CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ, BẢO TRÌ VÀ SỬA CHỮA CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH 1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH BÌNH ĐỊNH 1.1 Vị trí địa lý Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 6.050 km2, dân số năm 2010 là 1.700 người, Mật độ dân số 246,2 ( Người /km2). Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ngãi, Nam giáp tỉnh Phú Yên, phía Tây giáp tỉnh Gia Lai, phía Đông giáp biển Đông. Bình Định có vị trí địa lý thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh tế xã hội.
Thực tế những năm qua, lợi thế này đã được tỉnh khai thác tương đối tốt và sẽ còn được phát huy trong tương lai. Với vị trí trung tâm trên các tuyến giao lưu quốc tế và liên vùng, tuyến trục Bắc Nam và Đông Tây của miền Trung, gần đường hàng hải quốc tế, là cửa ngõ hướng biển của các nước trong Tiểu khu vực Mê Công mở rộng, đặc biệt là với các nước Lào, Campuchia và các tỉnh Đông Bắc Thái Lan: Bình Định có Quốc lộ 19 nối hành lang Đông – Tây, đáp ứng tốt lưu thông hàng hoá từ cảng Quy Nhơn lên Tây Nguyên và các nơi thuộc tiểu vùng sông Mê Kông. Nằm ở phía Nam của vùng KTTĐ miền Trung, Bình Định nối liền với các tỉnh phía Bắc, phía Nam qua Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc - Nam. Sân bay Phù Cát có các chuyến bay đến Hà Nội, Đà Nẵng và TP.
Hồ Chí Minh. Đặc biệt, tỉnh có bờ biển dài 134 km, vùng lãnh hải 2.500 km2 với vùng đặc quyền kinh tế 40.000 km2, có cảng Quy Nhơn và tương lai gần có cảng Nhơn Hội với hậu phương cảng rộng lớn và hấp dẫn mạnh đối với các tỉnh Tây Nguyên, Nam Lào và Đông Bắc Campuchia, Thái Lan - là những khu vực có nhiều tiềm năng to lớn về hàng hóa lâm sản, cây công nghiệp, khoáng sản, du lịch. Vị trí địa lý trên tạo điều kiện thuận lợi để Bình Định khai thác các thế mạnh về tiềm năng lao động, đất đai, các nguồn tài nguyên cho việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư, giao lưu thông thương với các tỉnh trong nước và quốc tế, hòa nhịp với xu thế phát GVHD:PGS.NGND Nguyễn Huy Thập -7- HVTH: Lê Thiện Thông Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật Chuyên ngành: Xây dựng Đường ô tô & Đường Thành Phố triển chung của cả nước; điều kiện để Bình Định phát triển trở thành một trong những tỉnh phát triển ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Phát triển kinh tế xã hội Trong những năm qua, kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định không ngừng phát triển.
Các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, xã hội được nâng cao, các công trình hạ tầng kỹ thuật và phúc lợi xã hội được đầu tư phát triển. Mặc dù chịu ảnh hưởng của tình hình suy thoái kinh tế thế giới nhưng kinh tế thời kỳ 2006 - 2010 của tỉnh liên tục tăng, năm sau cao hơn năm trước. Tổng sản phẩm địa phương (GDP) tăng bình quân 10,7%/năm. Trong đó các ngành thuộc khu vực công nghiệp - xây dựng 15,2%, nông - lâm - ngư nghiệp tăng 7,1% và dịch vụ tăng 11,2%.
Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 15,7%/năm. GDP bình quân/người tăng từ 219,7 USD năm 2000 lên 401 USD năm 2005 và 901 USD vào năm 2010. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, năm 2000 có cơ cấu nông, lâm, ngư nghiệp - công nghiệp, xây dựng - dịch vụ là 42,2% - 22,8% - 35%, đến năm 2005 có tỷ trọng tương ứng là 38,4% - 26,7% - 34,9% và năm 2010 là: 35% - 27,4% - 37,6%. Nhìn chung, công nghiệp có bước phát triển khá, nhiều khu, cụm công nghiệp được hình thành, khu kinh tế Nhơn Hội đang được xây dựng hạ tầng và xúc tiến thu hút đầu tư.
Sản xuất nông nghiệp phát triển khá toàn diện theo hướng sản xuất hàng hóa. Các hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch và liên kết, hợp tác kinh tế tiếp tục phát triển. Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 10,2%/năm. Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tiếp tục được đầu tư.
Trong năm 2006 - 2010 đã huy động vốn đầu tư khoảng 37,8 nghìn tỷ đồng, chiếm 40,2% GDP. Cơ cấu lao động có bước chuyển dịch theo hướng giảm dần trong lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp và tăng trong lĩnh vực công nghiệp - dịch vụ. Giáo dục - đào tạo - dạy nghề phát triển mạnh về cơ sở vật chất, mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo. Công tác xã hội hoá giáo dục được đẩy mạnh, đa dạng hoá các loại hình trường lớp, các loại đào tạo, đáp ứng tốt hơn nhu cầu học tập và phát triển nguồn nhân lực.
Đến năm học 2006 - 2010 số học sinh hệ mẫu giáo đạt 46.000 em, học sinh phổ thông 307.300 em, kết quả phổ cập tiểu học và xoá mù chữ được duy trì, phổ cập trung học cơ sở hoàn thành năm 2004. Công tác GVHD:PGS.NGND Nguyễn Huy Thập -8- HVTH: Lê Thiện Thông Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật Chuyên ngành: Xây dựng Đường ô tô & Đường Thành Phố đào tạo, bồi dưỡng nghề cho người lao động được tăng cường, trong 5 năm đã đào tạo, bồi dưỡng tập huấn nghề trên 10 vạn lượt người, giải quyết việc làm cho trên 12 vạn lao động. Đã huy động được nhiều nguồn vốn trong xã hội để thực hiện công tác giảm nghèo, tỷ lệ hộ nghèo còn 8,3%. công tác hỗ trợ xây dựng nhà ở cho các đối tượng chính sách, hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số có nhà ở đơn sơ đạt kết quả tốt.
Công tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân có nhiều tiến bộ. Đã mở rộng bảo hiểm y tế cho người nghèo, tăng cường hoạt động khám bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi. Công tác y tế dự phòng được đầu tư thường xuyên. Đến cuối năm 2009 có 136/159 xã được công nhận đạt chuẩn quốc gia về y tế, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm 3,15% Hoạt động văn hoá thông tin đáp ứng tốt hơn nhu cầu hưởng thụ của nhân dân, bảo tồn và phát huy văn hoá truyền thống được chú trọng.
Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá được tiếp tục phát triển, hầu hết địa bàn dân cư được phủ sóng phát thanh và truyền hình. Hoạt động khoa học và công nghệ tập trung vào việc nghiên cứu, ứng dụng nhằm sử dụng có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, góp phần tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Nhiều tiến bộ khoa học công nghệ được ứng dụng đem lại hiệu quả thiết thực như giống mới, kỹ thuật canh tác phòng trừ dịch, hại tổng hợp, thay đổi mùa vụ, cơ cấu cây trồng. HIỆN TRẠNG GIAO THÔNG TỈNH BÌNH ĐỊNH Tỉnh Bình Định có mạng lưới giao thông vận tải (GTVT) với đầy đủ các phương thức vận tải: đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không, đường biển.
Trong những năm qua, được sự quan tâm đầu tư của Nhà nước cũng như sự cố gắng của tỉnh, hệ thống GTVT đã từng bước phát triển đáng kể, đóng vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh Bình Định. Giao thông đường bộ a. Các tuyến đối ngoại chính * Quốc lộ IA(QL1A) GVHD:PGS.NGND Nguyễn Huy Thập -9- HVTH: Lê Thiện Thông Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật Chuyên ngành: Xây dựng Đường ô tô & Đường Thành Phố QL1A từ Hữu Nghị Quan đến Năm Căn dài 2.298 Km là trục đường quan trọng nhất trong hệ thống đường bộ nước ta, đoạn đi qua tỉnh Bình Định dài 118 Km có điểm đầu từ đèo Bình Đê Km 1125 đến đèo Cù Mông Km 1243, đi qua địa phận các huyện: Hòai Nhơn, Phù Mỹ, Phù Cát, An Nhơn, Tuy Phước, và thành phố Quy Nhơn. Đây là trục xương sống của tỉnh, từ đây tỏa đi các trung tâm huyện lỵ, các khu kinh tế thông qua hệ thống đường tỉnh, huyện, xã.
Tuyến Quốc lộ 1A đã được đầu tư nâng cấp Dự án ADB3 theo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng : bề rộng nền đường 12m, mặt đường BTN 11 m, riêng đoạn đi qua các thị trấn Bồng Sơn, Phù Cát, Bình Định xây dựng các tuyến tránh Quốc lộ theo quy hoạch được duyệt. Đoạn từ cầu Ông Đô Km 1218+507 đến cống Phú Tài Km 1223+207 dài 4,7 Km được xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị loại II, lộ giới xây dựng 30m. Hệ thống công trình cầu cống được xây dựng vĩnh cửu, tải trọng thiết kế H30-XB 80. Đoạn đi qua tỉnh Bình Định dài 69,5 Km.
- Qui mô xây dựng: + Từ Cảng Quy Nhơn km0 đến ngã ba Ông Thọ dài 5Km bề rộng nền đường 21,5m, mặt đường BTN 14 m. + Từ ngã ba Ông Thọ km5 đến ngã ba cầu Bà Gi Km17+256, tiêu chuẩn cấp III đồng bằng bề rộng nền đường 12m, mặt đường BTN 11 m. + Từ ngã ba cầu Gành đến đèo An Khê dài 52km tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng bề rộng nền đường 9m, mặt đường BTN 6 m. - Công trình thoát nước: Công trình cầu cống được xây dựng vĩnh cửu, tải trọng thiết kế H30-XB 80.
Cầu : 36 cái (có danh mục kèm theo) * Quốc lộ 1D Điểm đầu xuất phát tại Km1221+450 QLIA( ngã ba Phú Tài) kết thúc tại cầu Bình Phú Km1262+500 QLIA dài 34 km nối liền 2 tỉnh Bình Định, Phú Yên. Đây là con GVHD:PGS.NGND Nguyễn Huy Thập - 10 - HVTH: Lê Thiện Thông Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật Chuyên ngành: Xây dựng Đường ô tô & Đường Thành Phố đường chiến lược rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội đảm bảo an ninh quốc phòng, nhất là du lịch đoạn đi qua tỉnh Bình Định dài 21Km có nhiều bải tắm phục vụ tốt cho khách tham quan du lịch như: Bãi Dại, Bãi Xếp, Bãi Rạng, Bãi Bàng. - Qui mô xây dựng: - Từ Km0-Km8+400 theo quy hoạch mặt cắt B=40m; trong đó hiện tại : + Từ Km0- Km2 bề rộng nền đường 21m, mặt đường BTN 14 m. + Từ Km2- Km8+400 bề rộng nền đường 12m, mặt đường BTN 11 m.
- Từ Km8+400 – Km34 bề rộng nền đường 12m, mặt đường BTN 11 m. Các tuyến nội tỉnh * Đường tỉnh: Gồm 14 tuyến với tổng chiều dài 595 km đảm bảo tất cả các mối giao lưu giữa tỉnh với huyện và các huyện với nhau. Sở GTVT Bình Định được UBND tỉnh giao 9 tuyến đuờng tỉnh với tổng chiều dài 467,5 km, các tuyến còn lại ( 5 tuyến) với chiều dài 127,5km giao cho huyện quản lý.