Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh cốt lõi và đóng góp tỷ trọng thu nhập lớn nhất tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Sài Gòn Thương Tín (Sacombank), nguồn thu từ lãi cho vay chiếm trên 90% tổng thu nhập. Do đó, rủi ro tín dụng phát sinh từ các quyết định cho vay thiếu thận trọng có thể gây ra những tổn thất tài chính nghiêm trọng cho tổ chức tín dụng. Thực tiễn từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu cho thấy việc kiểm soát rủi ro và đảm bảo an toàn tín dụng là yêu cầu cấp thiết để duy trì sự ổn định tài chính và nâng cao năng lực cạnh tranh. Trong quy trình cấp tín dụng, thẩm định tài sản đảm bảo (TSĐB) giữ vai trò then chốt nhằm thiết lập nguồn thu hồi nợ thứ hai đáng tin cậy, góp phần giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu và hạn chế tối đa tổn thất khi khách hàng mất khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn tại đơn vị cơ sở, tác giả Lê Thái Vinh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định tài sản đảm bảo tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Đồng Tháp - Phòng giao dịch Sa Đéc".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận gồm 3 nội dung chính:

  1. Phân tích thực trạng công tác thẩm định tài sản đảm bảo tại Sacombank Chi nhánh Đồng Tháp - Phòng giao dịch Sa Đéc.
  2. Đánh giá những kết quả đã đạt được cũng như các mặt hạn chế còn tồn tại trong quy trình và hoạt động thẩm định tài sản đảm bảo.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác thẩm định tài sản đảm bảo tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác thẩm định tài sản đảm bảo tại Sacombank Chi nhánh Đồng Tháp.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Đồng Tháp – Phòng giao dịch Sa Đéc.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và tín dụng giai đoạn 2017 – 2019, định hướng phát triển cho năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận chuyên ngành về nghiệp vụ ngân hàng thương mại, bảo đảm tín dụng và thẩm định giá tài sản:

  • Khái niệm và chức năng ngân hàng thương mại: Hệ thống hóa 3 chức năng nền tảng gồm trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền; cùng 3 nhóm hoạt động cơ bản: huy động vốn, sử dụng vốn (cho vay, đầu tư liên doanh, kinh doanh chứng khoán) và trung gian thanh toán.
  • Bảo đảm tín dụng và tài sản đảm bảo: Phân loại bảo đảm không bằng tài sản (tín chấp, bảo lãnh) và bảo đảm bằng tài sản (cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay). Xác định các điều kiện pháp lý để tài sản trở thành TSĐB (thuộc quyền sở hữu/sử dụng hợp pháp, được phép giao dịch/chuyển nhượng không tranh chấp, xác định rõ số lượng, chủng loại, giá trị, địa chỉ và mua bảo hiểm bắt buộc theo quy định với bên thụ hưởng thứ nhất là ngân hàng).
  • Cơ sở pháp lý và kinh tế của thẩm định TSĐB: Căn cứ vào các văn bản pháp luật hiện hành, tiêu biểu như Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/08/2013 của Chính phủ về thẩm định giá; xác định giá trị còn lại của tài sản cố định và giá trị thị trường của tài sản.
  • Các phương pháp định giá TSĐB: Khóa luận hệ thống hóa 4 phương pháp định giá tài sản: phương pháp so sánh giá bán (so sánh trực tiếp), phương pháp thặng dư, phương pháp vốn hóa thu nhập và phương pháp lợi nhuận.
  • Quy trình tín dụng chuẩn 6 bước: (1) Tiếp cận khách hàng; (2) Thông tin khách hàng; (3) Thẩm định khách hàng; (4) Quyết định và hợp đồng; (5) Giải ngân, thu nợ và giám sát tín dụng; (6) Thanh lý hợp đồng tín dụng.
  • Nhân tố ảnh hưởng đến thẩm định TSĐB: Phân chia thành nhóm nhân tố chủ quan (thông tin tài sản, phẩm chất, trình độ của cán bộ thẩm định, phương pháp và tiêu chuẩn định giá) và nhóm nhân tố khách quan (môi trường chính trị, môi trường kinh tế, hệ thống pháp luật và chính sách của Nhà nước).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả ứng dụng:

  • Phương pháp so sánh số tuyệt đối: Xác định mức chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu giữa năm sau so với năm trước theo công thức: $$\Delta y = y_1 - y_0$$
  • Phương pháp so sánh số tương đối: Phân tích tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu tài chính và tín dụng qua các giai đoạn theo công thức: $$\pm% y = \frac{y_1 - y_0}{y_0} \times 100%$$
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp và mô tả số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết thường niên, phân loại, lập bảng biểu thống kê để đánh giá thực trạng.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng và báo cáo tổng kết cuối năm giai đoạn 2017 – 2019 của Sacombank Chi nhánh Đồng Tháp và Phòng giao dịch Sa Đéc.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về Ngân hàng thương mại và thẩm định tài sản đảm bảo của Ngân hàng

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tổ chức và hoạt động của NHTM, bản chất của bảo đảm tín dụng và nghiệp vụ thẩm định TSĐB. Tác giả chỉ rõ thẩm định TSĐB là việc ngân hàng sử dụng công cụ, phương tiện kỹ thuật để xác định giá trị thực tế và kiểm tra tính pháp lý của tài sản mà khách hàng hoặc bên thứ ba dùng để bảo đảm nghĩa vụ nợ.

Nội dung chương nêu rõ 4 phương pháp định giá được ứng dụng trong ngân hàng:

  • Phương pháp so sánh trực tiếp: Dựa trên thông tin giao dịch của các tài sản tương tự trên thị trường, chủ yếu áp dụng cho bất động sản và quyền sử dụng đất.
  • Phương pháp thặng dư: Thẩm định bất động sản có tiềm năng phát triển dựa trên vốn đầu tư ước tính.
  • Phương pháp vốn hóa thu nhập: Ước tính giá trị tài sản dựa trên thu nhập ròng dự kiến mang lại trong tương lai, áp dụng cho tài sản đầu tư sinh lời.
  • Phương pháp lợi nhuận: Áp dụng cho các tài sản đặc thù khó so sánh trực tiếp nhưng có khả năng sinh ra lợi nhuận thương mại.

Chương này cũng phân tích 6 bước trong quy trình tín dụng và chỉ ra hai sai lầm cơ bản khi ra quyết định tín dụng: (1) đồng ý cho vay đối với khách hàng không tốt và (2) từ chối cho vay đối với khách hàng tốt. Đồng thời, chương 1 xác lập các nhân tố chủ quan và khách quan tác động trực tiếp đến độ chính xác của công tác định giá TSĐB.

Chương 2: Thực trạng thẩm định tài sản đảm bảo tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Đồng Tháp – Phòng giao dịch Sa Đéc

Chương 2 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, phát triển của Sacombank (thành lập ngày 21/12/1991 từ việc hợp nhất 3 HTX tín dụng Tân Bình, Thành Công, Lữ Gia và Ngân hàng Phát triển kinh tế Gò Vấp; niêm yết cổ phiếu trên sàn chứng khoán ngày 12/07/2006). Phòng giao dịch Sa Đéc được thành lập ngày 19/12/2006, là PGD đầu tiên trực thuộc Chi nhánh Đồng Tháp, quy mô nhân sự tăng từ 09 người ban đầu lên 35 người. Cơ cấu tổ chức gồm Trưởng phòng giao dịch, Phòng Kế toán Ngân quỹ và Phòng Kinh doanh (chia thành các bộ phận: tín dụng, bán sản phẩm bán lẻ, quản trị tín dụng, thanh toán quốc tế, dịch vụ khách hàng, quản lý rủi ro tín dụng và rủi ro tác nghiệp).

Tác giả phân tích chi tiết kết quả kinh doanh và hoạt động tín dụng của Sacombank Chi nhánh Đồng Tháp giai đoạn 2017 – 2019 qua các bảng số liệu tổng hợp:

1. Tình hình huy động vốn giai đoạn 2017 – 2019:

Chỉ tiêu huy động vốn Năm 2017 (Tr.đ) Năm 2018 (Tr.đ) Năm 2019 (Tr.đ) So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%)
Tiền gửi không kỳ hạn 440.000 519.000 623.000 +17,95% (+79.000 Tr.đ) +20,04% (+104.000 Tr.đ)
Tiền gửi có kỳ hạn 3.000 3.000 5.000 +18,02% (+578.000 Tr.đ) +20,00% (+757.000 Tr.đ)

2. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2017 (Tr.đ) Năm 2018 (Tr.đ) Năm 2019 (Tr.đ) So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%)
Doanh thu 193.825 214.084 235.139 +10,45% (+20.259 Tr.đ) +9,83% (+21.055 Tr.đ)
Chi phí 147.676 161.021 183.182 +9,04% (+13.345 Tr.đ) +13,76% (+22.161 Tr.đ)
Lợi nhuận 46.149 53.063 51.957 +14,98% (+6.914 Tr.đ) -2,08% (-1.106 Tr.đ)

3. Hoạt động cho vay, thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn:

  • Doanh số cho vay: Năm 2017 đạt 3.121 triệu đồng; năm 2018 đạt 3.328 triệu đồng (tăng 150.207 triệu đồng, tương đương 4,07%); năm 2019 đạt 3.845 triệu đồng (tăng 523.544 triệu đồng, tương đương 13,63% so với 2018). Trong đó, cho vay ngắn hạn chiếm ưu thế: năm 2018 đạt 2.005 triệu đồng (+0,052%), năm 2019 tăng thêm 176.845 triệu đồng (+8,10%). Doanh số cho vay trung và dài hạn năm 2017 đạt 1.462 triệu đồng, năm 2018 đạt 1.323 triệu đồng (+9,14%), năm 2019 đạt 2.022 triệu đồng (+20,91%).
  • Doanh số thu nợ: Năm 2017 đạt 1.121 triệu đồng; năm 2018 giảm xuống còn 1.328 triệu đồng (giảm 174.793 triệu đồng, tương ứng giảm 11,49%); năm 2019 tăng lên 1.872 triệu đồng (tăng 11,11% so với 2018). Thu nợ ngắn hạn năm 2018 đạt 841.455 triệu đồng (-17,02%), năm 2019 tăng lên 906.589 triệu đồng (+7,74%). Thu nợ trung và dài hạn năm 2017 là 507.040 triệu đồng, năm 2018 là 504.873 triệu đồng (-0,043%), năm 2019 tăng lên 589.283 triệu đồng (+16,72%).
  • Tình hình dư nợ: Dư nợ tăng đều: năm 2018 tăng 325.000 triệu đồng (+14,98% so với 2017); năm 2019 tiếp tục tăng 15% so với 2018. Dư nợ ngắn hạn năm 2017 đạt 943.619 triệu đồng; năm 2018 tăng 244.576 triệu đồng (+25,93%); năm 2019 tăng 321.855 triệu đồng (+27,10%). Dư nợ trung - dài hạn năm 2017 là 1.381 triệu đồng; năm 2018 tăng 80.424 triệu đồng (+6,56%); năm 2019 tăng thêm 52.145 triệu đồng (+3,99%).
  • Nợ quá hạn: Năm 2017 ghi nhận 23.458 triệu đồng; năm 2018 giảm xuống 19.548 triệu đồng (giảm 3.910 triệu đồng, tương ứng giảm 16,67%); năm 2019 tăng mạnh lên 28.149 triệu đồng (tăng 8.601 triệu đồng so với 2018). Nguyên nhân được chỉ ra là do khách hàng sử dụng vốn sai mục đích hoặc kinh doanh thua lỗ.

Về quy trình thẩm định TSĐB tại ngân hàng, chi nhánh áp dụng quy trình phân định cho khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp. Tác giả đánh giá công tác thẩm định đã đạt được kết quả trong việc kiểm soát tính pháp lý và giảm thiểu rủi ro ban đầu, tuy nhiên vẫn còn tồn tại các mặt hạn chế như: đội ngũ cán bộ trẻ thiếu kinh nghiệm định giá tài sản phức tạp, áp lực cạnh tranh lãi suất cao từ các ngân hàng TMCP trên địa bàn, và nguồn thông tin thị trường phục vụ định giá đôi lúc chưa cập nhật kịp thời.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả trong thẩm định tài sản đảm bảo tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Tỉnh Đồng Tháp

Trên cơ sở định hướng phát triển năm 2020 của ngân hàng (phấn đấu lợi nhuận bình quân đầu người đạt nhóm I toàn hệ thống Sacombank, giữ vững quy mô doanh nghiệp hạng 1), tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Thành lập tổ công tác thẩm định: Xây dựng tổ chuyên trách về thẩm định tài sản độc lập hoặc bán độc lập nhằm tách biệt khâu bán hàng/tín dụng với khâu định giá tài sản, đảm bảo tính khách quan và chuẩn hóa dữ liệu định giá.
  2. Bồi dưỡng nâng cao trình độ kiến thức của cán bộ tín dụng: Thường xuyên tổ chức đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu về pháp luật đất đai, kỹ thuật xây dựng, thẩm định giá và đạo đức nghề nghiệp nhằm hạn chế rủi ro chủ quan từ cán bộ.
  3. Thu thập thông tin phục vụ thẩm định một cách chính xác: Đa dạng hóa kênh tra cứu thông tin quy hoạch, lịch sử giao dịch bất động sản, liên kết dữ liệu với cơ quan tài nguyên môi trường địa phương để đảm bảo tính pháp lý và thanh khoản của TSĐB.
  4. Hạn chế rủi ro trong công tác định giá: Áp dụng kết hợp linh hoạt các phương pháp định giá (so sánh, thặng dư, vốn hóa thu nhập), xây dựng khung tỷ lệ chiết khấu an toàn đối với các loại tài sản có biến động giá lớn trên thị trường địa bàn Đồng Tháp.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả phân tích định lượng và thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa và phản ánh đầy đủ bức tranh tài chính - tín dụng của Sacombank Đồng Tháp giai đoạn 2017 – 2019. Phân tích rõ sự tăng trưởng ổn định của doanh thu (từ 193.825 triệu đồng năm 2017 lên 235.139 triệu đồng năm 2019) và nguyên nhân lợi nhuận năm 2019 sụt giảm nhẹ 2,08% (đạt 51.957 triệu đồng) do áp lực chi phí tăng 13,76%. Khóa luận cũng chỉ ra biến động của nợ quá hạn (tăng lên 28.149 triệu đồng vào năm 2019), khẳng định mối liên hệ trực tiếp giữa chất lượng thẩm định tín dụng, định giá TSĐB với an toàn vốn.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra 4 giải pháp đồng bộ gắn liền với mô hình tổ chức và nghiệp vụ thực tế của Sacombank Sa Đéc, tập trung vào việc chuyên môn hóa bộ máy (thành lập tổ thẩm định), nâng cao năng lực cán bộ và tối ưu hóa quy trình thu thập dữ liệu định giá.
  • Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận cung cấp tài liệu tổng kết thực tiễn có giá trị tham khảo đối với công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Sacombank Chi nhánh Đồng Tháp và PGD Sa Đéc, hỗ trợ ban lãnh đạo chi nhánh có thêm căn cứ hoàn thiện quy trình kiểm tra, giám sát TSĐB.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thứ cấp chỉ tập trung trong giai đoạn 3 năm (2017 – 2019) tại một chi nhánh/phòng giao dịch cụ thể ở tỉnh Đồng Tháp nên chưa bao quát toàn diện các đặc thù tín dụng trên toàn hệ thống ngân hàng thương mại. Một số dữ liệu về cơ cấu chi tiết từng loại TSĐB (bất động sản, động sản, giấy tờ có giá) chưa được bóc tách sâu theo từng khoản vay riêng biệt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của công nghệ số và hệ thống Core Banking (như hệ thống T-24) trong việc tự động hóa định giá và quản lý danh mục TSĐB; nghiên cứu mô hình quản trị rủi ro TSĐB theo chuẩn mực quốc tế trên phạm vi toàn khu vực Tây Nam Bộ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh tham khảo phương pháp phân tích báo cáo tín dụng; các chuyên viên quan hệ khách hàng, chuyên viên thẩm định giá tại các tổ chức tín dụng.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm: Khung lý thuyết và công thức của 4 phương pháp định giá TSĐB; quy trình cấp tín dụng 6 bước; chuỗi số liệu tài chính - tín dụng thực tế giai đoạn 2017 – 2019 của Sacombank Chi nhánh Đồng Tháp; mô hình phân định chức năng phòng ban tại PGD Sa Đéc.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình tín dụng chuẩn được khóa luận trình bày gồm những bước nào? Quy trình tín dụng gồm 6 bước tuần tự: (1) Tiếp cận khách hàng; (2) Thu thập thông tin khách hàng; (3) Thẩm định khách hàng; (4) Quyết định và ký hợp đồng tín dụng; (5) Giải ngân, thu nợ và giám sát tín dụng; (6) Thanh lý hợp đồng tín dụng.

2. Khóa luận hệ thống hóa những phương pháp thẩm định giá tài sản nào? Khóa luận phân tích 4 phương pháp thẩm định giá: phương pháp so sánh giá bán (so sánh trực tiếp), phương pháp thặng dư, phương pháp vốn hóa thu nhập và phương pháp lợi nhuận.

3. Kết quả kinh doanh (doanh thu, chi phí, lợi nhuận) của Sacombank Đồng Tháp giai đoạn 2017 – 2019 biến động ra sao? Doanh thu tăng liên tục từ 193.825 triệu đồng (2017) lên 214.084 triệu đồng (2018) và 235.139 triệu đồng (2019). Chi phí tăng từ 147.676 triệu đồng (2017) lên 161.021 triệu đồng (2018) và 183.182 triệu đồng (2019). Lợi nhuận năm 2017 đạt 46.149 triệu đồng, năm 2018 tăng lên 53.063 triệu đồng (+14,98%), nhưng năm 2019 giảm xuống 51.957 triệu đồng (-2,08%) do chi phí hoạt động tăng nhanh.

4. Tình hình nợ quá hạn tại Sacombank Đồng Tháp diễn biến như thế nào qua 3 năm? Nợ quá hạn năm 2017 là 23.458 triệu đồng, năm 2018 giảm 16,67% còn 19.548 triệu đồng, nhưng đến năm 2019 tăng lên 28.149 triệu đồng (tăng 8.601 triệu đồng so với 2018). Nguyên nhân chủ yếu do khách hàng sử dụng vốn sai mục đích hoặc kinh doanh thua lỗ.

5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nào để nâng cao chất lượng thẩm định TSĐB? Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Thành lập tổ công tác thẩm định độc lập; (2) Bồi dưỡng nâng cao trình độ, kiến thức và đạo đức của cán bộ tín dụng; (3) Thu thập chính xác thông tin pháp lý và thị trường của TSĐB; (4) Hạn chế rủi ro trong công tác định giá tài sản.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thái Vinh đã phân tích toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng nghiệp vụ thẩm định tài sản đảm bảo tại Sacombank Chi nhánh Đồng Tháp - Phòng giao dịch Sa Đéc giai đoạn 2017 – 2019. Bằng phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối, công trình đã làm rõ mối quan hệ giữa công tác định giá tài sản, quy mô dư nợ và biến động nợ quá hạn tại đơn vị. Bốn nhóm giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ thực tế vận hành, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại.