CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH VÀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Nghiệp vụ bảo lãnh tại Ngân hàng thương mại 1. Cơ sở pháp lý cho nghiệp vụ bảo lãnh Cũng như các lĩnh vực hoạt động khác, hệ thống pháp luật về bảo lãnh ngân hàng ở Việt Nam được xây dựng và ngày càng hoàn thiện đáp ứng nhu cầu thay đổi đa dạng của các quan hệ xã hội. Hoạt động bảo lãnh nói chung đều phải nằm trong khuôn khổ pháp lý là Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015.
Bộ luật dân sự 2015 cho đến hiện tại có thể được xem là nguồn văn bản pháp lý cao nhất điều chỉnh bảo lãnh. Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 thông qua ngày 29/06/2010; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng số 17/2014/QH14 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV thông qua ngày 20/11/2017; Thông tư số 11/2022/TT-NHNN ngày 30/9/2022 quy định về bảo lãnh ngân hàng. Khái niệm bảo lãnh Biện pháp bảo lãnh đã xuất hiện từ những năm 80, khi nền kinh tế nước ta là nền kinh tế tập trung bao cấp, trong thời kỳ này bảo lãnh chỉ là công cụ giúp công ty nhà nước khi thực hiện hợp đồng vay vốn nước người. Trong thời kỳ này, Nhà nước cũng đã ban hành nhiều văn bản liên quan đến hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng, các văn bản này đều có những điểm chung là: NHNN thực hiện cấp bảo lãnh cho các cơ quan, doanh nghiệp thực hiện hoạt động vay vốn nước ngoài nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của mình.
Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của nền kinh tế nước ta, hoạt động thương mại quốc tế ngày càng phát triển mạnh hơn, do đó hoạt động bảo lãnh cũng phát triển theo. Do đó, các quy định văn bản pháp luật về bảo lãnh ngày càng được bổ sung, hoàn thiện và chi tiết hơn. Trong đó văn bản pháp luật mới nhất được ban n 11 hành có liên quan đến hoạt động bảo lãnh là Thông tư số 11/2022/TT-NHNN ngày 30/9/2022 quy định về bảo lãnh ngân hàng một lần nữa khẳng định: “Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận đã ký”. Do đó, quan niệm về “bảo lãnh ngân hàng” theo thông tư số 11/2022/TT- NHNN ngày 30/9/2022 về cơ bản thể hiện được bảo lãnh ngân hàng là cam kết của bên thứ ba bằng hình thức văn bản về nghĩa vụ thực hiện hợp đồng đã ký kết.
Cam kết bằng văn bản ở đây được hiểu là văn bản bảo lãnh của Tổ chức tín dụng, bao gồm Thư bảo lãnh và Hợp đồng bảo lãnh. Xét về góc độ học thuật, bảo lãnh ngân hàng là một hình thức “Tín dụng chữ ký - Signature Credit”, là hoạt động sinh lời mà không phải bỏ vốn của các ngân hàng. Trong thương mại quốc tế, bảo lãnh ngân hàng được xem là loại hình tài trợ ngoại thương, nhằm phòng ngừa những tổn thất cho người thụ hưởng bảo lãnh do sự vi phạm nghĩa vụ của bên đối tác liên quan. Như vậy, bảo lãnh ngân hàng là một loại hình tín dụng chữ ký, không cần vốn và là hoạt động sinh lời của ngân hàng.
Các bên tham gia trong nghiệp vụ bảo lãnh Bên bảo lãnh là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện bảo lãnh cho bản được bảo lãnh. Trong trường hợp đồng bảo lãnh, bảo lãnh đối ứng và xác nhận bảo lãnh thì bên bảo lãnh bao gồm cả tổ chức tín dụng ở nước ngoài. Bên được bảo lãnh là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng ở nước ngoài), cá nhân được bảo lãnh bởi bên bảo lãnh, bên bảo lãnh đối ứng. Bên nhận bảo lãnh là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng ở nước ngoài), cá nhân có quyền thụ hưởng bảo lãnh do bên bảo lãnh, bên xác nhận bảo lãnh phát hành.
Các loại nghiệp vụ bảo lãnh tại ngân hàng thương mại 1. Phân loại dựa trên bản chất của Bảo lãnh * Bảo Lãnh đồng nghĩa vụ Bảo lãnh đồng nghĩa vụ trong ngân hàng là một dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng để bảo đảm cho việc thực hiện đúng các điều khoản của một hợp đồng hoặc giao dịch giữa hai bên. Bảo lãnh đồng nghĩa vụ trong ngân hàng thường được sử dụng trong các giao dịch tài chính như vay tiền, mua bán các tài sản, hoặc thực hiện các giao dịch liên quan đến các hợp đồng. Khi một bên thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng, ngân hàng sẽ thanh toán cho bên kia theo yêu cầu của hợp đồng.
Nếu một bên không thực hiện đúng các điều khoản, ngân hàng sẽ bảo đảm cho việc thực hiện đúng các điều khoản. Bảo lãnh đồng nghĩa vụ là loại bảo lãnh thường xuyên thực hiện trong các giao dịch trong nước và ít sử dụng trong các giao dịch nước ngoài. Ngân hàng cần phải xem xét kỹ từng hợp đồng giữa người được bảo lãnh và người thụ hưởng để đánh giá khả năng hoàn thành nghĩa vụ. * Bảo lãnh độc lập Bảo lãnh độc lập trong ngân hàng là một loại bảo lãnh mà người được bảo lãnh độc lập trách nhiệm về việc hoàn thành nghĩa vụ mà họ đảm bảo, mà không cần sự giúp đỡ hoặc bảo lãnh từ bên thứ ba.
Tức là, nếu người được bảo lãnh không hoàn thành nghĩa vụ, ngân hàng sẽ trực tiếp liên hệ với họ để yêu cầu hoàn thành, chứ không cần liên hệ với bất kỳ bên thứ ba nào khác. Bảo lãnh độc lập mang đến tính tiện lợi lớn cho ngân hàng và cả khách hàng nhận bảo lãnh. Vì vậy, bảo lãnh độc lập được sử dụng khá thường xuyên trong hợp đồng ký kết với các đối tác nước ngoài. Hiện nay, tất cả những quy định về bảo lãnh trong hoạt động thương mại với nước ngoài đều chỉ quan tâm đến hình thức bảo lãnh này.
Phân loại dựa trên mục đích của Bảo lãnh * Bảo lãnh vay vốn. n 13 Đây là cam kết của TCTD với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ trả nợ thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàng không trả hoặc không trả đầy đủ, đúng hạn nợ vay đối với bên nhận bảo lãnh. Bảo lãnh vay vốn thường được sử dụng trong các giao dịch vay vốn mà quy mô khoản vay lớn, thời hạn vay dài và vay của nước ngoài. Nghĩa vụ bảo lãnh bao gồm toàn bộ nợ gốc, lãi và các chi phí phát sinh liên quan đến khoản vay (nếu có).
* Bảo lãnh thực hiện hợp đồng Là cam kết giữa ngân hàng bảo lãnh với khách hàng nhận bảo lãnh về việc thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của khách hàng theo hợp đồng đã ký với bên nhận bảo lãnh. Trong trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hợp đồng, chẳng hạn như: Chất lượng và số lượng hàng hóa không đúng, giao hàng chậm.mà không nộp hoặc không nộp đủ tiền phạt cho bên nhận bảo lãnh thì ngân hàng bảo lãnh trả thay trong phạm vi số tiền và thời hạn bảo lãnh. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng được sử dụng để thay thế cho yêu cầu ký quỹ mà người đặt hàng đề nghị đối với người cung ứng để bảo đảm bồi thường vi phạm hợp đồng. Do vậy, giá trị tối đa của bảo lãnh tương đương với mức bồi thường (tính tỷ lên % trên giá trị của hợp đồng, dao động ở mức 10%-15%).
Trong trường hợp đặc biệt, mức bảo lãnh có thể yêu cầu trên 15% nhưng phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư chấp nhận. Số tiền bảo lãnh có thể giảm dần theo tiến độ thực hiện hợp đồng. Thời gian thực hiện bảo lãnh là thời gian tính từ khi ký bảo lãnh đến khi hợp động thương mại được thực hiện xong, cụ thể như: Thiết bị, máy móc đã được vận hành, hàng hóa đã được giao xong. * Bảo lãnh thanh toán Bảo lãnh thanh toán là cam kết của ngân hàng với người nhận bảo lãnh về việc thực hiện thanh toán đúng theo quy định trong hợp đồng cho người nhận bảo lãnh nếu khách hàng của ngân hàng (người được bảo lãnh) thực hiện không đủ hoặc không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng khi đến hạn.
n 14 Bảo lãnh thanh toán thường được sử dụng trong một số trường hợp cụ thể như: HĐ thuê tài sản, HĐ cung cấp dịch vụ, nghĩa vụ đóng thuế đối với cơ quan Nhà nước, Hoạt động mua bán trả chậm. Bảo lãnh thanh toán được dùng phổ biến, và chiếm nhiều nhất ở những nước đã bước vào giai đoạn phát triển. Bảo lãnh thanh toán có các đặc điểm mang lại những thuận lợi cho người bán, bên cạnh đó còn giúp người mua giảm áp lực về vốn. Số tiền bảo lãnh thường bằng 100% giá trị hợp đồng.
* Bảo lãnh hoàn thanh toán Là cam kết của ngân hàng về việc sẽ hoàn trả số tiền ứng trước cho bên mua (người nhận bảo lãnh) nếu bên cung cấp (người được bảo lãnh) không trả hoặc không trả đầy đủ. Bảo lãnh hoàn thanh toán thường được áp dụng cho các nghĩa vụ bảo lãnh tiền tạm ứng (trong thi công công trình), bảo lãnh tiền đặt cọc (trong các hợp đồng mua bản lớn). Giá trị của bảo lãnh có thể cộng thêm lãi và phạt nếu trong bảo lãnh quy định, Số tiền đặt cọc sẽ được đảm bảo 100% và tương ứng với 10% - 20% giá trị hợp đồng. Tuy nhiên để tránh rủi ro lạm dụng của người thụ hưởng thì văn bản bảo lãnh hoàn thanh toán phải quy định bảo lãnh chỉ có hiệu lực khi có điều kiện tiền đề có liên quan đến hành vi ứng trước tiền của người nhận bảo lãnh đã được thỏa mãn.
* Bảo lãnh dự thầu Là cam kết của ngân hàng với chủ đầu tư (hay chủ thầu) về việc trả tiền phạt thay cho bên dự thầu nếu bên dự thầu vi phạm các quy định trong hợp đồng dự thầu. Thường được sử dụng với những hợp đồng lớn, đặc biệt là những hợp đồng xây dựng, thiết kế.