Nâng cao hiệu quả vận hành quy trình tín dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích giải pháp cải thiện kết quả vận hành quy trình tín dụng tại ngân hàng tmcp xuất nhập klhẩu việt nam, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2014

110
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ VẬN HÀNH QUY TRÌNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng

1.3. QUY TRÌNH TÍN DỤNG

1.3.1. Khái niệm

1.3.2. Mục đích và ý nghĩa của việc thiết lập quy trình tín dụng

1.3.3. Quy trình tín dụng tổng quát

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẬN HÀNH QUY TRÌNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

2.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank)

2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh Eximbank trong năm 2013

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ QUY TRÌNH TÍN DỤNG TẠI EXIMBANK

2.2.1. Tình hình hoạt động tín dụng tại Eximbank trong giai đoạn 2008 - 2013

2.2.2. Quy trình tín dụng tại Eximbank

2.2.2.1. Quy trình tín dụng Eximbank trong thời kỳ từ tháng 03/2004 đến tháng 07/2011
2.2.2.2. Quy trình tín dụng Eximbank trong thời kỳ từ tháng 07/2011 đến tháng 10/2013
2.2.2.3. Quy trình tín dụng Eximbank trong thời kỳ từ tháng 10/2013 đến nay

2.3. PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH QUY TRÌNH TÍN DỤNG HIỆN HÀNH TẠI EXIMBANK

2.4. ĐÁNH GIÁ VIỆC VẬN HÀNH QUY TRÌNH TÍN DỤNG TẠI EXIMBANK

2.4.1. Những thành tựu

2.4.2. Góp phần giúp Eximbank xây dựng mô hình tổ chức thích hợp

2.4.3. Góp phần tạo nền tảng để Eximbank đánh giá lại hoạt động tín dụng và có những điều chỉnh chính sách và quy trình tín dụng phù hợp

2.4.4. Góp phần tạo hành lang pháp lý nội bộ để thiết lập các bộ phận kiểm tra kiểm soát hoạt động tín dụng

2.4.5. Những hạn chế

2.4.5.1. Công tác tập huấn, truyền đạt nội dung về quy trình tín dụng và chính sách tín dụng cho nhân viên
2.4.5.2. Công tác lưu trữ và hỗ trợ tìm kiếm các văn bản, quyết định liên quan đến hoạt động tín dụng và quy trình tín dụng
2.4.5.3. Chưa ban hành Phụ lục hướng dẫn chi tiết trình tự, thủ tục thực hiện nghiệp vụ tín dụng theo Quyết định mới về Hoạt động cấp tín dụng và quản lý tiền vay
2.4.5.4. Một số khâu trong quy trình tín dụng chưa được thực hiện tốt
2.4.5.5. Việc phân chia trách nhiệm giữa các cá nhân tham gia vào quá trình xử lý hồ sơ tín dụng theo quy trình tín dụng chưa rõ ràng

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ VẬN HÀNH QUY TRÌNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VẬN HÀNH QUY TRÌNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM (EXIMBANK)

3.2.1. Nhóm giải pháp về nhân sự

3.2.1.1. Nâng cao chất lượng đào tạo nhân sự
3.2.1.2. Nâng cao tinh thần trách nhiệm làm việc và đạo đức nghề nghiệp cho nhân viên

3.2.2. Nhóm giải pháp về công nghệ

3.2.3. Nhóm giải pháp về pháp lý

3.2.3.1. Ban hành Phụ lục hướng dẫn chi tiết trình tự, thủ tục thực hiện nghiệp vụ tín dụng theo Quyết định mới về Hoạt động cấp tín dụng và quản lý tiền vay
3.2.3.2. Tăng cường giám sát các nghiệp vụ tín dụng sau khi hồ sơ được phê duyệt cấp tín dụng
3.2.3.3. Củng cố tính chặt chẽ về mặt pháp lý cho quy trình tín dụng
3.2.3.4. Quy định cụ thể hơn trách nhiệm của bộ phận quan hệ khách hàng đối với chất lượng của hồ sơ tín dụng

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp nâng cao hiệu quả quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng là một phần quan trọng trong hoạt động của ngân hàng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh và quản lý rủi ro. Việc nâng cao hiệu quả quy trình tín dụng không chỉ giúp ngân hàng tối ưu hóa hoạt động mà còn tạo ra giá trị cho khách hàng. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng, các ngân hàng cần áp dụng những giải pháp hiệu quả để cải thiện quy trình này.

1.1. Khái niệm và vai trò của quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng được hiểu là chuỗi các bước từ khi khách hàng đề nghị vay vốn cho đến khi khoản vay được thanh lý. Quy trình này không chỉ giúp ngân hàng quản lý rủi ro mà còn đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong hoạt động tín dụng.

1.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả quy trình tín dụng

Nâng cao hiệu quả quy trình tín dụng giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro, tăng cường sự hài lòng của khách hàng và tối ưu hóa lợi nhuận. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh thị trường tài chính ngày càng biến động.

II. Những thách thức trong quy trình tín dụng hiện tại

Mặc dù quy trình tín dụng đã được thiết lập, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức cần giải quyết. Các vấn đề như thời gian xử lý hồ sơ lâu, sai sót trong hồ sơ và quản lý rủi ro chưa hiệu quả đang ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng.

2.1. Thời gian xử lý hồ sơ tín dụng

Thời gian xử lý hồ sơ tín dụng tại nhiều ngân hàng vẫn còn chậm, gây khó khăn cho khách hàng trong việc tiếp cận vốn. Việc này không chỉ làm giảm sự hài lòng của khách hàng mà còn ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của ngân hàng.

2.2. Sai sót trong hồ sơ tín dụng

Sai sót trong hồ sơ tín dụng có thể dẫn đến việc từ chối cho vay hoặc gây ra rủi ro cho ngân hàng. Cần có các biện pháp kiểm soát chất lượng hồ sơ để giảm thiểu tình trạng này.

III. Phương pháp tự động hóa quy trình tín dụng hiệu quả

Tự động hóa quy trình tín dụng là một trong những giải pháp quan trọng giúp nâng cao hiệu quả. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào quy trình này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn giảm thiểu sai sót.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quy trình tín dụng

Công nghệ thông tin giúp tự động hóa các bước trong quy trình tín dụng, từ việc tiếp nhận hồ sơ đến thẩm định và giải ngân. Điều này không chỉ tăng tốc độ xử lý mà còn nâng cao độ chính xác.

3.2. Lợi ích của việc tự động hóa quy trình tín dụng

Tự động hóa quy trình tín dụng mang lại nhiều lợi ích như giảm thiểu thời gian xử lý, tăng cường khả năng kiểm soát và nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

IV. Giải pháp quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả

Quản lý rủi ro tín dụng là một phần không thể thiếu trong quy trình tín dụng. Việc áp dụng các giải pháp quản lý rủi ro hiệu quả sẽ giúp ngân hàng bảo vệ tài sản và duy trì sự ổn định trong hoạt động.

4.1. Phân tích dữ liệu tín dụng

Phân tích dữ liệu tín dụng giúp ngân hàng đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng, từ đó đưa ra quyết định cho vay chính xác hơn. Việc này cũng giúp giảm thiểu rủi ro tín dụng.

4.2. Xây dựng chính sách tín dụng chặt chẽ

Chính sách tín dụng cần được xây dựng rõ ràng và chặt chẽ, đảm bảo rằng mọi quyết định cho vay đều dựa trên các tiêu chí cụ thể và minh bạch.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả quy trình tín dụng đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho ngân hàng. Các nghiên cứu cho thấy rằng ngân hàng có thể giảm thiểu rủi ro và tăng cường sự hài lòng của khách hàng thông qua việc cải thiện quy trình này.

5.1. Kết quả từ việc áp dụng công nghệ

Nhiều ngân hàng đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong thời gian xử lý hồ sơ và giảm thiểu sai sót nhờ vào việc áp dụng công nghệ thông tin trong quy trình tín dụng.

5.2. Tác động đến sự hài lòng của khách hàng

Khách hàng cảm thấy hài lòng hơn với dịch vụ tín dụng khi quy trình được cải thiện, từ đó tạo ra mối quan hệ tốt hơn giữa ngân hàng và khách hàng.

VI. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Việc nâng cao hiệu quả quy trình tín dụng là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết cho các ngân hàng. Trong tương lai, các ngân hàng cần tiếp tục cải tiến quy trình này để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

6.1. Định hướng phát triển quy trình tín dụng

Các ngân hàng cần xác định rõ định hướng phát triển quy trình tín dụng, từ đó xây dựng các giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả.

6.2. Tương lai của quy trình tín dụng trong ngân hàng

Quy trình tín dụng trong ngân hàng sẽ ngày càng được cải tiến nhờ vào sự phát triển của công nghệ và nhu cầu của khách hàng, từ đó tạo ra những giá trị mới cho cả ngân hàng và khách hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành quy trình tín dụng tại ngân hàng tmcp xuất nhập klhẩu việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ VẬN HÀNH QUY TRÌNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1.1 Khái niệm Thuật ngữ Tín dụng (credit) xuất phát từ chữ la-tinh là “credo”, có nghĩa là: tin tưởng, tín nhiệm. Tuy nhiên, trong thực tế cuộc sống, tùy theo từng bối cảnh cụ thể, thuật ngữ có thể được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau và có một nội dung riêng. Trong “Giáo trình Tín dụng ngân hàng” (2013), GS.

Nguyễn Văn Tiến định nghĩa: “Tín dụng là quan hệ giữa các bên về việc vay mượn một tài sản, gồm tài sản thực, tài sản tài chính hay uy tín.” Còn sách “Tín dụng ngân hàng” (2003) do TS. Hồ Diệu chủ biên đã liệt kê các nghĩa khác nhau của thuật ngữ Tín dụng trong quan hệ tài chính, cụ thể như sau:  Xét trong góc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặng dư tiết kiệm sang chủ thể thiếu hụt tiết kiệm thì Tín dụng được coi là phương pháp chuyển dịch quỹ từ người cho vay sang người đi vay  Trong quan hệ tài chính cụ thể, Tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở có hoàn trả giữa hai chủ thể…  Tín dụng còn có nghĩa là một số tiền cho vay mà các định chế tài chính cung cấp cho khách hàng  Trong một số ngữ cảnh cụ thể, thuật ngữ tín dụng đồng nghĩa với thuật ngữ cho vay. Ví dụ: tín dụng ngắn hạn (Short-term credit) đồng nghĩa với cho vay ngắn hạn (Short-term loans); Như vậy, Tín dụng ngân hàng được hiểu là giao dịch vay mượn về tài sản (bao gồm: tài sản thực, tài sản tài chính hay uy tín) giữa bên cho vay là ngân hàng hoặc các định chế tài chính khác và bên đi vay là cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác trong nền kinh tế; trong đó bên cho vay giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.2 Phân loại tín dụng ngân hàng Trải qua hàng trăm năm hình thành và phát triển, tín dụng ngân hàng đã trở nên phong phú và đa dạng về các loại hình tín dụng. Tùy theo từng tiêu chí khác nhau, ta có thể phân chia tín dụng ngân hàng thành nhiều loại khác nhau.

Điều này hoàn toàn phù hợp với nhu cầu ngày càng đa dạng và thay đổi liên tục của các thành phần kinh tế trong xã hội cũng như phù hợp với điều kiện thực tế của từng thời kì. Trong cuốn “Giáo trình Tín dụng Ngân hàng” (2013), PGS.TS Nguyễn Văn Tiến đã phân loại tín dụng ngân hàng theo những tiêu chí sau: - Căn cứ vào mục đích vay vốn: (i) Tín dụng bất động sản; (ii) Tín dụng công thương nghiệp; (iii) Tín dụng nông nghiệp; (iv) Tín dụng tiêu dùng; (v) Tín dụng đầu tư tài chính. - Căn cứ vào thời hạn tín dụng: (i) Tín dụng ngắn hạn; (ii) Tín dụng trung hạn; (iii) Tín dụng dài hạn. - Căn cứ vào bảo đảm tín dụng: (i) Tín dụng có bảo đảm; (ii) Tín dụng không có bảo đảm.

- Căn cứ vào chủ thể vay vốn: (i) Tín dụng doanh nghiệp (tín dụng bán buôn); (ii) Tín dụng cá nhân, hộ gia đình (tín dụng bán lẻ); (iii) Tín dung cho các tổ chức tài chính. - Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay: (i) Tín dụng hoàn trả nhiều lần; (ii) Tín dụng hoàn trả một lần; (iii) Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu. - Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng: (i) Tín dụng bằng tiền; (ii) Tín dụng bằng tài sản; (iii) Tín dụng bằng uy tín. - Căn cứ vào xuất xứ tín dụng: (i) Tín dụng ngân hàng trực tiếp; (ii) Tín dụng ngân hàng gián tiếp.

Các tiêu chí phân loại tín dụng nêu trên của PGS. Nguyễn Văn Tiến là cách phân loại tín dụng phổ biến hiện nay tại các ngân hàng cũng như trong các tài liệu về tín dụng ngân hàng. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 Ngoài ra, Giáo trình Tín dụng Ngân hàng do PGS.TS Nguyễn Văn Tề chủ biên, có bổ sung thêm một tiêu chí phân loại tín dụng nữa là: Căn cứ vào phương thức để cho vay: (i) Cho vay theo món (cho vay từng lần); (ii) Cho vay theo hạn mức tín dụng. Đây là một cách phân loại tín dụng được phát triển gần đây phù hợp với việc ra đời sản phẩm Hạn mức tín dụng ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lưu động ngắn hạn của các doanh nghiệp và các hộ kinh doanh cá thể.2 QUY TRÌNH TÍN DỤNG 1.1 Khái niệm Trong sách “Tín dụng ngân hàng” (2003), TS.

Hồ Diệu đã diễn giải thuật ngữ “Quy trình” dựa trên việc phân tích các từ cấu thành, theo đó: “Quy” là những quy định, những nguyên tắc; “Trình” là trình tự. Như vậy, “Quy trình” là quy định các bước thực hiện để đạt được những mục tiêu đã được hoạch định. Hồ Diệu đã nêu ra khái niệm tổng quan của quy trình tín dụng, đó là: tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong việc cấp tín dụng. Trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng.

Đây là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chất liên hoàn, theo một trật tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ, gắn bó với nhau.2 Mục đích và ý nghĩa của việc thiết lập quy trình tín dụng Hiện tại, các ngân hàng Việt Nam đều thiết lập cho mình một bộ quy trình tín dụng tương đối đầy đủ và được áp dụng thực tiễn vào hoạt động tín dụng. Về nguyên tắc, các bộ quy trình tín dụng này có nội dung cơ bản giống nhau, tuy nhiên, tùy vào từng đặc thù của mỗi ngân hàng mà sẽ có sự khác biệt với nhau, để phù hợp với sản phẩm tín dụng đang được ban hành, thời gian xử lý hồ sơ, nhóm khách hàng mục tiêu,… của ngân hàng đó. Nhìn chung, việc thiết lập quy trình tín dụng góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động quản trị nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao doanh thu. Ngoài ra, về khía cạnh quản trị, thiết lập quy trình tín dụng còn có các tác dụng sau: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 + Làm cơ sở để các ngân hàng xây dựng một mô hình tổ chức thích hợp.

Trong đó nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận chức năng được xác định rõ ràng các công việc liên quan đến hoạt động cấp tín dụng, trên cơ sở đó, phân công trách nhiệm cụ thể của từng vị trí. + Làm cơ sở để ngân hàng thiết lập các thủ tục hành chính phù hợp với quy định của pháp luật và đảm bảo mục tiêu an toàn trong kinh doanh. + Quy trình tín dụng là một văn bản hướng dẫn việc thực hiện thống nhất những nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng. Nhờ đó, nhân viên ngân hàng biết được trách nhiệm phải thực hiện ở vị trí của mình và mối quan hệ với các đồng nghiệp khác, phòng ban khác như thế nào để có một thái độ làm việc đúng mực.

+ Là cơ sở để kiểm soát tiến trình cấp tín dụng và điều chỉnh chính sách tín dụng sao cho phù hợp với thực tiễn.3 Quy trình tín dụng tổng quát Do quá trình cấp tín dụng thực tế trải qua nhiều bước khác nhau nên tùy theo góc độc nhìn nhận thì quy trình tín dụng có thể phân chia làm nhiều cách khác nhau. Trong sách “Tín dụng ngân hàng” (2003), TS. Hồ Diệu đã phân chia quy trình tín dụng ngân hàng thành các bước cơ bản sau: + Lập hồ sơ xin cấp tín dụng; + Thẩm định (phân tích) tín dụng; + Quyết định tín dụng; + Giải ngân; + Giám sát và thanh lý tín dụng. Quy trình này được thể hiện cụ thể như sau: Bảng 1.1: Quy trình tín dụng cơ bản Nhiệm vụ của Kết quả sau khi Các giai đoạn Nguồn và nơi ngân hàng ở mỗi kết thúc một giai của quy trình cấp thông tin giai đoạn đoạn 1.

Lập hồ sơ đề - Khách hàng đi - Tiếp xúc, phổ biến - Hoàn thành bộ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 nghị cấp tín vay cung cấp và hướng dẫn lập hồ sơ để chuyển dụng hồ sơ cho khách sang bộ phận hàng phân tích 2. Phân tích tín - Hồ sơ đề nghị - Tổ chức thẩm định - Báo cáo kết quả dụng vay từ giai đoạn các mặt tài chính và thẩm định để 1 chuyển sang phi tài chính do các chuyển sang bộ - Các thông tin cá nhân hoặc bộ phận có thẩm bổ sung từ phỏng phận thẩm định quyền và quyết vấn, hồ sơ lưu thực hiện định cho vay trữ, CIC,… 3. Quyết định tín - Các tài liệu và - Quyết định cho - Quyết định cho dụng thông tin từ giai vay hoặc từ chối vay hoặc từ chối đoạn 2 chuyển của cá nhân hoặc bộ - Tiến hành các sang và báo cáo phận được giao thủ tục pháp lý kết quả thẩm quyền phán quyết như ký hợp đồng định tín dụng, các hợp - Các thông tin đồng khác. Giải ngân - Quyết định cho - Thẩm định các - Chuyển tiền vào vay hoặc các hợp chứng từ theo các tài khoản tiền gửi đồng liên quan điều kiện của hợp cho khách hàng - Các chứng từ đồng tín dụng hoặc chuyển tiền làm cơ sở giải cho đơn vị cung ngân cấp 5.

Giám sát và - Các thông tin từ - Phân tích hoạt - Báo cáo kết quả thanh lý tín nội bộ ngân hàng động tài khoản, các giám sát và đưa ra dụng - Các báo cáo tài báo cáo tài chính, các giải pháp xử chính theo định kiểm tra cơ sở của lý kỳ khách hàng - Lập các thủ tục - Các thông tin - Tái xét và xếp để thanh lý tín khác hạng dụng. - Thanh lý tín dụng Nguồn: Tín dụng Ngân hàng (2003), TS.Hồ Diệu chủ biên, NXB Thống Kê TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3 RỦI RO HOẠT ĐỘNG 1. Khái niệm rủi ro hoạt động Theo tài liệu “Thỏa ước quốc tế về đo lường vốn và chuẩn mực vốn” (11/2005), Ủy ban Basel đã định nghĩa rủi ro hoạt động như sau: Rủi ro hoạt động là rủi ro tổn thất phát sinh do các quy trình nội bộ không đầy đủ hoặc không hoạt động tốt, do con người và hệ thống hoặc do các sự kiện bên ngoài. Nguyên nhân gây ra rủi ro hoạt động Trong bài nghiên cứu “Quản trị công ty và quản lý rủi ro hoạt động tại các ngân hàng thương mại Việt Nam” (2012) được đăng trên trang web www.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ