ĐẶT VẤN ĐỀ Hệ thống các TCTD là kênh dẫn vốn cho nền kinh tế phát triển giúp cho cung cầu tiền tệ gặp nhau. Một nền kinh tế phát triển cần có một hệ thống NHTM lớn và mạnh cả về lƣợng và về chất là tiêu điểm của hệ thống tài chính Việt Nam. Hệ thống tài chính Việt Nam hoạt động bao gồm: 5 NHTM nhà nƣớc, 1 NH chính sách, 37 NHTM cổ phần, 48 chi nhánh NH nƣớc ngoài, 30 công ty tài chính và cho thuê tài chính, 60 công ty bảo hiểm và 915 các quỹ tín dụng khác đã và đang hoạt động nhằm tạo dựng thƣơng hiệu và thực hiện chức năng cung cấp vốn cho nền kinh tế phát triển vững mạnh và ổn định. Trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế xảy ra mà đỉnh điểm bùng nổ vào cuối năm 2008, và lan rộng vào năm 2009 đã làm ảnh hƣởng đến tốc độ tăng trƣởng của kinh tế Việt Nam, lạm phát tăng cao vào năm 2010, sang năm 2011 tình hình cũng không mấy khả quan do những số liệu thống kê về tăng trƣởng và lạm phát vƣợt xa số liệu dự báo của các tổ chức kinh tế.
Hệ lụy của nó vẫn kéo dài từ đó đến nay làm cho hệ thống NHTM cũng gặp rất nhiều khó khăn. Những hệ thống tài chính lớn mạnh trên thế giới nhƣ: Mỹ, Đức, Pháp… cũng không thoát khỏi đỗ vỡ trong vòng xoáy suy thoái nếu không có những biện pháp phòng ngừa rủi ro giúp vƣợt qua thời kỳ khủng hoảng này. Điều này càng có ý nghĩa hơn đối với hệ thống tài chính còn non trẻ nhƣ Việt Nam, sự cần thiết phải xây dựng hệ thống dự báo rủi ro và nâng cao chất lƣợng hoạt động trong hệ thống NHTM Việt Nam là điều hết sức cần thiết. Hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ là một hoạt động rất nhạy cảm đối với những biến động của tình hình kinh tế - chính trị - xã hội.
Đặc biệt hoạt động tín dụng là một hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho hệ thống NHTM Việt Nam vì vậy nó chịu ảnh hƣởng rất lớn từ những thay đổi này. Hệ thống các NHTM Việt Nam đang gồng mình với vấn đề nợ xấu và nó đang đặt ra những thách thức lớn cho NHNN trong việc tìm ra các giải pháp hữu hiệu để giải quyết vấn đề này. Rủi ro tín dụng và chất lƣợng tín dụng luôn đòi hỏi đƣợc quản trị tốt đảm bảo cho hoạt động kinh doanh tiền tệ phát triển an toàn và hiệu quả. Xuất phát từ điều này tác giả đã có ý LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ii tƣởng nghiên cứu và quyết định chọn đề tài: “Rủi ro tín dụng và các giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng tại Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL Chi nhánh Cần Thơ” làm đề tài cho luận văn thạc sĩ của mình.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý thuyết cơ bản về rủi ro tín dụng của hệ thống NHTM, qua đó đi vào phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL Chi nhánh Cần Thơ, các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng tín dụng. Qua việc phân tích thực trạng hoạt động tín dụng để thấy đƣợc những kết quả đạt đƣợc và những tồn tại gây ra rủi ro tín dụng làm ảnh hƣởng đến chất lƣợng tín dụng. Từ đó đề ra các giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng vững mạnh hơn. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tƣợng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL CN Cần Thơ qua 3 năm từ năm 2009 đến năm 2011.2 Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu hoạt động tín dụng trong phạm vi xem xét và đƣa ra kết luận tại Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL Chi nhánh Cần Thơ.
Rủi ro tín dụng có liên quan đến các loại rủi ro khác nhƣ rủi ro thị trƣờng, rủi ro hoạt động tuy nhiên vì giới hạn về thời gian nên tác giả không nghiên cứu các loại rủi ro có liên quan nói trên.3 Thời gian nghiên cứu: Số liệu thứ cấp về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL CN Cần Thơ qua 3 năm 2009, 2010, 2011. Số liệu sơ cấp qua phỏng vấn , điều tra khảo sát thực tế đƣợc thực hiện trong năm 2012. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu Nguồn sơ cấp: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iii Phỏng vấn các đối tƣợng hoạt động trong lĩnh vực tài chính ngân hàng có am hiểu về hoạt động tín dụng và những ngƣời có quan hệ giao dịch tại ngân hàng MHB CN Cần Thơ và những đối tƣợng công tác tại các ngành nghề khác có liên quan đến hoạt động tín dụng. Nguồn thứ cấp: Báo cáo tổng kết của NHNN Chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm Số liệu từ Cục Thống kê TP.
Cần Thơ Số liệu từ báo cáo tổng kết tình hình hoạt động của NH MHB CN Cần Thơ Sách, báo, tạp chí, các website.2 Phƣơng pháp nghiên cứu Phƣơng pháp so sánh số tuyệt đối và tƣơng đối Số tuyệt đối = Chỉ tiêu của năm sau – Chỉ tiêu của năm trƣớc Chæ tieâu naêm sau so vôùi naêm tröôùc Soá töông ñoái x100% Chæ tieâu naêm tröôùc Töøng chæ tieâu trong naêm Tyû troïng x100% Toång chæ tieâu trong naêm Phƣơng pháp định lƣợng: Xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS Lập bảng tần số: Thống kê đối tƣợng khảo sát trong mẫu về số ngƣời công tác tại ngân hàng, mức độ am hiểu về lĩnh vực tín dụng ngân hàng, nghề nghiệp, độ tuổi, giới tính. Thống kê mô tả các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng tại NH MHB CN Cần Thơ. Kiểm định giả thuyết về hệ số tƣơng quan tuyến tính. Phƣơng pháp suy luận, diễn dịch, quy nạp.
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Đề tài nghiên cứu về thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL Chi nhánh Cần Thơ để qua đó thấy đƣợc rủi ro tín dụng xảy ra trong quá trình cấp tín dụng với điều kiện cạnh tranh gay gắt với các TCTD khác trên cùng địa bàn. Qua số liệu thực tế nghiên cứu cho thấy khả năng cạnh tranh của Ngân hàng là rất yếu so với đối thủ cạnh tranh, thị phần chiếm một tỷ lệ rất nhỏ. Đi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iv sâu vào phân tích thực trạng hoạt động tín dụng để thấy rõ điều đó. Trên cơ sở đó có những giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng tín dụng để giúp khẳng định vị thế của Ngân hàng MHB Chi nhánh Cần Thơ trên địa bàn.
NHỮNG ĐIỂM NỔI BẬT CỦA LUẬN VĂN Luận văn đƣợc nghiên cứu trong bối cảnh nợ xấu là vấn đề nhức nhói của hệ thống các NHTM mà NHNN đang tìm kiếm các giải pháp để khắc phục vấn đề này. Nghiên cứu thực trạng hoạt động tín dụng của NH MHB Chi nhánh Cần Thơ qua việc lấy số liệu hoạt động thực tế để phân tích, đánh giá rủi ro tín dụng của Ngân hàng, nghiên cứu định lƣợng để tìm hiểu các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng. Từ đó thấy đƣợc những tồn tại của CN trong hoạt động tín dụng, những yếu kém trong việc quản trị rủi ro tín dụng làm suy giảm chất lƣợng tín dụng. Trên cơ sở đó đề ra các giải pháp hữu hiệu giúp cho việc giảm thiểu rủi ro tín dụng nhằm nâng cao chất lƣợng tín dụng giúp tạo nguồn thu để xây dựng vững mạnh hình ảnh của Ngân hàng MHB trên thƣơng trƣờng hoạt động.
KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN Đề tài bao gồm 3 chƣơng đƣợc phân chia nhƣ sau: - Chƣơng 1: Những vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng trong hệ thống NHTM Việt Nam. - Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL Chi nhánh Cần Thơ. - Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng tại Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL Chi nhánh Cần Thơ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Khái quát về rủi ro tín dụng và chất lƣợng tín dụng 1.1 Khái niệm về rủi ro Theo quan điểm truyền thống: Rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn, hoặc điều chắc chắn có thể xảy ra cho con ngƣời.
Theo quan điểm trung hòa: Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lƣờng đƣợc. Rủi ro vừa mang tính tích cực vừa mang tính tiêu cực. Rủi ro có thể mang đến cho con ngƣời những tổn thất, mất mát, nguy hiểm, nhƣng cũng có thể mang đến những cơ hội, thời cơ. Nếu tích cực nghiên cứu, nhận dạng đo lƣờng rủi ro chúng ta có thể tìm đƣợc những biện pháp phòng ngừa, hạn chế những tiêu cực và phát huy những cơ hội tích cực mang lại từ rủi ro.2 Khái niệm về rủi ro tín dụng RRTD trong ngân hàng của TCTD là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.
RRTD là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả đƣợc nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng. Hiểu theo nghĩa rộng, rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mối quan hệ mà trong đó ngân hàng là chủ nợ, mà khách hàng nợ lại không thực hiện hoặc không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn. Nó diễn ra trong quá trình cho vay, chiết khấu công cụ chuyển nhƣợng và giấy tờ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh, bao thanh toán… của ngân hàng và kể cả ngân hàng mua các loại trái phiếu của các doanh nghiệp. RRTD còn đƣợc gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn, là loại rủi ro liên quan đến chất lƣợng hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Có thể thấy rằng rủi ro tín dụng có 2 cấp độ: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 - Khách hàng trả nợ không đúng hạn - Khách hàng không trả đƣợc nợ cho ngân hàng.3 Khái niệm chất lƣợng tín dụng Theo quan điểm của ngân hàng chất lƣợng tín dụng với các yếu tố cấu thành cơ bản đó là mức độ an toàn của tín dụng và khả năng sinh lời do hoạt động tín dụng mang lại.