phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về chất lƣợng tín dụng trong ngân hàng thƣơng mại Chƣơng 2: Phân tích thực trạng chất lƣợng tín dụng tại BIDV Cầu Giấy (2015- 2017) Chƣơng 3: Đề xuất giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng BIDV Cầu Giấy 5 CHƢƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Khái quát về tín dụng 1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng thương mại Tín dụng là một phạm trù kinh tế gắn liền với nền kinh tế hàng hóa, tín dụng có nghĩa là sự vay mƣợn, sự chuyển nhƣợng tạm thời một lƣợng giá trị từ ngƣời sở hữu sang ngƣời sử dụng và sau một thời gian nhất định đƣợc quay trở lại với ngƣời sở hữu với một lƣợng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu (phần dôi ra gọi là lãi trong cho vay) với những điều kiện theo thõa thuận của hai bên. Hoạt động tín dụng cần tuân theo nguyên tắc nhất định sau đây nhằm hạn chế rủi ro có thể xảy ra, đó là: sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn đã thoả thuận và có sự bảo đảm theo quy định. Tín dụng có 3 đặc điểm cơ bản và nếu thiếu 1 trong 3 thì sẽ không còn là phạm trù tín dụng nữa: - Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lƣợng giá trị từ một bên sang bên khác. - Sự chuyển giao mang tính chất tạm thời tức là có thời gian.
- Khi hoàn lại lƣợng giá trị đã chuyển giao cho ngƣời sở hữu phải kèm theo một lƣợng giá trị dôi thêm gọi là cổ tức. Tín dụng ngân hàng là một hình thức phát triển cao của tín dụng, tuy nhiên nó vẫn giữ nguyên đƣợc bản chất ban đầu của quan hệ tín dụng. Theo Luật các tổ chức tín dụng: cấp tín dụng là việc Tổ chức tín dụng thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền trong một thời gian nhất định theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác [5]. Nhƣ vậy khái niệm tín dụng ngân hàng chứa đựng 3 nội dung sau: - Có sự chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn từ ngƣời sở hữu (ngân hàng) sang cho ngƣời sử dụng (khách hàng).
Sự chuyển nhƣợng vốn này xuất phát từ nguyên 6 tắc hoàn trả, ngân hàng khi chuyển giao vốn cho khách hàng sử dụng phải có cơ sở để tin rằng khách hàng sẽ hoàn trả đúng hạn dựa trên việc đánh giá mức độ tín nhiệm của khách hàng. - Sự chuyển nhƣợng vốn từ ngƣời sở hữu sang cho ngƣời sử dụng có thời hạn - Sự chuyển nhƣợng vốn từ ngƣời sở hữu sang cho ngƣời sử dụng có kèm theo chi phí. Tín dụng ngân hàng đƣợc hiểu là quan hệ vay mƣợn lẫn nhau theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi theo một thời gian nhất định, giữa một bên là ngân hàng thƣơng mại và một bên là các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức tín dụng, ngân hàng thƣơng mại khác 1.2 Phân loại tín dụng trong ngân hàng thương mại - Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn: Tín dụng trong ngân hàng thƣơng mại đƣợc chia thành tín dụng cho vay sản xuất kinh doanh và tín dụng tiêu dùng. - Căn cứ vào thời hạn cho vay: Tín dụng trong ngân hàng thƣơng mại đƣợc chia thành tín dụng ngắn hạn và tín dụng trung, dài hạn.
- Căn cứ vào hình thức bảo đảm: Tín dụng trong ngân hàng thƣơng mại đƣợc chia thành tín dụng bảo đảm không bằng tài sản và tín dụng bảo đảm bằng tài sản. - Căn cứ vào hình thái giá trị: Tín dụng trong ngân hàng thƣơng mại đƣợc chia thành tín dụng bằng tiền, tín dụng bằng tài sản và tín dụng bằng uy tín. - Căn cứ vào chủ thể vay vốn: Tín dụng trong ngân hàng thƣơng mại đƣợc chia thành tín dụng doanh nghiệp, tín dụng cá nhân, tín dụng cho các tổ chức tài chính. - Căn cứ vào hình thức tài trợ: Tín dụng trong ngân hàng thƣơng mại đƣợc chia thành cho vay, cho thuê tài chính, chiết khấu thƣơng phiếu, bảo lãnh.3 Vai trò của tín dụng trong ngân hàng thương mại - Đối với bản thân ngân hàng: Hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại nguồn thu chủ yếu.
Mặt khác, hoạt động tín dụng còn là cơ sở để các ngân hàng thu hút và phát triển khách hàng. Hơn thế nữa, hoạt động tín dụng còn làm cho ngân 7 hàng thƣơng mại trở thành một trong những trung gian tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế. - Đối với khách hàng vay: Hoạt động tín dụng đã đáp ứng kịp thời nhu cầu về số lƣợng và chất lƣợng vốn cho khách hàng. Hoạt động tín dụng giúp nhà đầu tƣ nắm bắt đƣợc những cơ hội kinh doanh, doanh nghiệp có vốn để mở rộng sản xuất, các cá nhân có đủ khả năng tài chính để trang trải cho các khoản chi tiêu nâng cao chất lƣợng cuộc sống.
Ngoài ra, hoạt động tín dụng còn ràng buộc trách nhiệm khách hàng phải hoàn trả gốc và lãi trong thời hạn nhất định. - Đối với nền kinh tế: Tín dụng ngân hàng thƣơng mại góp phần thúc đẩy sản xuất và lƣu thông hàng hóa phát triển, là kênh truyền tải vốn tài trợ của nhà nƣớc đến nông nghiệp, nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định chính trị, xã hội. Mặt khác, tín dụng ngân hàng thƣơng mại còn giúp phân bổ hiệu quả các nguồn lực tài chính trong nền kinh tế, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của các ngành, nghề, khu vực kinh tế trọng điểm 1.2 Khái niệm và vai trò của chất lƣợng tín dụng trong ngân hàng thƣơng mại 1.1 Khái niệm về chất lượng tín dụng Khái niệm “chất lƣợng” đƣợc hiểu là Mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp có đặc tính vốn có; chất lƣợng sản phẩm là toàn bộ những đặc tính của sản phẩm thỏa mãn những đòi hỏi nhất định, tƣơng ứng với công dụng của nó (Theo Tiêu chuẩn ISO 9000:2005). Tiếp cận khái niệm trên cơ sở đó ta có thể hiểu : Chất lƣợng tín dụng đƣợc hiểu là đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng đồng thời đáp ứng các yêu cầu hợp lý của khách hàng và thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế xã hội.
Nói cách khác, chất lƣợng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mức độ thích nghi của ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại. Dựa vào lợi ích các bên tham gia trong quan hệ tín dụng, có thể xem xét khái niệm chất lƣợng tín dụng trên ba khía cạnh: - Xét trên góc độ lợi ích đối với khách hàng: Khoản tín dụng có chất lƣợng phải phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với lãi suất, kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn giản thu hút đƣợc khách hàng nhƣng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng. 8 - Xét trên góc độ đối với sự phát triển kinh tế xã hội: Tín dụng phục vụ sản xuất và lƣu thông hàng hóa, góp phần giải quyết việc làm, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất. - Xét trên góc độ ngân hàng: Khoản tín dụng có chất lƣợng phải là khoản tín dụng có phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp với thực lực của ngân hàng, đảm bảo đƣợc nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi của tín dụng, hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro trong quá trình hoạt động, mang lại lợi nhuận và bảo đảm thanh khoản cho ngân hàng.
Như vậy, Chất lượng tín dụng là khái niệm phản ánh mức độ rủi ro trong bảng tổng hợp cho vay của tổ chức tín dụng, mức độ đáp ứng yêu cầu của khách hàng - người vay tiền, mức độ phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại, phát triển của ngân hàng (Lê Văn Tề, 2013).2 Vai trò của chất lượng tín dụng - Đối với ngân hàng thƣơng mại : chất lƣợng tín dụng thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp khả năng thực lực của bản thân ngân hàng và đảm bảo đƣợc tính cạnh tranh trên thị trƣờng với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi. Trong kinh doanh ngân hàng, tín dụng có vai trò đặc biệt quan trọng do nó là hoạt động truyền thống và mang lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng. Nếu chỉ quan tâm tới quy mô, hay tăng trƣởng tín dụng thì chƣa đủ bởi tín dụng ngân hàng luôn tiềm ẩn những rủi ro khó lƣờng. Kết quả và hiệu quả kinh doanh ngân hàng phụ thuộc rất nhiều vào chất lƣợng tín dụng ( Lê Văn Tề và Nguyễn Thị Xuân Liễu, 2005) - Chất lƣợng tín dụng tốt làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của các ngân hàng thƣơng mại.
Chất lƣợng tín dụng tốt sẽ tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng đƣợc vòng quay vốn tín dụng và thu hút thêm đƣợc nhiều khách hàng bởi các hình thức của sản phẩm, dịch vụ, tạo ra một hình ảnh tốt về biểu tƣợng và uy tín của ngân hàng cùng sự trung thành của khách hàng. 9 - Chất lƣợng tín dụng gia tăng khả năng sinh lợi của các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng. Chất lƣợng tín dụng tốt sẽ giảm đƣợc sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý, các chi phí thiệt hại do không thu hồi đƣợc vốn cho vay. Từ đó, cải thiện đƣợc tình hình tài chính của ngân hàng, tạo thế mạnh cho ngân hàng trong quá trình cạnh tranh.
- Chất lƣợng tín dụng tạo thuận lợi cho sự tồn tại lâu dài của ngân hàng. Chất lƣợng tín dụng tốt cho phép ngân hàng có những khách hàng trung thành và những khoản lợi nhuận bổ sung vốn đầu tƣ. Chất lƣợng tín dụng làm tăng khả năng cung cấp dịch vụ của các ngân hàng thƣơng mại do tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng đƣợc vòng quay vốn tín dụng và thu hút thêm đƣợc nhiều khách hàng bởi các hình thức của sản phẩm, dịch vụ, tạo ra một hình ảnh tốt về biểu tƣợng và uy tín của ngân hàng cùng sự trung thành của khách hàng. Chất lƣợng tín dụng củng cố mối quan hệ xã hội của ngân hàng ngân hàng đƣợc coi là “bà đỡ” cho mọi hoạt động kinh tế trong xã hội.
Chất lƣợng tín dụng tốt không chỉ tạo ra mối quan hệ tốt giữa ngân hàng và khách hàng, mà còn củng cố mối quan hệ giữa ngân hàng với các chủ thể kinh tế trong xã hội.