Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank - Luận văn thạc sĩ Kinh tế

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích một số giải pháp cải thiện kết quả quản trị rủi ro tín dụng tại vietcombank, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2010

100
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Điểm mới của đề tài

0.6. Kết cấu của đề tài

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG

1.1. Tín dụng ngân hàng

1.1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng

1.1.2. Phân loại tín dụng

1.2. Rủi ro tín dụng ngân hàng

1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng

1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng

1.2.3. Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng ngân hàng

1.2.3.1. Nguyên nhân phát sinh từ phía khách hàng vay vốn
1.2.3.2. Nguyên nhân từ phía ngân hàng
1.2.3.3. Nguyên nhân khách quan và nguyên nhân khác

1.2.4. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động của ngân hàng

1.2.4.1. Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.2.4.2. Ảnh hưởng đến nền kinh tế xã hội

1.2.5. Quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng

1.2.5.1. Khái niệm quản trị rủi ro
1.2.5.2. Đo lường rủi ro tín dụng
1.2.5.2.1. Mô hình định tính (Mô hình chất lượng 6C)
1.2.5.2.2. Mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng
1.2.5.3. Quy trình quản trị rủi ro tín dụng theo ủy ban Basel
1.2.5.3.1. Nhận diện và phân loại rủi ro
1.2.5.3.2. Tính toán các mức độ rủi ro và mức độ chịu đựng tổn thất
1.2.5.3.3. Áp dụng các chính sách, công cụ phòng chống thích hợp với từng loại rủi ro và tài trợ rủi ro
1.2.5.3.4. Theo dõi, đánh giá và điều chỉnh phương pháp phòng chống
1.2.5.4. Kinh nghiệm Quản trị RRTD của một số nước

1.3. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI VIETCOMBANK

2.1. Giới thiệu về VIETCOMBANK

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của VIETCOMBANK

2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của VIETCOMBANK giai đoạn 2007-2009 và đến 30/9/2010

2.1.2.1. Thị phần và khả năng cạnh tranh
2.1.2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2007-2009 và 30/9/2010

2.2. Phân tích rủi ro tín dụng tại VIETCOMBANK

2.2.1. Thực trạng hoạt động tín dụng của VIETCOMBANK giai đoạn 2007-2009 và 30/9/2010

2.2.2. Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro

2.2.3. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại VIETCOMBANK

2.2.3.1. Nguyên nhân từ phía khách hàng vay
2.2.3.2. Nguyên nhân từ phía ngân hàng
2.2.3.3. Nguyên nhân khách quan và nguyên nhân khác

2.2.4. Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại VCB

2.2.4.1. Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại VCB
2.2.4.2. Quy trình quản trị RRTD tại VIETCOMBANK

2.2.5. Giới hạn kiểm soát rủi ro tín dụng

2.2.6. Hội đồng tín dụng cơ sở

2.2.7. Quy định giới hạn tín dụng đối với từng khách hàng

2.2.8. Phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng

2.2.9. Quy trình phê duyệt tín dụng

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA VIETCOMBANK

3.1. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách

3.1.1. Đối với VCB

3.1.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước

3.2. Các giải pháp hạn chế, bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra

3.2.1. Công tác xử lý nợ xấu, nợ có vấn đề

3.2.2. Sử dụng các công cụ bảo hiểm tiền vay

3.2.3. Tư vấn khách hàng và cung cấp công cụ phòng ngừa rủi ro tín dụng

3.3. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Các mốc lịch sử và thành tựu

Phụ lục 2. Tình hình góp vốn, đầu tư dài hạn của Vietcombank tính đến 31/12/2009

Phụ lục 3. Tổng hợp kinh nghiệm về các trường hợp thường xảy ra nợ xấu

Phụ lục 4. Báo cáo tài chính của VCB năm 2009, 30/9/2010

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank

Quản trị rủi ro tín dụng là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong hoạt động của ngân hàng. Vietcombank, với vai trò là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam, đã xây dựng một hệ thống quản trị rủi ro tín dụng chặt chẽ nhằm giảm thiểu tổn thất và nâng cao hiệu quả hoạt động. Việc hiểu rõ về các khái niệm cơ bản và quy trình quản trị rủi ro tín dụng sẽ giúp các nhà quản lý và nhân viên ngân hàng có cái nhìn tổng quan hơn về vấn đề này.

1.1. Khái niệm và vai trò của quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình nhận diện, đánh giá và kiểm soát các rủi ro phát sinh trong hoạt động cho vay. Nó không chỉ giúp ngân hàng bảo vệ tài sản mà còn đảm bảo sự ổn định của hệ thống tài chính. Theo nghiên cứu của Nguyễn Phú Tặng, việc quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả có thể giúp Vietcombank duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank, bao gồm chính sách tín dụng, quy trình phê duyệt khoản vay, và khả năng phân tích rủi ro của nhân viên. Việc cải thiện các yếu tố này sẽ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả trong quản lý rủi ro tín dụng.

II. Thách thức trong quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank

Mặc dù Vietcombank đã có nhiều nỗ lực trong việc quản trị rủi ro tín dụng, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải đối mặt. Các yếu tố như sự biến động của nền kinh tế, sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng khác, và sự thay đổi trong hành vi của khách hàng đều có thể ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng.

2.1. Tác động của biến động kinh tế đến rủi ro tín dụng

Biến động kinh tế có thể dẫn đến sự gia tăng tỷ lệ nợ xấu, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng. Vietcombank cần có các biện pháp ứng phó kịp thời để giảm thiểu tác động tiêu cực này.

2.2. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại khác có thể khiến Vietcombank phải điều chỉnh chính sách tín dụng, từ đó làm tăng rủi ro tín dụng. Việc duy trì một chính sách tín dụng linh hoạt và hiệu quả là rất cần thiết.

III. Giải pháp nâng cao quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank

Để nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng, Vietcombank cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng.

3.1. Hoàn thiện quy trình phê duyệt tín dụng

Quy trình phê duyệt tín dụng cần được hoàn thiện để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quy trình này sẽ giúp giảm thiểu thời gian xử lý và nâng cao độ chính xác trong việc đánh giá rủi ro.

3.2. Tăng cường đào tạo nhân viên

Đào tạo nhân viên về quản trị rủi ro tín dụng là một yếu tố quan trọng. Nhân viên cần được trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để nhận diện và đánh giá rủi ro một cách hiệu quả.

IV. Ứng dụng công nghệ trong quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank

Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng. Vietcombank đã áp dụng nhiều công nghệ mới để cải thiện quy trình quản lý rủi ro, từ đó nâng cao khả năng phát hiện và xử lý rủi ro kịp thời.

4.1. Sử dụng phần mềm phân tích rủi ro

Việc sử dụng phần mềm phân tích rủi ro giúp Vietcombank có cái nhìn tổng quan về tình hình tín dụng và rủi ro. Phần mềm này có khả năng phân tích dữ liệu lớn, từ đó đưa ra các dự đoán chính xác hơn về khả năng trả nợ của khách hàng.

4.2. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý rủi ro

Trí tuệ nhân tạo có thể giúp Vietcombank tự động hóa quy trình đánh giá rủi ro, từ đó giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả trong quản lý rủi ro tín dụng.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn tại Vietcombank

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các giải pháp nâng cao quản trị rủi ro tín dụng đã mang lại nhiều lợi ích cho Vietcombank. Ngân hàng đã giảm thiểu được tỷ lệ nợ xấu và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng.

5.1. Tỷ lệ nợ xấu giảm

Sau khi triển khai các giải pháp, tỷ lệ nợ xấu của Vietcombank đã giảm đáng kể, cho thấy hiệu quả của các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng.

5.2. Tăng trưởng tín dụng ổn định

Vietcombank đã duy trì được mức tăng trưởng tín dụng ổn định, điều này cho thấy sự thành công trong việc quản lý rủi ro tín dụng.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank

Quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Với những giải pháp đã được triển khai, ngân hàng có thể tự tin hơn trong việc đối mặt với các thách thức trong tương lai. Việc tiếp tục cải tiến quy trình và ứng dụng công nghệ sẽ là chìa khóa để Vietcombank duy trì vị thế cạnh tranh.

6.1. Tương lai của quản trị rủi ro tín dụng

Trong tương lai, Vietcombank cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao khả năng quản trị rủi ro tín dụng. Điều này sẽ giúp ngân hàng duy trì sự ổn định và phát triển bền vững.

6.2. Định hướng phát triển bền vững

Vietcombank cần xây dựng một chiến lược phát triển bền vững trong quản trị rủi ro tín dụng, từ đó đảm bảo sự phát triển lâu dài và ổn định trong hoạt động tín dụng.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại vietcombank

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng. Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam. Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam. Mặc dù tác giả đã hết sức cố gắng nhưng do nhiều nguyên nhân chủ quan cũng như khách quan, đề tài khó tránh khỏi những khuyếm khuyết nhất định.

Tác TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -3- giả rất mong nhận được sự góp ý của Quý thầy cô, bạn bè và những cá nhân, tập thể có quan tâm đến lĩnh vực tín dụng ngân hàng nhằm giúp tác giả được tiếp tục nghiên cứu và phát triển đề tài ở mức độ cao hơn, hoàn thiện hơn. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -4- CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG 1.1 Tín dụng ngân hàng 1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sở hữu một lượng giá trị (tiền tệ hay hiện vật) của người sở hữu sang cho người khác sử dụng và sẽ hoàn trả người sở hữu nó sau một thời gian nhất định với một lượng giá trị lớn hơn. Hay, Tín dụng là một quan hệ vay mượn tài sản (tiền tệ hoặc hàng hóa) được dựa trên nguyên tắc có hoàn trả cả vốn lẫn lời sau một thời gian nhất định. Hay, Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên (trái chủ, người cho vay) cung ứng tiền, hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng khoán dựa vào lời hứa thanh toán lại trong tương lai của bên kia (người thụ trái, người đi vay).

Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ Ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một chi phí nhất định.2 Phân loại tín dụng Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trên những tiêu chí nhất định. Phân loại tín dụng hợp lý là tiền đề thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị RRTD. Tùy vào cách tiếp cận mà tín dụng NH được chia thành các loại sau đây : Căn cứ vào thời hạn cho vay: - Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn cấp tín dụng không quá 12 tháng (01 năm). Tín dụng ngắn hạn được sử dụng chủ yếu để bổ sung vốn lưu động và các nhu cầu thiếu hụt tạm thời về vốn của các chủ thể vay vốn.

- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn cấp tín dụng từ trên 01 năm đến 05 năm. Khoản tín dụng trung hạn thường được sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn thực hiện các dự án đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất,. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -5- - Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn cấp tín dụng từ trên 05 năm trở lên. Khoản tín dụng dài hạn thường được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình, nhà xưởng mới.

Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay: - Tín dụng cho sản xuất, kinh doanh là loại tín dụng được cung cấp cho các nhà sản xuất và kinh doanh hàng hóa. Nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh để dự trữ nguyên vật liệu, chi phí sản xuất hoặc đáp ứng nhu cầu thiếu vốn trong quan hệ thanh toán giữa các chủ thể kinh tế. - Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu vốn phục vụ đời sống và thường được thu hồi dần từ nguồn thu nhập của cá nhân vay vốn. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng: - Tín dụng có bảo đảm: là loại tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của chủ thể vay vốn được bảo đảm bằng tài sản của chủ thể vay vốn, tài sản hình thành từ vốn vay hoặc bảo đảm bằng uy tín và năng lực tài chính của bên thứ ba.

- Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản: là loại tín dụng mà theo đó ngân hàng chủ động lựa chọn khách hàng để cho vay trên cơ sở khách hàng có tín nhiệm với ngân hàng, có năng lực tài chính và có phương án, dự án khả thi có khả năng hoàn trả nợ vay. Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn: - Tín dụng vốn lưu động: được cung cấp để bổ sung vốn lưu động cho các thành phần kinh tế, có quan hệ tín dụng với NH. - Tín dụng vốn cố định: cho vay để hình thành nên tài sản cố định cho các thành phần kinh tế, có quan hệ tín dụng với NH. Căn cứ vào phƣơng thức cấp tín dụng : - Cho vay: là việc NH đưa tiền cho KH với cam kết KH phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian đã xác định.

Cho vay gồm các hình thức chủ yếu như: cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay tài trợ dự án đầu tư, cho vay hợp vốn, cho vay thấu chi. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -6- - Chiết khấu thương phiếu: là việc NHTM sẽ đứng ra trả tiền trước cho KH. Số tiền NH ứng trước phụ thuộc vào giá trị chứng từ, lãi suất chiết khấu, thời hạn chiết khấu và lệ phí chiết khấu. Thực chất là NH đã bỏ tiền ra mua thương phiếu với giá nhỏ hơn giá trị của thương phiếu.

- Bảo lãnh: Bảo lãnh NH là cam kết của NH dưới hình thức thư bảo lãnh về việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính thay cho KH của NH khi KH không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết. - Cho thuê tài chính: là việc NH bỏ tiền mua sắm tài sản cho KH thuê. Tài sản cho thuê thường là tài sản cố định. Sau một thời gian nhất định, KH phải trả cả gốc lẫn lãi cho NH.

Vì vậy, cho thuê tài chính được xếp vào tín dụng trung dài hạn.2 Rủi ro tín dụng ngân hàng 1.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng - Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng: Hoạt động kinh doanh ngân hàng trong nền kinh tế thị trường rất nhạy cảm, có liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế, chịu tác động của nhiều nhân tố khách quan cũng như chủ quan như kinh tế, chính trị, xã hội,. Hơn nữa, ngoài hoạt động cho vay và huy động vốn, ngân hàng còn hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau như: thanh toán, bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ, thẻ ngân hàng,. Do đó, hoạt động của ngân hàng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro. Rủi ro chung đối với một ngân hàng nghĩa là mức độ không chắc chắn liên quan tới những sự kiện, những tình huống gây ra những tổn thất kinh tế, làm tăng chí phí và giảm lợi nhuận so với dự kiến ban đầu.

Hoạt động kinh doanh ngân hàng bao gồm các loại rủi ro sau: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro hối đoái. Trong đó, rủi ro tín dụng là loại rủi ro lớn nhất, phức tạp nhất, là mối quan tâm hàng đầu của các NHTM. - Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -7- Hay rủi ro tín dụng là sự xuất hiện các biến cố không bình thường do chủ quan hoặc khách quan làm cho người đi vay không trả được nợ vay và lãi vay cho ngân hàng theo đúng những điều kiện ghi trên hợp đồng tín dụng.

Rủi ro tín dụng còn được gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn, là loại rủi ro liên quan đến chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng. Trong nền kinh tế thị trường, cung cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơ bản của ngân hàng. Rủi ro trong ngân hàng có xu hướng tập trung chủ yếu vào danh mục tín dụng. Đây là rủi ro lớn nhất và thường xuyên xảy ra.

Khi ngân hàng rơi vào trạng thái tài chính khó khăn nghiêm trọng thì nguyên nhân thường phát sinh từ hoạt động tín dụng của ngân hàng.2 Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng Có nhiều cách phân loại RRTD khác nhau tuỳ theo tiêu chí, mục đích nghiên cứu. Có các hình thức phân loại chủ yếu sau : Nếu căn cứ vào tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro thì RRTD được phân thành rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan. -Rủi ro khách quan là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, địch họa, người vay chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc các chế độ, chính sách. -Rủi ro chủ quan do nguyên nhân chủ quan của người vay và người cho vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì những lý do chủ quan khác.

Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro thì RRTD được phân thành các loại sau: rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -8- Hình vẽ 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng RỦI RO TÍN DỤNG Rủi ro Rủi ro giao dịch danh mục Rủi ro Rủi ro Rủi ro Rủi ro Rủi ro lựa chọn bảo đảm nghiệp vụ nội tại tập trung Rủi ro giao dịch: là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá KH. Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi ro nghiệp vụ. - Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến đánh giá và phân tích tín dụng khi NH lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay.

- Rủi ro đảm bảo phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo - Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ