Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Việt Nam là quốc gia có hơn 80% hoạt động sản xuất gắn liền với nông nghiệp, trên 75% dân cư tập trung tại khu vực nông thôn và đóng góp của ngành nông nghiệp chiếm hơn 25% tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Trong tiến trình đổi mới kinh tế và đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH – HĐH), hộ nông dân được xác định là đơn vị kinh tế cơ bản, giữ vai trò chủ lực trong chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi và phát triển kinh tế nông thôn.

Tại tỉnh Vĩnh Long – khu vực thuộc Đồng bằng sông Cửu Long với dân số trên 1 triệu người và hơn 80% hộ gia đình làm nông nghiệp, nhu cầu về vốn để cải tạo vườn tạp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mua sắm vật tư và máy móc sản xuất là rất lớn. Huyện Long Hồ là địa bàn có diện tích trồng lúa lớn nhất tỉnh (khoảng 60% diện tích đất tự nhiên) và có mạng lưới tổ chức tín dụng phát triển mạnh với 10 chi nhánh, phòng giao dịch ngân hàng và quỹ tín dụng nhân dân; tổng dư nợ toàn địa bàn ước đạt 1.800 tỷ đồng vào năm 2018. Trong bối cảnh đó, Phòng giao dịch (PGD) Phú Quới – trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHNN&PTNT / Agribank) Chi nhánh huyện Long Hồ – giữ vai trò cung ứng vốn tín dụng trực tiếp cho các hộ nông dân tại xã Phú Quới, xã Thạnh Quới và các địa bàn lân cận.

Nhằm làm rõ thực trạng quản lý và sử dụng nguồn vốn vay nông nghiệp, đề tài khóa luận được thực hiện với các nội dung trọng tâm:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn và cho vay đối với hộ nông dân tại Agribank Chi nhánh huyện Long Hồ - PGD Phú Quới trong giai đoạn 2017 – 2019; nhận diện các kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay hộ nông dân tại đơn vị.
  2. Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến tình hình cho vay ngắn hạn và trung hạn đối với hộ nông dân tại Agribank PGD Phú Quới.
  3. Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi không gian: Phòng giao dịch Phú Quới thuộc Agribank Chi nhánh huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
    • Phạm vi thời gian: Chuỗi số liệu kế toán và tín dụng từ năm 2017 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên lý luận ngân hàng thương mại, các nguyên tắc cấp tín dụng và phương pháp thống kê kinh tế ứng dụng:

Khung lý thuyết và khái niệm áp dụng

  • Tín dụng ngân hàng: Quan hệ chuyển dịch vốn tiền tệ giữa ngân hàng (trung gian tài chính) với các tổ chức kinh tế và cá nhân dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi sau một thời gian nhất định. Bản chất thể hiện qua 3 chức năng: phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả, tiết kiệm tiền mặt trong lưu thông, phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế.
  • Hộ nông dân: Đơn vị kinh tế cơ sở ở nông thôn, có tư liệu sản xuất chủ yếu gắn liền với đất đai, sử dụng lao động gia đình là chính và tham gia vào thị trường hàng hóa ở mức độ chưa hoàn chỉnh.
  • Phân loại tín dụng: Phân loại theo mục đích (sản xuất kinh doanh, tiêu dùng, bất động sản, xuất nhập khẩu); thời hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm); mức độ tín nhiệm (có bảo đảm, không có bảo đảm); phương thức cho vay (từng lần, theo hạn mức tín dụng, theo dự án đầu tư, trả góp, thấu chi...); và phương thức hoàn trả.
  • Hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả tín dụng:
    • Tỷ lệ nợ quá hạn: $\text{Tỷ lệ nợ quá hạn} = \left(\frac{\text{Nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ cho vay}}\right) \times 100%$
    • Tỷ lệ nợ xấu: $\text{Tỷ lệ nợ xấu} = \left(\frac{\text{Nợ xấu (quá hạn từ 91 ngày trở lên)}}{\text{Tổng dư nợ}}\right) \times 100%$
    • Vòng quay vốn tín dụng: $\text{Vòng quay vốn tín dụng} = \frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Dư nợ bình quân}}$ (đơn vị tính: vòng/lần)

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất dữ liệu thứ cấp từ Bảng cân đối tài khoản chi tiết năm 2017 – 2019, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017 – 2019 của PGD Phú Quới, các hồ sơ quy trình tín dụng nội bộ của Agribank và các báo cáo kinh tế nông nghiệp trên địa bàn.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: $\Delta y = y_1 - y_0$ (đánh giá mức độ tăng, giảm về giá trị quy mô giữa các năm).
    • Phương pháp so sánh bằng số tương đối: $t = \left(\frac{y_1}{y_0}\right) \times 100%$ (đo lường tốc độ tăng trưởng và sự biến động tỷ trọng cơ cấu).
    • Phương pháp tỷ số tài chính: Đánh giá mối tương quan giữa thu nợ, dư nợ và doanh số cho vay nhằm phản ánh tốc độ chu chuyển và chất lượng tín dụng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay hộ nông dân tại ngân hàng thương mại

Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận tổng quan về tín dụng ngân hàng thương mại, bao gồm khái niệm, bản chất kinh tế và 3 chức năng cơ bản cùng vai trò của tín dụng trong việc thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng, giải quyết việc làm, ổn định tiền tệ và thúc đẩy quan hệ kinh tế quốc tế. Tác giả phân loại tín dụng theo 5 tiêu chí: mục đích vay vốn, thời hạn cấp tín dụng, mức độ tín nhiệm của khách hàng, phương thức cho vay và phương thức hoàn trả nợ.

Bên cạnh đó, chương 1 đi sâu vào các đặc thù của hộ nông dân trong quan hệ tín dụng: tính phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, chu kỳ sản xuất mang tính mùa vụ, rủi ro dịch bệnh và thiên tai. Khung lý thuyết khép lại với hệ thống các công thức chỉ tiêu định lượng dùng để đo lường hiệu quả hoạt động cho vay và kiểm soát rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại.

Chương 2: Thực trạng cho vay hộ nông dân tại NHNN&PTNT Chi nhánh huyện Long Hồ - PGD Phú Quới

Chương 2 trình bày tổng quan về PGD Phú Quới (thành lập ngày 06/08/2002 theo quyết định tách lập từ Chi nhánh Agribank Long Hồ, đặt trụ sở tại ấp Phú Long A, xã Phú Quới), mô hình bộ máy gồm 7 nhân sự (Ban Giám đốc 2 người, Tổ Tín dụng 2 cán bộ, Tổ Kế toán 2 cán bộ và Tổ Ngân quỹ 1 cán bộ) và quy trình tín dụng chuẩn gồm 10 bước gắn với hệ thống tin học ngân hàng IPCAS.

Ban Giám đốc (02 cán bộ: Giám đốc, Phó Giám đốc)

Quy trình cho vay 10 bước tại đơn vị:

  1. Hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn.
  2. Điều tra, thu thập và tổng hợp thông tin về khách hàng và phương án vay vốn.
  3. Phân tích – thẩm định khách hàng và phương án vay vốn.
  4. Quyết định cho vay.
  5. Kiểm tra, hoàn chỉnh hồ sơ pháp lý, tài sản bảo đảm và phê duyệt trên hệ thống IPCAS.
  6. Giải ngân tiền vay (bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản trực tiếp).
  7. Giám sát khách hàng sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro.
  8. Thu hồi nợ, gia hạn nợ.
  9. Xử lý rủi ro tín dụng theo thẩm quyền.
  10. Thanh lý hợp đồng tín dụng và tất toán tài khoản.

Tác giả phân tích chuỗi dữ liệu tài chính của phòng giao dịch qua các bảng số liệu thực tế giai đoạn 2017 – 2019:

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh PGD Phú Quới qua 3 năm (2017 – 2019) Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Chênh lệch 2018/2017 (%) Chênh lệch 2019/2018 (%)
Tổng doanh thu 24.041 23.058 25.103 -4,10 +8,80
1. Thu từ hoạt động tín dụng 23.581 22.472 24.431 -4,70 +8,72
2. Thu từ hoạt động dịch vụ 333 417 487 +25,22 +16,80
3. Thu từ kinh doanh ngoại hối 63 71 89 +12,70 +25,40
4. Thu khác 64 98 96 +53,10 -2,04
Tổng chi phí 20.722 18.519 19.536 -10,63 +5,50
1. Chi từ hoạt động tín dụng 18.543 16.511 16.917 -10,90 +2,46
2. Chi từ hoạt động dịch vụ 1.506 1.174 1.663 -22,04 +41,65
3. Chi từ kinh doanh ngoại hối 217 302 349 +39,10 +15,50
4. Chi khác 456 532 607 +16,60 +14,09
Lợi nhuận trước thuế 3.319 4.539 5.567 +36,76 +22,60

Bảng 2: Tình hình nguồn vốn huy động tại PGD Phú Quới (2017 – 2019) Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2017 Tỷ trọng (%) Năm 2018 Tỷ trọng (%) Năm 2019 Tỷ trọng (%)
Tiền gửi tiết kiệm (VHĐ) 103.375 95,2 113.631 94,3 129.377 95,2
Tiền gửi thanh toán (TGTT) 5.250 4,8 6.912 5,7 6.541 4,8
Tổng nguồn vốn 108.625 100,0 120.543 100,0 135.918 100,0

Bảng 3: Doanh số cho vay và thu nợ hộ nông dân theo thời hạn (2017 – 2019) Đơn vị tính: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%)
Doanh số cho vay (DSCV) 342.458 356.559 361.958 +4,12 +1,51
- Ngắn hạn 126.810 135.925 139.659 +7,19 +2,75
- Trung hạn 215.648 220.634 222.299 +2,31 +0,75
Doanh số thu nợ (DSTN) 325.783 349.434 337.073 +7,26 -3,54
- Ngắn hạn 128.360 137.758 139.484 +7,32 +1,25
- Trung hạn 197.423 211.676 197.589 +7,22 -6,65

Bảng 4: Cơ cấu chi tiết cho vay hộ nông dân theo mục đích sản xuất Đơn vị tính: Triệu đồng

Mục đích vay vốn Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Đặc điểm chuyển dịch
1. Vay ngắn hạn
- Chăn nuôi 54.765 60.457 65.348 Tăng đều qua các năm nhờ chuyển đổi sang nuôi bò, dê
- Kinh tế tổng hợp 72.045 75.468 74.347 Chiếm trên 50% DSCV ngắn hạn, giảm nhẹ năm 2019
2. Vay trung hạn
- Xây dựng, sửa chữa nhà 34.621 37.601 39.386 Tăng trưởng ổn định qua 3 năm
- Mua sắm máy nông nghiệp 15.689 12.468 10.248 Giảm liên tục (-20,5% năm 2018, -17,8% năm 2019)
- Cho vay trung hạn khác 165.338 170.565 172.665 Chiếm tỷ trọng lớn nhất (>76% DSCV trung hạn)

Phân tích số liệu cho thấy hoạt động kinh doanh của đơn vị đạt mức tăng trưởng lợi nhuận từ 3.319 triệu đồng (2017) lên 5.567 triệu đồng (2019). Tỷ trọng thu nhập từ tín dụng chiếm trên 97% tổng doanh thu. Cơ cấu cho vay trung hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn ngắn hạn (khoảng 61% – 63% tổng DSCV), tập trung chủ yếu vào vốn đầu tư bờ bao, đê bao chống lũ và cải tạo đất sản xuất. Tuy nhiên, doanh số cho vay máy móc nông nghiệp có xu hướng sụt giảm do tính chu kỳ sử dụng thiết bị lâu bền và khả năng hấp thụ công nghệ của người dân còn hạn chế.

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hoạt động cho vay hộ nông dân tại NHNN&PTNT Chi nhánh huyện Long Hồ - PGD Phú Quới

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế và định hướng kinh doanh năm 2020, chương 3 đưa ra các nhóm giải pháp:

  • Nhóm giải pháp về đầu tư tín dụng:
    • Đẩy mạnh công tác tiếp thị, mở rộng quy mô tín dụng hộ nông dân đi đôi với kiểm soát chất lượng khoản vay.
    • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát sau giải ngân, đảm bảo vốn vay được sử dụng đúng mục đích sản xuất nông nghiệp, tránh thất thoát vốn.
    • Đổi mới công tác thẩm định phương án sản xuất kinh doanh của hộ nông dân, kết hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương và các hội đoàn thể (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ) để nắm bắt tư cách và tình hình tài chính của người vay.
  • Nhóm giải pháp về công tác tài chính kế toán ngân quỹ và công nghệ tin học:
    • Khai thác triệt để các tiện ích của chương trình phần mềm ngân hàng tích hợp IPCAS trong việc quản lý dữ liệu khách hàng, theo dõi lịch trình trả nợ và cảnh báo sớm nợ đến hạn.
    • Đẩy mạnh phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại địa bàn nông thôn, phát triển sản phẩm thẻ và dịch vụ ngân hàng hiện đại.
    • Thực hiện nghiêm ngặt chế độ an toàn kho quỹ và quản lý dòng tiền mặt điều hòa với hội sở cấp trên.
  • Kiến nghị: Đề xuất Agribank chi nhánh cấp trên và chính quyền địa phương huyện Long Hồ hỗ trợ tháo gỡ vướng mắc về thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hỗ trợ các mô hình liên kết sản xuất bao tiêu nông sản để giảm thiểu rủi ro biến động giá cả thị trường cho nông dân.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng kết các kết quả định lượng cụ thể trong giai đoạn nghiên cứu:

  • Quy mô nguồn vốn huy động và lợi nhuận: Tổng nguồn vốn huy động của PGD Phú Quới tăng trưởng đều qua các năm, từ 108.625 triệu đồng (2017) lên 120.543 triệu đồng (2018) và đạt 135.918 triệu đồng (2019). Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng rõ nét, từ 3.319 triệu đồng (2017) lên 4.539 triệu đồng (2018, tăng 36,76%) và đạt 5.567 triệu đồng (2019, tăng 22,60% so với 2018).
  • Mở rộng quy mô giải ngân tín dụng nông nghiệp: Tổng doanh số cho vay hộ nông dân đạt 342.458 triệu đồng năm 2017, tăng lên 356.559 triệu đồng năm 2018 và đạt 361.958 triệu đồng năm 2019. Tỷ trọng giải ngân ngắn hạn cho mô hình kinh tế tổng hợp luôn duy trì ở mức cao trên 50%, đáp ứng kịp thời nhu cầu phân bón, giống cây trồng và thức ăn chăn nuôi của bà con.
  • Thực tiễn áp dụng: Khóa luận cung cấp sơ đồ quy trình nghiệp vụ 10 bước rõ ràng, phân tích cụ thể cơ cấu tổ chức bộ máy tinh gọn (7 cán bộ) vận hành hiệu quả một phòng giao dịch nông thôn phục vụ 2 xã vùng sâu, vùng xa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Phạm vi dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu vào chuỗi số liệu 3 năm (2017 – 2019) tại một phòng giao dịch cụ thể (PGD Phú Quới thuộc huyện Long Hồ), do đó các kết luận mang tính đặc thù cao cho vùng chuyên canh nông nghiệp lúa - vườn tại tỉnh Vĩnh Long.
  • Đề tài tập trung phân tích chủ yếu ở hai kỳ hạn tín dụng là ngắn hạn và trung hạn do đơn vị chưa phát sinh nghiệp vụ cho vay dài hạn đối với hộ nông dân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát các mô hình cho vay theo chuỗi giá trị nông sản liên kết giữa hộ nông dân với doanh nghiệp chế biến xuất khẩu và đánh giá toàn diện tác động của rủi ro biến đổi khí hậu đến khả năng hoàn trả nợ vay của hộ gia đình.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về nghiệp vụ tín dụng vi mô, tín dụng nông nghiệp nông thôn tại hệ thống ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ tín dụng tại các quỹ tín dụng nhân dân và phòng giao dịch ngân hàng nông thôn tham khảo bảng phân tích cơ cấu món vay (chăn nuôi, kinh tế tổng hợp, làm nhà, mua sắm máy nông nghiệp) và quy trình thẩm định thực tế đối với khách hàng hộ gia đình cá thể.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự tại Agribank PGD Phú Quới được bố trí như thế nào?

Theo số liệu khóa luận, PGD Phú Quới có lực lượng nhân sự gồm 07 người, hoạt động dưới sự chỉ đạo của Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc) và chia thành 3 bộ phận chuyên môn: Phòng Kế hoạch kinh doanh (02 cán bộ tín dụng), Tổ Kế toán (02 nhân viên kế toán) và Tổ Ngân quỹ (01 cán bộ kho quỹ kiêm thủ quỹ kiểm ngân).

2. Tỷ trọng giữa cho vay ngắn hạn và trung hạn đối với hộ nông dân tại đơn vị có sự phân bổ ra sao?

Doanh số cho vay trung hạn chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng doanh số cho vay hộ nông dân tại chi nhánh (chiếm khoảng 61,9% – 63,0%), trong khi cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng từ 37,0% – 38,1%. Cho vay trung hạn tập trung nhiều nhất vào các phương án xây dựng đê bao, bờ bao chống lũ và cải tạo đất (chiếm trên 76% doanh số trung hạn).

3. Nguyên nhân nào khiến doanh số cho vay mua máy nông nghiệp sụt giảm liên tục qua 3 năm?

Doanh số cho vay mua máy nông nghiệp giảm từ 15.689 triệu đồng (2017) xuống 12.468 triệu đồng (2018, giảm 20,5%) và tiếp tục giảm xuống 10.248 triệu đồng (2019, giảm 17,8%). Nguyên nhân chính do máy nông nghiệp là tư liệu sản xuất có thời gian khấu hao và sử dụng lâu dài, nhu cầu đầu tư mới của nông dân không phát sinh liên tục hàng năm, đồng thời nông dân chưa thực sự mạnh dạn mở rộng đầu tư cơ giới hóa quy mô lớn.

4. Hệ thống tin học nào được ứng dụng trong quy trình quản lý và giải ngân tín dụng tại đơn vị?

PGD Phú Quới sử dụng chương trình IPCAS của Agribank để nhập liệu hồ sơ vay vốn, quản lý dữ liệu khách hàng, thẩm tra hồ sơ tín dụng và theo dõi tiến độ giải ngân cũng như thu hồi nợ vay.

5. Kết quả thu nhập và lợi nhuận của PGD Phú Quới tăng trưởng như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2019?

Lợi nhuận trước thuế của đơn vị tăng liên tục qua 3 năm: từ 3.319 triệu đồng năm 2017 lên 4.539 triệu đồng năm 2018 (tăng 1.220 triệu đồng) và đạt 5.567 triệu đồng năm 2019 (tăng 1.028 triệu đồng, tương ứng tăng 22,6% so với năm 2018).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Yến Linh đã phản ánh bức tranh toàn diện về hoạt động tín dụng nông nghiệp tại Agribank PGD Phú Quới - Chi nhánh huyện Long Hồ giai đoạn 2017 – 2019. Bằng việc phân tích hệ thống dữ liệu kế toán thực tế kết hợp quy trình nghiệp vụ 10 bước cụ thể, đề tài làm rõ sự tăng trưởng ổn định của nguồn vốn huy động và lợi nhuận kinh doanh, đồng thời chỉ ra tính chất mùa vụ và đặc thù của các khoản vay kinh tế tổng hợp nông thôn. Các nhóm giải pháp về kiểm soát giải ngân, ứng dụng phần mềm IPCAS và hoàn thiện cơ chế thẩm định tài sản bảo đảm được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác quản trị rủi ro tín dụng tại địa bàn cơ sở.