Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động cấp tín dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò là kênh dẫn vốn quan trọng của nền kinh tế, góp phần phân bổ và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính xã hội. Tại Việt Nam, nhóm doanh nghiệp này chiếm trên 96% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động, tạo nên phân khúc thị trường khách hàng tiềm năng cho hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM). Trong chiến lược kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNT / Agribank), cơ cấu đầu tư tín dụng có sự chuyển dịch rõ rệt từ việc ưu tiên hộ sản xuất, doanh nghiệp nhà nước và các tổng công ty lớn sang tập trung mở rộng cho vay hộ sản xuất gắn liền với các DNNVV, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn.

Tại Chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Thọ Xuân (tỉnh Thanh Hóa), việc chuyển dịch cơ cấu tín dụng theo định hướng của ngành đã được triển khai nhưng vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Dư nợ cấp tín dụng cho DNNVV trên địa bàn huyện chiếm tỷ trọng còn khiêm tốn, đối tượng khách hàng chưa phong phú, phương thức cấp vốn còn đơn điệu, khả năng cạnh tranh dịch vụ ngân hàng chưa cao và tiềm ẩn rủi ro tín dụng. Thực trạng này chưa tương xứng với tiềm năng của 186 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn cũng như tốc độ tăng trưởng kinh tế 14,6% của huyện. Xuất phát từ thực tế công tác tại đơn vị, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết bài toán nâng cao chất lượng tín dụng cho phân khúc khách hàng này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  2. Phân tích thực trạng về chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại NHNo&PTNT Huyện Thọ Xuân - Thanh Hóa.
  3. Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại NHNo&PTNT Huyện Thọ Xuân - Thanh Hóa.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian và thời gian: Hoạt động cấp tín dụng tại NHNo&PTNT Huyện Thọ Xuân - Thanh Hóa, dữ liệu thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống lý luận về nghiệp vụ ngân hàng thương mại, căn cứ pháp lý của Nhà nước và quy chế chuyên môn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN):

  • Khái niệm tín dụng ngân hàng: Tiếp cận theo giáo trình Nghiệp vụ NHTM của PGS.TS Nguyễn Văn Tiến (2009), xác định tín dụng ngân hàng là quan hệ thỏa thuận để khách hàng sử dụng tài sản (tiền, tài sản thực, uy tín) theo nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi. Tín dụng ngân hàng có 4 đặc điểm cốt lõi: thực hiện dưới hình thức tiền tệ; ngân hàng giữ vai trò trung gian tài chính; sự vận động không hoàn toàn trùng khớp với quy mô chu chuyển hàng hóa; thúc đẩy tập trung và điều hòa vốn.
  • Khung phân loại cho vay và quy định pháp lý: Căn cứ Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 (được viện dẫn áp dụng đến mốc văn bản năm 2010) về quy chế cho vay, phân định thời hạn cho vay thành ngắn hạn (tối đa 12 tháng), trung hạn (từ trên 12 tháng đến 60 tháng) và dài hạn (trên 60 tháng). Định nghĩa doanh nghiệp dựa theo Điều 4 Khoản 1 Luật Doanh nghiệp 2005. Phân loại quy mô DNNVV (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) căn cứ Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ dựa trên 2 tiêu chí: tổng nguồn vốn (tổng tài sản) và số lao động bình quân năm theo 3 khu vực kinh tế (Nông, lâm nghiệp và thủy sản; Công nghiệp và xây dựng; Thương mại và dịch vụ).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng:
    • Nhóm chỉ tiêu nợ quá hạn: Tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ tổng dư nợ có nợ quá hạn, tỷ lệ khách hàng có nợ quá hạn.
    • Nhóm chỉ tiêu nợ xấu: Phân loại 5 nhóm nợ theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN (Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn; Nhóm 2: Nợ cần chú ý; Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn; Nhóm 4: Nợ nghi ngờ; Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn). Nợ xấu (NPL) xác định gồm các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5.
    • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả và an toàn vốn: Hệ số thu nợ (Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay); Vòng quay vốn tín dụng (Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân); Các chỉ tiêu sinh lời (Tỷ lệ lợi nhuận từ tín dụng, Tỷ lệ sinh lời của tín dụng, Chênh lệch lãi suất đầu vào - đầu ra); Chỉ tiêu trích lập dự phòng và tỷ lệ khấu trừ giá trị tài sản bảo đảm theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN (từ 30% đến 100% tùy loại tài sản); Tỷ lệ xóa nợ.
    • Đánh giá khách hàng theo mô hình 6C: Character (Tư cách), Capacity (Năng lực), Cash (Thu nhập/dòng tiền), Collateral (Tài sản bảo đảm), Conditions (Điều kiện), Control (Kiểm soát); kết hợp xếp loại khách hàng doanh nghiệp thành 3 hạng A, B, C.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp, tính toán các đại lượng mô tả số liệu kinh doanh và tín dụng.
  • Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh bằng số tuyệt đối để đo lường quy mô biến động và so sánh bằng số tương đối để xác định tốc độ tăng trưởng qua các năm (2010/2011 và 2011/2012).
  • Phương pháp phân tích kinh tế: Phân loại dữ liệu tín dụng theo các tiêu thức kỳ hạn, loại hình sở hữu doanh nghiệp và loại tiền tệ.
  • Phương pháp tổng hợp và tham khảo ý kiến chuyên gia: Tổng kết luận điểm khoa học dựa trên sự tham vấn của giảng viên hướng dẫn và các giảng viên thuộc bộ môn Tài chính - Thống kê.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là số liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 - 2012 và dữ liệu quản trị của Phòng Kế hoạch kinh doanh, Phòng Tín dụng thuộc NHNo&PTNT Huyện Thọ Xuân.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những lý luận chung về chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề mang tính lý luận về tín dụng ngân hàng và quản trị rủi ro tín dụng đối với phân khúc DNNVV:

  • Phân tích bản chất kinh tế của tín dụng ngân hàng, các phương thức cho vay phổ biến của NHTM đối với doanh nghiệp (cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay dự án đầu tư, cho vay hợp vốn, cho vay trả góp, cho vay hạn mức dự phòng, cho vay thẻ tín dụng, cho vay thấu chi) và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác như bảo lãnh ngân hàng, chiết khấu giấy tờ có giá, cho thuê tài chính.
  • Làm rõ tiêu chí xác định DNNVV theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP và đối chiếu kinh nghiệm phân loại của một số quốc gia (Nhật Bản, Thái Lan, Singapore, Philippines, Indonesia). Khái quát thực trạng phát triển của khối DNNVV tại Việt Nam đến thời điểm đầu năm 2012: chiếm 98% tổng số doanh nghiệp với 541.103 đơn vị đăng ký, sử dụng 51% lao động xã hội và đóng góp trên 40% GDP (đạt 60% GDP nếu tính cả hộ cá thể và hợp tác xã). Đồng thời, chương 1 chỉ rõ các đặc trưng cố hữu của DNNVV: quy mô vốn nhỏ (dưới 1 tỷ đồng chiếm 41,8%; từ 1 đến 5 tỷ đồng chiếm 37,03%; từ 5 đến 10 tỷ đồng chỉ chiếm 8,18%), chu kỳ kinh doanh ngắn, tính thích ứng cao nhưng năng lực quản trị hạn chế, bộ máy quản lý mang tính gia đình và thiếu hụt tài sản bảo đảm chất lượng.
  • Xây dựng hệ thống tiêu chí định tính và định lượng đo lường chất lượng tín dụng, đồng thời phân tích 2 nhóm nhân tố ảnh hưởng: nhóm nhân tố chủ quan nội tại ngân hàng (quy mô vốn, chính sách tín dụng, cơ cấu tổ chức, chất lượng cán bộ, quy trình tín dụng, kiểm soát nội bộ, trang thiết bị công nghệ) và nhóm nhân tố khách quan bên ngoài (năng lực tài chính, phương án kinh doanh và đạo đức của người vay; môi trường kinh tế, biến động lãi suất; tính đồng bộ của hành lang pháp lý và sự ổn định chính trị).

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại NHNo&PTNT Huyện Thọ Xuân - Thanh Hóa

Chương 2 tập trung phản ánh bối cảnh tổ chức, kết quả kinh doanh tổng thể và đi sâu phân tích thực trạng cấp tín dụng cho DNNVV tại chi nhánh trong giai đoạn 2010 - 2012:

  • Tổng quan đơn vị: Tiền thân là Chi nhánh NHNo&PTNT khu vực xã Xuân Lai thành lập ngày 01/04/1996 (Quyết định 18/QĐ-NHNo), nâng cấp lên chi nhánh loại 3 năm 1999 (Quyết định 656/QĐ/NHNo-02), và chuyển đổi thành phòng giao dịch trực thuộc NHNo&PTNT Thành phố Thanh Hóa từ ngày 31/01/2008 (Quyết định 138/QĐ/NHNo-TCCB). Bộ máy gồm Ban giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó giám đốc), Kiểm soát viên nội bộ, Phòng Kế toán ngân quỹ - hành chính, Phòng Kế hoạch kinh doanh và Phòng giao dịch Xuân Lai.
Chỉ tiêu tài chính tổng thể Năm 2010 (Triệu đồng) Năm 2011 (Triệu đồng) Năm 2012 (Triệu đồng) So sánh 2011/2010 (%) So sánh 2012/2011 (%)
Doanh thu (Tổng thu) 33.678 53.897 58.566 +60,04% +8,66%
Chi phí (Tổng chi) 30.363 38.982 48.334 +28,39% +23,99%
Lợi nhuận trước thuế 3.315 14.915 10.232 +350,00% -31,40%
  • Tình hình địa bàn: Tính đến 31/12/2012, huyện Thọ Xuân có 186 DNNVV, hoạt động trọng tâm ở mảng thương mại - dịch vụ, giải quyết việc làm và tham gia đào tạo nghề cho hơn 600 lao động tại các xã Xuân Hòa, Xuân Minh, Xuân Lập, Xuân Quang.
  • Về quy trình và phương thức cấp tín dụng: Chi nhánh áp dụng quy trình tín dụng 3 giai đoạn (6 bước thẩm định - giải ngân ở giai đoạn 1; kiểm tra kiểm soát quá trình sử dụng vốn ở giai đoạn 2; thu nợ và thanh lý ở giai đoạn 3). Phương thức tài trợ gói gọn trong: cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng và cho vay bằng nguồn vốn ủy thác/tài trợ của Chính phủ. Chi nhánh chỉ thực hiện cho vay có bảo đảm bằng thế chấp bất động sản hoặc cầm cố giấy tờ có giá; 100% dư nợ phát sinh bằng đồng nội tệ (VNĐ), hoàn toàn không phát sinh cho vay ngoại tệ hay cho vay gián tiếp; các dịch vụ bảo lãnh phát sinh không đáng kể, trong khi chiết khấu giấy tờ có giá và cho thuê tài chính chưa được triển khai.
Chỉ tiêu phân tích tín dụng DNNVV Năm 2010 (Triệu đồng) Năm 2011 (Triệu đồng) Năm 2012 (Triệu đồng) Tăng trưởng 2011/2010 (%) Tăng trưởng 2012/2011 (%)
I. Doanh số cho vay 30.187 30.412 66.681 +0,75% +119,26%
- Ngắn hạn 29.162 30.402 66.521 +4,25% +118,77%
- Trung và dài hạn 1.025 10 160 -99,02% +1.500,00%
- Công ty Cổ phần 17.119 18.320 36.311 +7,02% +98,20%
- Công ty TNHH 6.840 7.742 23.923 +13,19% +209,02%
- Doanh nghiệp tư nhân 5.385 3.383 5.693 -37,18% +68,28%
- Doanh nghiệp Nhà nước 843 967 754 +14,71% -22,03%
II. Doanh số thu nợ 27.595 27.504 62.756 -0,33% +128,15%
- Ngắn hạn 26.330 26.479 62.656 +0,57% +136,63%
- Trung và dài hạn 1.265 1.025 100 -18,97% -90,24%
- Công ty Cổ phần 20.351 18.922 36.170 -7,02% +91,15%
- Công ty TNHH 5.308 5.775 21.329 +8,80% +269,33%
- Doanh nghiệp tư nhân 1.305 1.889 4.702 +44,75% +148,91%
- Doanh nghiệp Nhà nước 631 724 570 +14,74% -21,27%
III. Dư nợ cho vay cuối kỳ 13.076 16.029 19.954 +22,58% +24,49%
- Ngắn hạn 12.051 15.929 19.804 +32,18% +24,33%
- Trung và dài hạn 1.025 100 150 -90,24% +50,00%
- Công ty Cổ phần 7.431 8.873 9.012 +19,41% +1,57%
- Công ty TNHH 2.975 5.896 8.767 +98,18% +48,69%
- Doanh nghiệp tư nhân 2.070 400 1.650 -80,68% +312,50%
- Doanh nghiệp Nhà nước 600 860 525 +43,33% -38,95%
  • Phân tích cơ cấu và chất lượng:
    • Về thời hạn: Dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo, tăng từ 92,16% năm 2010 lên 99,38% năm 2011 và 99,25% năm 2012. Doanh số cho vay trung dài hạn ở mức rất thấp do mặt bằng lãi suất cho vay trung dài hạn cao (19,5% - 20,5%/năm so với 18%/năm của ngắn hạn), khiến các doanh nghiệp địa phương không dám mạo hiểm vay dài hạn.
    • Về đối tượng: Khách hàng thuộc khối công ty cổ phần và công ty TNHH chiếm tỷ trọng chi phối (năm 2012, công ty cổ phần chiếm 45,16% dư nợ, công ty TNHH chiếm 43,94%). Doanh nghiệp tư nhân có sự trồi sụt mạnh, trong khi DNNN duy trì dư nợ thấp (chỉ chiếm 2,63% năm 2012).
    • Tác giả nhận định sự bùng nổ của doanh số cho vay và thu nợ trong năm 2012 phản ánh nhu cầu vốn mở rộng của các doanh nghiệp trên địa bàn và chính sách tạo điều kiện từ ngân hàng, nhưng đồng thời cảnh báo áp lực kiểm soát rủi ro thu hồi nợ đến hạn.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại NHNo & PTNT Huyện Thọ Xuân - Thanh Hóa

Theo kết cấu đề tài được tác giả xác lập tại phần mở đầu, Chương 3 dành để xây dựng hệ thống các giải pháp và kiến nghị xuất phát từ kết quả phân tích thực trạng ở Chương 2. Định hướng giải pháp tập trung giải quyết các bất cập nội tại của phòng giao dịch: khắc phục tính đơn điệu về phương thức cấp tín dụng, nghiên cứu phát triển thêm nghiệp vụ bảo lãnh và chiết khấu thương phiếu; cải tiến quy trình thẩm định phương án kinh doanh của DNNVV thay vì chỉ dựa vào tài sản thế chấp; thiết lập cơ chế kiểm soát dòng tiền sau giải ngân; nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ tín dụng nhằm giảm thiểu nguy cơ phát sinh nợ quá hạn và nợ xấu khi quy mô tín dụng tăng trưởng đột biến.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng cụ thể phản ánh hoạt động cấp tín dụng cho DNNVV tại địa bàn nghiên cứu:

  • Ghi nhận sự tăng trưởng liên tục của tổng dư nợ cấp cho DNNVV qua 3 năm: từ mức 13.076 triệu đồng (năm 2010) lên 16.029 triệu đồng (năm 2011, tăng 22,58%) và đạt 19.954 triệu đồng (năm 2012, tăng 24,49%). Doanh số cho vay năm 2012 tăng đột biến 119,26%, đạt 66.681 triệu đồng.
  • Chỉ ra cơ cấu tín dụng bị lệch mạnh về phân khúc cho vay ngắn hạn (chiếm trên 99% tổng dư nợ và doanh số cho vay trong 2 năm 2011 - 2012), phản ánh rào cản từ mặt bằng lãi suất vay trung và dài hạn neo ở mức cao (19,5% - 20,5%/năm).
  • Xác định cơ cấu dư nợ theo loại hình sở hữu: Công ty cổ phần và công ty TNHH là hai trụ cột chính, chiếm tới 89,1% tổng dư nợ cấp cho DNNVV của ngân hàng vào năm 2012. Khối doanh nghiệp tư nhân chiếm tỷ trọng nhỏ và có mức độ biến động lớn (giảm 80,68% trong năm 2011, sau đó tăng 312,5% trong năm 2012).
  • Về mặt đóng góp: Khóa luận đã hệ thống hóa lý luận về chất lượng tín dụng gắn với các văn bản quản lý nhà nước (Nghị định 56/2009/NĐ-CP, Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN, Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN) và gắn trực tiếp với dữ liệu thực tế tại một chi nhánh ngân hàng nông nghiệp cấp huyện, chỉ rõ các điểm nghẽn về phương thức cấp vốn và điều kiện tài sản bảo đảm của DNNVV nông thôn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được ghi nhận từ văn bản:

  • Phạm vi dữ liệu chỉ bao quát giai đoạn 2010 - 2012 tại một chi nhánh cấp 3 (phòng giao dịch) trực thuộc địa bàn huyện Thọ Xuân, chưa mở rộng so sánh tương quan với các NHTM khác cùng địa bàn.
  • Hoạt động tín dụng của ngân hàng chỉ giới hạn ở đồng nội tệ (VNĐ), hoàn toàn vắng bóng nghiệp vụ ngoại tệ; các nghiệp vụ cấp tín dụng hiện đại như chiết khấu chứng từ có giá, bao thanh toán hay cho thuê tài chính chưa triển khai nên thiếu vắng dữ liệu phân tích đa chiều.
  • Dữ liệu cung cấp trong văn bản mới dừng lại ở việc phản ánh doanh số và dư nợ, chưa thể hiện chi tiết chuỗi số liệu định lượng về phân loại nợ xấu 5 nhóm và tỷ lệ nợ quá hạn cụ thể của tiểu mục 2.3.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần cập nhật dữ liệu tín dụng các năm tiếp theo, bổ sung đánh giá thực nghiệm việc áp dụng các tỷ lệ an toàn vốn, phân loại nợ theo các văn bản thay thế Quyết định 493, và nghiên cứu giải pháp triển khai các gói tín dụng chuỗi giá trị nông nghiệp cho DNNVV.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về nghiệp vụ tín dụng doanh nghiệp tại các NHTM.
  • Cán bộ tín dụng tại các chi nhánh Agribank cấp huyện trong việc tham khảo phương pháp thu thập, phân tổ và so sánh số liệu doanh số cho vay, doanh số thu nợ và dư nợ theo tiêu thức kỳ hạn và loại hình hình thức doanh nghiệp.
  • Phần đáng tham khảo nhất là phương pháp luận xây dựng bảng chỉ tiêu theo dõi biến động tín dụng định lượng và hệ thống cơ sở lý thuyết về phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo chuẩn mực của NHNN.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng văn bản pháp lý nào để xác định tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa?
Tác giả căn cứ vào Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Thủ tướng Chính phủ, phân chia DNNVV thành ba cấp (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) dựa trên tiêu chí quy mô tổng nguồn vốn (tổng tài sản trên bảng cân đối kế toán) hoặc số lao động bình quân năm theo ba khu vực kinh tế: Nông, lâm nghiệp và thủy sản; Công nghiệp và xây dựng; Thương mại và dịch vụ.

2. Chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Thọ Xuân trực thuộc đơn vị nào và có vị trí xếp hạng gì trong hệ thống Agribank?
Theo Quyết định số 138/QĐ/NHNo-TCCB ngày 31/01/2008, đơn vị được điều chỉnh thành phòng giao dịch Huyện Thọ Xuân trực thuộc chi nhánh NHNo&PTNT Thành phố Thanh Hóa. Về cấp bậc mạng lưới, đây là ngân hàng cấp 3 trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam.

3. Tại sao doanh số cho vay trung và dài hạn tại chi nhánh lại chiếm tỷ trọng rất thấp trong giai đoạn 2010 - 2012?
Doanh số cho vay trung và dài hạn ở mức rất nhỏ (chỉ đạt 10 triệu đồng năm 2011 và 160 triệu đồng năm 2012) do mức lãi suất cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thời kỳ này ở mức cao (19,5%/năm và 20,5%/năm so với 18%/năm của vay ngắn hạn), khiến các doanh nghiệp gặp khó khăn và e ngại khi tiếp cận nguồn vốn trung dài hạn.

4. Khách hàng doanh nghiệp nào chiếm tỷ trọng dư nợ cao nhất tại NHNo&PTNT Huyện Thọ Xuân?
Công ty cổ phần là đối tượng chiếm tỷ trọng dư nợ lớn nhất trong suốt giai đoạn: chiếm 56,83% năm 2010 (7.431 triệu đồng), 55,36% năm 2011 (8.873 triệu đồng) và 45,16% năm 2012 (9.012 triệu đồng). Kế tiếp là công ty TNHH, tăng mạnh từ 22,75% năm 2010 lên 43,94% năm 2012 (8.767 triệu đồng).

5. Hoạt động tín dụng của ngân hàng đối với DNNVV có phát sinh cho vay bằng ngoại tệ không?
Không. Dữ liệu báo cáo tại Bảng 2.2, Bảng 2.3 và Bảng 2.4 xác nhận 100% doanh số cho vay, thu nợ và dư nợ đối với DNNVV tại chi nhánh đều thực hiện bằng đồng nội tệ (VNĐ), chỉ tiêu ngoại tệ qua các năm 2010, 2011 và 2012 đều ghi nhận bằng 0.

Kết luận

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh hoạt động tín dụng đối với khối doanh nghiệp nhỏ và vừa tại NHNo&PTNT Huyện Thọ Xuân giai đoạn 2010 - 2012 thông qua hệ thống số liệu thứ cấp cụ thể về doanh số, thu nợ và dư nợ. Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng về quy mô dư nợ nhưng đồng thời làm rõ sự mất cân đối khi tín dụng ngắn hạn chiếm trên 99% và đối tượng vay tập trung chủ yếu vào công ty cổ phần và công ty TNHH. Đây là công trình mô tả thực trạng nghiệp vụ tín dụng ngân hàng cấp cơ sở có giá trị tư liệu thực tế và định hướng phương pháp luận rõ ràng.