Tổng quan nghiên cứu

Khảo sát của Vietnam Report năm 2012 cho thấy có 68% doanh nghiệp trong Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR500) đã và đang triển khai các công cụ đo lường chiến lược, trong đó 7% đã áp dụng và 36% chuẩn bị áp dụng mô hình Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC). Đứng thứ 20 trong bảng xếp hạng VNR500, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu ấn tượng từ 17.069 tỷ đồng năm 2009 lên 36.911 tỷ đồng năm 2011. Tuy nhiên, sau giai đoạn tăng trưởng nóng, hiệu quả tài chính của ngân hàng bắt đầu bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) sụt giảm mạnh từ mức đỉnh 25,58% năm 2009 xuống còn 12,61% năm 2012, trong khi tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI) giảm từ 32% xuống còn 19%.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là phương thức quản trị truyền thống chỉ tập trung vào các thước đo tài chính ngắn hạn đã không còn đủ khả năng phản ánh toàn diện sức khỏe tổ chức và rủi ro tiềm ẩn. Mục tiêu của nghiên cứu là xây dựng hệ thống phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh của Vietcombank dựa trên 4 viễn cảnh của mô hình BSC (Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ, Đào tạo và phát triển), từ đó hoạch định gói giải pháp chiến lược nâng cao hiệu quả hoạt động đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào chuỗi dữ liệu vận hành của Vietcombank trong giai đoạn 2009 - 2012, ước tính thực hiện năm 2013 và khảo sát thực địa tại hai trung tâm tài chính trọng điểm là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Ý nghĩa của luận văn thể hiện ở việc lượng hóa các chỉ số hiệu suất then chốt (KPI), hỗ trợ ban lãnh đạo tối ưu hóa chi phí vận hành, nâng cao tỷ lệ hài lòng của khách hàng lên trên 95% và hiện thực hóa tầm nhìn đưa Vietcombank trở thành 1 trong 300 tập đoàn tài chính lớn nhất thế giới vào năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) do Robert S. Kaplan và David P. Norton (Đại học Harvard, 1992 - 1995) sáng lập. Đây là công cụ quản trị chiến lược chuyển hóa sứ mệnh và tầm nhìn của tổ chức thành hệ thống mục tiêu đo lường cụ thể qua 4 viễn cảnh gắn kết chặt chẽ theo quan hệ nhân quả:

  • Viễn cảnh Tài chính: Đánh giá kết quả tài chính tạo ra cho cổ đông qua các thước đo như doanh thu thuần, tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI).
  • Viễn cảnh Khách hàng: Đo lường giá trị phân phối đến đối tượng mục tiêu qua mức độ thỏa mãn dịch vụ, số lượng khiếu nại phát sinh, thị phần huy động và khả năng giữ chân khách hàng trung thành.
  • Viễn cảnh Quy trình nội bộ: Chuẩn hóa các khâu trọng yếu bao gồm phát triển sản phẩm dịch vụ mới, quy trình thẩm định - giải ngân tín dụng đúng hạn, quản lý chất lượng dịch vụ hậu mãi và kiểm soát rủi ro danh mục.
  • Viễn cảnh Đào tạo và phát triển: Đo lường năng lực của nguồn nhân lực, văn hóa tổ chức, hạ tầng công nghệ thông tin, năng suất lao động bình quân và tỷ lệ nhân viên được đào tạo chuyên môn.

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng khung lý thuyết quản trị hiệu suất của David Parmenter (2009) với sự phân định 3 nhóm chỉ số: Chỉ số kết quả cốt yếu (KRI), Chỉ số hiệu suất (PI) và Chỉ số hiệu suất cốt yếu (KPI). Khung lý thuyết cũng đối chiếu kinh nghiệm triển khai BSC thực tế tại Tập đoàn khách sạn Hilton (tăng hơn 3% biên lợi nhuận, giá cổ phiếu tăng 100% giai đoạn 2000 - 2002), Tập đoàn FPT và Công ty Cổ phần XNK Thủy sản Miền Trung (Seaprodex Đà Nẵng với quy mô 75,6 tỷ đồng vốn điều lệ và 1.000 lao động) để rút ra bài học ứng dụng cho ngành ngân hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp đồng bộ phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để xử lý nguồn dữ liệu đa tầng:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Báo cáo tài chính kiểm toán độc lập và Báo cáo thường niên của Vietcombank trong giai đoạn 2009 - 2012, ước tính thực hiện năm 2013; các văn bản chính sách tiền tệ từ Ngân hàng Nhà nước (tiêu biểu là Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và định hướng triển khai chuẩn mực Basel II); báo cáo phân tích ngành ngân hàng của các công ty chứng khoán PNSC và BVSC.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc với quy mô mẫu 200 khách hàng cá nhân và doanh nghiệp đang trực tiếp giao dịch tại các chi nhánh và phòng giao dịch của Vietcombank trên địa bàn Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo cơ cấu lĩnh vực hoạt động (sản xuất, thương mại, dịch vụ, xây dựng) và loại hình đơn vị (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp FDI, cá nhân) nhằm bảo đảm tính đại diện cao nhất cho tệp khách hàng.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian đa kỳ, phân tích tỷ số tài chính và mô hình hóa đồ thị so sánh trên phần mềm chuyên dụng. Lý do lựa chọn phương pháp này là vì mô hình BSC đòi hỏi việc đối chiếu đồng thời giữa các biến số lượng hóa tài chính với các chỉ số cảm nhận phi tài chính, giúp triệt tiêu góc nhìn phiến diện của các báo cáo kế toán truyền thống.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích hiệu quả kinh doanh của Vietcombank giai đoạn 2009 - 2013 qua 4 trụ cột BSC ghi nhận các phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, tăng trưởng doanh thu thiếu tính bền vững và biên lợi nhuận bị thu hẹp rõ rệt. Doanh thu của Vietcombank tăng mạnh từ 17.069 tỷ đồng năm 2009 lên 23.571 tỷ đồng năm 2010 và đạt đỉnh 36.911 tỷ đồng năm 2011 (tăng trưởng 56,59% so với năm 2010), chủ yếu nhờ nguồn thu lãi cho vay chiếm 33.355 tỷ đồng khi lãi suất thị trường duy trì ở mức 15 - 16%/năm. Tuy nhiên, tỷ lệ Lợi nhuận/Doanh thu giảm liên tục từ 22,65% năm 2009 xuống 18,17% năm 2010, chỉ còn 11,37% năm 2011 và duy trì quanh mức 12,29% - 12,54% trong giai đoạn 2012 - 2013.

Thứ hai, hiệu quả khai thác vốn đầu tư và năng lực sinh lời suy giảm. Chỉ số ROI giữ mức 32% trong hai năm 2009 - 2010 nhưng đã giảm mạnh xuống 21% năm 2011 và chạm mức 18,07% năm 2013. Nguyên nhân do quy mô vốn đầu tư mở rộng thêm 49% (tăng từ 13.224 tỷ đồng lên 19.698 tỷ đồng năm 2011, tương ứng mức tăng tuyệt đối 6.474 tỷ đồng) nhưng lợi nhuận không tạo ra đột phá tương ứng. Chỉ số ROE giảm phân nửa từ 25,58% năm 2009 xuống 12,61% năm 2012 và ước chỉ đạt 10,00% năm 2013, trong khi ROA giảm từ 1,33% xuống còn khoảng 0,76%.

Thứ ba, biến động năng suất lao động và áp lực chi phí hoạt động. Năng suất lao động theo doanh thu bình quân trên một nhân viên tăng từ 1,74 tỷ đồng năm 2009 lên đỉnh điểm 2,94 tỷ đồng năm 2011, sau đó giảm 12,24% xuống còn 2,58 tỷ đồng năm 2012 và 2,44 tỷ đồng năm 2013 đối với quy mô nhân sự hơn 13.500 cán bộ nhân viên. Chi phí hoạt động tăng mạnh 31% trong năm 2010 và 24,5% năm 2011 trước khi được siết chặt (chỉ tăng 5,5% năm 2012). Cùng với đó, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng vọt do ngân hàng chủ động phân loại nợ theo tiêu chuẩn quản trị rủi ro cao (Điều 7 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN) để chuẩn bị cho lộ trình Basel II.

Thứ tư, viễn cảnh khách hàng và quy trình nội bộ duy trì nền tảng tương đối tốt nhưng tồn tại rủi ro tiềm ẩn. Khảo sát 200 khách hàng ghi nhận mức độ tín nhiệm cao với thương hiệu Vietcombank, mạng lưới 78 chi nhánh và 311 phòng giao dịch đáp ứng tốt nhu cầu thanh toán. Tuy nhiên, số lượng than phiền liên quan đến thời gian xử lý thủ tục tại quầy và sự cố kỹ thuật trên hệ thống Autobank với 1.178 máy POS cùng các kênh ngân hàng điện tử (VCB Internet Banking, SMS Banking) bắt đầu xuất hiện nhiều hơn.

Thảo luận kết quả

Sự giảm sút của các chỉ tiêu sinh lời ROE và ROI trong giai đoạn 2011 - 2013 phản ánh áp lực cộng hưởng từ biến động vĩ mô và sự chuyển đổi mô hình quản trị. Năm 2012, tăng trưởng tín dụng toàn ngành chỉ đạt 8,91% - mức tăng một chữ số thấp nhất kể từ năm 1992 do sức hấp thụ vốn của nền kinh tế suy yếu và lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp tăng cao. Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước đã 6 lần hạ trần lãi suất huy động từ 14% xuống còn 8%, kéo giảm biên lãi ròng của các ngân hàng thương mại. Tỷ lệ nợ xấu toàn hệ thống ước tính ở mức 156.000 tỷ đồng (chiếm 4,86% đến hơn 8% tùy phương pháp giám sát), buộc Vietcombank phải tăng mạnh trích lập dự phòng, từ đó thu hẹp lợi nhuận sau thuế (khoảng 3.187 tỷ đồng năm 2012).

Các dữ liệu kinh doanh đa kỳ khi được mô phỏng qua bảng phân tích cơ cấu chi phí và biểu đồ tương quan 4 trụ cột BSC đã làm sáng tỏ mối liên hệ nhân quả: khi chi phí đào tạo và công nghệ chưa bắt kịp tốc độ mở rộng mạng lưới, quy trình giao dịch sẽ phát sinh lỗi, dẫn đến lượng than phiền của khách hàng tăng lên và cuối cùng bào mòn hiệu quả tài chính. So sánh với kinh nghiệm quản trị tại FPT và Hilton, thành công của mô hình BSC phụ thuộc vào sự cân bằng đa chiều thay vì chạy theo doanh số tín dụng đơn thuần.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp tương ứng với 4 trụ cột của Thẻ điểm cân bằng kết hợp các kiến nghị hoàn thiện chính sách:

  • Phương diện Tài chính: Tái cấu trúc cơ cấu nguồn thu và nâng cao chất lượng tài sản sinh lời. Ban điều hành và Khối Nguồn vốn cần đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ phi tín dụng, nâng tỷ trọng thu nhập ngoài lãi lên mức 25 - 30% tổng doanh thu đến năm 2020. Thiết lập cơ chế kiểm soát chi phí hoạt động nghiêm ngặt, hạ tỷ lệ chi phí trên doanh thu xuống dưới 45%, đặt mục tiêu phục hồi chỉ số ROE đạt 15 - 18% và ROI đạt trên 25% trong giai đoạn 2016 - 2020.
  • Phương diện Khách hàng: Nâng cao trải nghiệm dịch vụ và phát triển phân khúc khách hàng cá nhân. Khối Bán lẻ và Khối Khách hàng doanh nghiệp cần hoàn thiện hệ thống đo lường sự hài lòng định kỳ, phấn đấu giảm tỷ lệ than phiền xuống dưới 0,5% tổng số giao dịch, nâng chỉ số thỏa mãn khách hàng đạt trên 95% vào năm 2016. Tận dụng thế mạnh ngân hàng đối ngoại để mở rộng tệp khách hàng xuất nhập khẩu và FDI.
  • Phương diện Quy trình nội bộ: Tối ưu hóa quy trình vận hành và kiểm soát rủi ro toàn diện. Khối Vận hành và Ban Quản lý rủi ro cần chuẩn hóa chu trình phê duyệt tín dụng tự động, bảo đảm tỷ lệ giao dịch thực hiện đúng hẹn đạt tối thiểu 99,5%. Đẩy nhanh tiến độ áp dụng hiệp ước Basel II, thiết lập hệ thống cảnh báo sớm rủi ro thanh khoản và duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới 2,0% trong toàn hệ thống đến năm 2020.
  • Phương diện Đào tạo và phát triển: Xây dựng đội ngũ nhân sự chất lượng cao và nâng cấp hạ tầng số. Phòng Tổ chức cán bộ và Trung tâm Đào tạo triển khai chương trình bồi dưỡng chuyên môn bắt buộc cho 100% nhân viên theo kế hoạch năm, kiểm soát tỷ lệ nghỉ việc tự nguyện ở mức dưới 5%/năm, phấn đấu nâng năng suất lao động bình quân đạt trên 3,5 tỷ đồng doanh thu/người/năm đến năm 2020.
  • Khuyến nghị cấp vĩ mô: Đề xuất Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về tái cơ cấu nợ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xử lý nợ xấu qua Công ty Quản lý tài sản (VAMC), đồng thời duy trì lộ trình dỡ bỏ trần lãi suất huy động theo cơ chế thị trường nhằm tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng chuyên môn:

  • Ban lãnh đạo và Nhà quản trị ngân hàng thương mại: Cung cấp khung phương pháp luận BSC chuẩn mực để chuyển đổi chiến lược dài hạn thành các chỉ số KPI vận hành cụ thể cho từng khối nghiệp vụ và chi nhánh.
  • Chuyên viên Kế hoạch tài chính và Quản lý rủi ro: Tìm thấy mô hình tham chiếu chi tiết trong việc phân tích các tỷ số tài chính phức hợp (ROI, ROE, ROA), đánh giá cơ cấu chi phí và áp dụng các tiêu chuẩn phân loại nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
  • Giảng viên, Học viên cao học và Sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Nguồn tài liệu học thuật giá trị minh họa cách thức kết hợp giữa lý thuyết quản trị hiện đại (Kaplan & Norton, David Parmenter) với dữ liệu thực tế tại một định chế tài chính lớn tại Việt Nam.
  • Chuyên viên phân tích đầu tư và Định giá chứng khoán: Nắm bắt cái nhìn sâu sắc về bản chất vận hành nội bộ, năng lực quản trị chi phí và tiềm năng tăng trưởng trung - dài hạn của mã cổ phiếu VCB trên thị trường chứng khoán.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình Thẻ điểm cân bằng (BSC) mang lại ưu thế gì vượt trội so với các công cụ đánh giá tài chính truyền thống? Mô hình BSC khắc phục nhược điểm thiển cận của báo cáo tài chính truyền thống vốn chỉ phản ánh kết quả quá khứ. BSC liên kết 4 viễn cảnh nhân quả, giúp nhà quản trị thấy rõ việc đầu tư vào năng lực nhân sự và hoàn thiện quy trình nội bộ sẽ trực tiếp nâng cao sự hài lòng của khách hàng, từ đó tạo ra tăng trưởng doanh thu và cải thiện chỉ số ROE một cách bền vững.

Nguyên nhân chính khiến tỷ suất sinh lời ROE của Vietcombank giảm sâu trong giai đoạn 2009 - 2012 là gì? Sự sụt giảm ROE từ 25,58% năm 2009 xuống 12,61% năm 2012 bắt nguồn từ 3 yếu tố: tăng trưởng tín dụng toàn ngành giảm mạnh (năm 2012 chỉ đạt 8,91%), quy mô vốn chủ sở hữu tăng nhanh làm loãng tỷ suất lợi nhuận, và ngân hàng phải chủ động tăng trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo Điều 7 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN để xử lý nợ xấu.

Hệ thống KPI trong mô hình BSC của Vietcombank được phân loại như thế nào? Theo lý thuyết của David Parmenter ứng dụng trong luận văn, hệ thống đo lường chia làm 3 nhóm: Chỉ số kết quả cốt yếu (KRI - như tổng lợi nhuận, ROE theo dõi định kỳ), Chỉ số hiệu suất (PI - như doanh thu dịch vụ, tỷ lệ chi phí gián tiếp), và Chỉ số hiệu suất cốt yếu (KPI phi tài chính - như tỷ lệ giao dịch đúng hạn 99,5%, tỷ lệ thôi việc dưới 5%).

Năng suất lao động của nhân viên Vietcombank biến động ra sao trong giai đoạn nghiên cứu? Doanh thu bình quân trên mỗi nhân viên tăng trưởng tích cực từ 1,74 tỷ đồng năm 2009 lên 2,09 tỷ đồng năm 2010 và đạt đỉnh 2,94 tỷ đồng năm 2011. Tuy nhiên, do khó khăn chung của nền kinh tế, chỉ số này đã giảm 12,24% xuống còn 2,58 tỷ đồng năm 2012 và ước tính đạt 2,44 tỷ đồng trong năm 2013 đối với quy mô 13.500 nhân sự.

Kinh nghiệm triển khai BSC tại Tập đoàn FPT và Hilton mang lại bài học gì cho Vietcombank? Bài học lớn nhất từ FPT và Hilton là tính "Cân bằng" và sự quyết tâm từ cấp lãnh đạo cao nhất. Triển khai BSC đòi hỏi phân bổ ngân sách đào tạo thỏa đáng, truyền thông thông suốt đến từng cán bộ nhân viên, tránh áp dụng hình thức và luôn gắn kết chặt chẽ thẻ điểm cá nhân với mục tiêu chiến lược của toàn ngân hàng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về Thẻ điểm cân bằng (BSC) và hệ thống chỉ số hiệu suất cốt yếu (KPI) áp dụng đặc thù cho lĩnh vực ngân hàng thương mại.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh tài chính Vietcombank giai đoạn 2009 - 2013, chỉ rõ nguyên nhân khiến chỉ số ROE giảm từ 25,58% xuống 12,61% và ROI giảm từ 32% xuống 19%.
  • Đánh giá thực trạng 4 trụ cột quản trị qua dữ liệu thứ cấp và khảo sát 200 khách hàng tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, làm nổi bật điểm mạnh về quy mô mạng lưới và những điểm nghẽn trong quản lý chi phí, công nghệ.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược gắn liền với lộ trình số hóa, tái cơ cấu tài sản và chuẩn hóa theo Basel II đến năm 2020.
  • Để hiện thực hóa mục tiêu Top 300 ngân hàng lớn nhất thế giới, Vietcombank cần bắt tay ngay vào việc áp dụng thí điểm bảng điểm BSC từ năm 2014, gắn kết trách nhiệm KPI cho từng đơn vị kinh doanh. Quý độc giả và các nhà nghiên cứu có thể khai thác chi tiết ma trận KPI và hệ thống bảng hỏi khảo sát trong toàn văn công trình để ứng dụng vào thực tiễn quản trị.