyên nhân từ môi trường pháp lý
2.4.1.2. Nguyên nhân từ môi trường kinh tế

2.4.2. Nguyên nhân từ phía khách hàng

2.4.3. Nguyên nhân từ phía ngân hàng

2.5. NHỮNG ƯU ĐIỂM VÀ TỒN TẠI CỦA HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTMCP PHƢƠNG NAM

2.5.1. Về môi trường quản trị rủi ro tín dụng

2.5.2. Về việc nhận dạng, cảnh báo, phân tích, đo lường RRTD

2.6. KHẢO SÁT THỰC TẾ CÁC NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN RRTD, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RRTD VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RRTD TẠI NHTMCP PHƢƠNG NAM

2.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN PHƢƠNG NAM

3.1. ĐỊNH HƢỚNG VÀ MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTMCP PHƢƠNG NAM ĐẾN NĂM 2020

3.1.1. Định hướng từ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước

3.1.2. Định hướng, mục tiêu hoạt động kinh doanh của NHTMCP Phương Nam đến năm 2020

3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTMCP PHƢƠNG NAM

3.2.1. Nhóm giải pháp về xây dựng và hoàn thiện môi trường quản trị RRTD

3.2.1.1. Xây dựng mô hình cấp tín dụng mới, hoàn thiện bộ máy cấp tín dụng và quản trị RRTD
3.2.1.2. Xây dựng chính sách tín dụng hiệu quả
3.2.1.3. Hoàn thiện quy trình tín dụng
3.2.1.4. Củng cố, hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin và dữ liệu khách hàng
3.2.1.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chính sách đãi ngộ thích hợp
3.2.1.6. Xây dựng lộ trình vận dụng nguyên tắc Basel vào công tác quản trị RRTD

3.2.2. Nhóm giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng

3.2.2.1. Nâng cao chất lượng công tác phân tích và thẩm định tín dụng
3.2.2.2. Xác định giới hạn tín dụng cho từng khách hàng trong từng thời kỳ
3.2.2.3. Kiểm tra và giám sát chặt chẽ quá trình giải ngân, sử dụng vốn và chú trọng công tác phòng ngừa, cảnh báo khoản nợ có vấn đề
3.2.2.4. Nâng cao vai trò kiểm tra, kiểm soát nội bộ và quy định báo cáo thống kê
3.2.2.5. Sử dụng công cụ chứng khoán phái sinh để phòng ngừa, hạn chế RRTD

3.2.3. Nhóm giải pháp hạn chế thiệt hại, bù đắp tổn thất khi RRTD xảy ra

3.2.3.1. Sử dụng các công cụ bảo hiểm và bảo đảm tiền vay chắc chắn trong quá trình cấp tín dụng
3.2.3.2. Thực hiện nghiêm túc quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý RRTD
3.2.3.3. Tăng cường hiệu quả công tác xử lý nợ có vấn đề, nợ quá hạn và nợ xấu

3.3. KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CHÍNH PHỦ VÀ NHNN

3.3.1. Hoàn thiện hệ thống pháp lý và cơ chế chính sách đối với hoạt động tín dụng ngân hàng

3.3.2. Tăng cường công tác thanh tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối với hoạt động ngân hàng

3.3.3. Củng cố và hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng của NHNN

3.3.4. Tiếp tục cơ cấu và sắp xếp lại hệ thống NHTM

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng

Quản trị rủi ro tín dụng là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của ngân hàng thương mại. Rủi ro tín dụng không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận mà còn đến sự tồn tại của ngân hàng. Để quản lý hiệu quả, ngân hàng cần áp dụng các giải pháp đồng bộ và hiện đại. Việc hiểu rõ về rủi ro tín dụng và các giải pháp quản lý sẽ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu thiệt hại.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình nhận diện, đánh giá và kiểm soát các rủi ro phát sinh trong hoạt động cho vay. Tầm quan trọng của nó nằm ở việc bảo vệ ngân hàng khỏi các khoản nợ xấu và duy trì sự ổn định tài chính.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như tình hình kinh tế, chính sách tín dụng của ngân hàng, và khả năng trả nợ của khách hàng. Việc phân tích các yếu tố này giúp ngân hàng đưa ra các quyết định cho vay hợp lý.

II. Vấn đề và thách thức trong quản trị rủi ro tín dụng hiện nay

Trong bối cảnh kinh tế biến động, các ngân hàng phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý rủi ro tín dụng. Tình trạng nợ xấu gia tăng, cùng với sự cạnh tranh gay gắt, đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc cải thiện quy trình quản lý rủi ro.

2.1. Tình hình nợ xấu và nguyên nhân

Nợ xấu gia tăng do nhiều nguyên nhân, bao gồm sự suy giảm kinh tế, quản lý tín dụng kém và thiếu thông tin về khách hàng. Ngân hàng cần có các biện pháp để giảm thiểu tình trạng này.

2.2. Thách thức trong việc áp dụng công nghệ mới

Việc áp dụng công nghệ trong quản trị rủi ro tín dụng gặp nhiều khó khăn, từ việc đầu tư chi phí đến việc đào tạo nhân viên. Ngân hàng cần tìm ra giải pháp phù hợp để vượt qua những thách thức này.

III. Phương pháp quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả tại ngân hàng

Để quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả, ngân hàng cần áp dụng các phương pháp hiện đại và linh hoạt. Các phương pháp này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng.

3.1. Xây dựng quy trình thẩm định tín dụng chặt chẽ

Quy trình thẩm định tín dụng cần được xây dựng rõ ràng và chặt chẽ, bao gồm việc đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng và phân tích rủi ro. Điều này giúp ngân hàng đưa ra quyết định cho vay chính xác hơn.

3.2. Sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý rủi ro

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc thu thập và phân tích dữ liệu khách hàng. Ngân hàng cần đầu tư vào hệ thống công nghệ để nâng cao khả năng quản lý rủi ro tín dụng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng

Nghiên cứu thực tiễn cho thấy rằng việc áp dụng các giải pháp quản trị rủi ro tín dụng đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho ngân hàng. Các ngân hàng đã giảm thiểu được tỷ lệ nợ xấu và nâng cao hiệu quả hoạt động.

4.1. Kết quả từ việc áp dụng các giải pháp quản lý

Các ngân hàng đã ghi nhận sự giảm đáng kể trong tỷ lệ nợ xấu sau khi áp dụng các giải pháp quản lý rủi ro tín dụng. Điều này cho thấy hiệu quả của các biện pháp đã được triển khai.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ các ngân hàng thành công

Nghiên cứu các ngân hàng thành công trong quản trị rủi ro tín dụng cho thấy rằng việc kết hợp giữa công nghệ và quy trình quản lý chặt chẽ là yếu tố quyết định đến thành công.

V. Kết luận và tương lai của quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng

Quản trị rủi ro tín dụng là một lĩnh vực quan trọng và cần thiết trong hoạt động của ngân hàng. Tương lai của quản trị rủi ro tín dụng sẽ phụ thuộc vào khả năng áp dụng công nghệ và cải tiến quy trình quản lý.

5.1. Xu hướng phát triển trong quản trị rủi ro tín dụng

Xu hướng phát triển trong quản trị rủi ro tín dụng sẽ tập trung vào việc sử dụng công nghệ thông tin và phân tích dữ liệu lớn để nâng cao khả năng dự đoán rủi ro.

5.2. Đề xuất cho các ngân hàng trong tương lai

Các ngân hàng cần tiếp tục cải tiến quy trình quản lý rủi ro tín dụng và đầu tư vào công nghệ để nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu rủi ro.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp phương nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả quản trị RRTD tại NHTM. Chương 2: Thực trạng hiệu quả quản trị RRTD tại NHTMCP Phương Nam. Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị RRTD tại NHTMCP Phương Nam. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 14 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI Trong nền kinh tế thị trường, cung cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơ bản của ngân hàng.

Rủi ro trong ngân hàng có xu hướng tập trung chủ yếu vào danh mục tín dụng. Đây là rủi ro lớn nhất và thường xuyên xảy ra. Khi ngân hàng rơi vào trạng thái tài chính khó khăn nghiêm trọng, thì nguyên nhân thường phát sinh từ hoạt động tín dụng.1 Khái niệm RRTD là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng. Hiểu theo nghĩa rộng, RRTD có thể xuất hiện trong các mối quan hệ mà trong đó ngân hàng là chủ nợ, mà khách hàng nợ lại không thực hiện hoặc không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn.

Nó diễn ra trong quá trình cho vay, chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh, bao thanh toán… của ngân hàng và kể cả việc ngân hàng mua các loại trái phiếu của các doanh nghiệp. RRTD còn được gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn, là loại rủi ro liên quan đến chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng. Có thể thấy rằng RRTD có 2 cấp độ: khách hàng trả nợ không đúng hạn và khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng.2 Phân loại rủi ro tín dụng Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, RRTD được chia ra thành 2 loại là rủi ro giao dịch (Transaction risk) và rủi ro danh mục (Portfolio risk): TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1: Phân loại rủi ro tín dụng (Trần Huy Hoàng, 2010, trang 167).  Rủi ro giao dịch: Là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng.

Rủi ro giao dịch có 3 bộ phận chính sau:  Rủi ro lựa chọn là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay.  Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo.  Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề.  Rủi ro danh mục: Là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng.

Rủi ro danh mục được phân chia thành 2 loại: Rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.  Rủi ro nội tại (Intrinsic risk) xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 16  Rủi ro tập trung (Concentration risk) là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay qua nhiều doanh nghiệp hoạt dộng trong cùng một ngành, một lĩnh vực kinh tế, trong cùng một vùng địa lý nhất định hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.

 Các hình thức rủi ro tín dụng RRTD có thể xảy ra ở 4 trường hợp đối với nợ lãi và nợ gốc như sau: không thu được lãi đúng hạn, không thu đủ lãi, không thu được vốn đúng hạn, và không thu đủ vốn. Tùy trường hợp mà ngân hàng hạch toán vào các khoản mục theo dõi khác nhau như lãi treo hoặc nợ quá hạn. Khi không thu được lãi đúng hạn, nguy cơ rủi ro đang ở mức thấp và ch cần đưa vào mục lãi treo phát sinh. Nếu ngân hàng không thể thu đủ lãi thì sẽ có khoản mục lãi treo đóng băng, trừ những trường hợp ngân hàng miễn giảm lãi đó cho doanh nghiệp.

Khi không thu được vốn đúng hạn, ngân hàng sẽ có khoản nợ quá hạn phát sinh. Tuy nhiên, khoản này vẫn chưa thể coi là khoản mất mát hoàn toàn của ngân hàng vì có thể bởi lý do nào đó, doanh nghiệp chậm trả nợ gốc và sẽ trả sau hạn cam kết trong hợp đồng. Nếu khoản cho vay này ngân hàng không thể thu hồi được (ví dụ do doanh nghiệp bị phá sản) thì lúc này ngân hàng coi như gặp RRTD ở mức độ cao vì đã phát sinh khoản nợ không có khả năng thu hồi, trừ những trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp vay vốn hội tụ đủ các điều kiện theo quy định về xóa nợ thì ngân hàng có thể xem xét để xóa nợ cho doanh nghiệp. RRTD tồn tại dưới nhiều hình thức, các hình thức đó luôn chuyển biến cho nhau, mà mức độ cuối cùng là nợ không có khả năng thu hồi.

Khi nghiên cứu về RRTD người ta thường chú trọng vào các nguy cơ xảy ra rủi ro như lãi treo, đặc biệt là nợ phát sinh, còn lãi treo đóng băng và nợ quá hạn không có khả năng thu hồi được coi là các tình huống rủi ro thực sự nên thường được xem xét để giải quyết hậu quả và rút ra bài học.3 Căn cứ xác định mức độ rủi ro tín dụng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Phân loại nợ Theo Điều 6, Điều 7 quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý RRTD trong hoạt động ngân hàng của TCTD (QĐ 493), quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định 493/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN (QĐ 18) thì TCTD thực hiện phân loại nợ thành 5 nhóm (Phụ lục 1). Hiện nay, theo quyết định 780/QĐ-NHNN ngày 23/4/2012 (QĐ 780), NHNN quy định: các khoản nợ được điều ch nh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ do TCTD đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng có chiều hướng tích cực và có khả năng trả nợ tốt được giữ nguyên nhóm nợ như đã được phân loại theo quy định trước khi điều ch nh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ.2 Nợ quá hạn và nợ xấu  Nợ quá hạn: Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn. Nói cách khác, Nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả đúng hạn, không được phép và không đủ điều kiện để được gia hạn nợ. Để đảm bảo quản lý chặt chẽ, các khoản nợ quá hạn của NHTM được phân chia thành 4 nhóm (từ nhóm 2 đến nhóm 5).

 Nợ xấu: Nợ xấu là khoản nợ thuộc các nhóm 3,4,5 theo quy định. Hoặc nợ xấu (hay nợ có vấn đề, nợ khó đòi,…) là những khoản nợ quá hạn từ 91 ngày trở lên mà không đòi được và không được tái cơ cấu. Nợ xấu có các đặc trưng: khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam kết đã hết hạn; tình hình tài chính của khách hàng đang và có chiều hướng xấu dẫn đến khả năng ngân hàng không thu hồi được lãi và vốn; TSBĐ được đánh giá là giá trị phát mãi không đủ trang trải nợ gốc và lãi. Tại Việt Nam, nợ xấu bao gồm: các khoản nợ quá hạn có hoặc không thể thu hồi; nợ liên quan đến các vụ án, nợ đã khởi kiện nhưng chưa thể thu hồi chờ xử lý, nợ có TSBĐ nhưng không hợp lệ; nợ quá hạn không được Chính phủ xử lý rủi ro.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng Nguyên nhân dẫn đến RRTD rất đa dạng, có thể xét từ phía khách hàng, từ phía ngân hàng (các nguyên nhân chủ quan) và những nguyên nhân khách quan.1 Nguyên nhân khách quan Là những tác động ngoài ý chí của khách hàng và ngân hàng như: thiên tai, hỏa hoạn; do sự thay đổi của các chính sách quản lý kinh tế, điều ch nh quy hoạch vùng, ngành, do hành lang pháp lý chưa phù hợp; do biến động thị trường trong và ngoài nước, quan hệ cung cầu hàng hóa thay đổi,…khiến doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn tài chính không thể khắc phục được. Từ đó, doanh nghiệp dù có thiện chí nhưng vẫn không thể trả được nợ ngân hàng.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng Là nguyên nhân nội tại của mỗi khách hàng như: khả năng tự chủ tài chính kém, năng lực điều hành yếu, hệ thống quản trị kinh doanh không hiệu quả, trình độ quản lý của khách hàng yếu kém dẫn đến việc sử dụng vốn vay kém hiệu quả hoặc thất thoát, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ. Cũng có thể do khách hàng thiếu thiện chí trong việc trả nợ vay ngân hàng hoặc do khách hàng cố tình lừa đảo.3 Nguyên nhân từ phía ngân hàng  Cán bộ ngân hàng không chấp hành nghiêm túc chế độ tín dụng và các điều kiện cho vay.  Chính sách và quy trình cho vay chưa chặt chẽ, chưa có quy trình quản trị rủi ro hữu hiệu, chưa chú trọng đến phân tích khách hàng, xếp loại RRTD để tính toán điều kiện vay và khả năng trả nợ.

Đối với cho vay cá nhân, doanh nghiệp nhỏ, quyết định cho vay của ngân hàng chủ yếu dựa trên kinh nghiệm, chưa áp dụng công cụ chấm điểm tín dụng.  Năng lực dự báo, phân tích và thẩm định tín dụng, phát hiện và xử lý khoản vay có vấn đề của cán bộ tín dụng còn rất yếu, nhất là đối với các ngành đòi hỏi hiểu biết chuyên môn cao dẫn đến sai lầm trong quyết định cho vay. Mặt TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 19 khác, cũng có thể quyết định cho vay đúng đắn nhưng do thiếu kiểm tra, kiểm soát sau khi cho vay dẫn đến khách hàng sử dụng vốn sai mục đích nhưng ngân hàng không ngăn chặn kịp thời.  Thiếu thông tin về khách hàng hay thiếu thông tin tín dụng tin cậy, kịp thời, chính xác để xem xét, phân tích trước khi cấp tín dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ