Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính, ngân hàng thương mại đóng vai trò huyết mạch trong việc luân chuyển dòng vốn, bình ổn thị trường tiền tệ, kiềm chế lạm phát và hỗ trợ thanh toán cho nền kinh tế. Hoạt động cấp tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh cốt lõi, mang lại từ 70% đến 80% tổng lợi nhuận cho các ngân hàng thương mại. Hiệu quả và chất lượng tín dụng quyết định trực tiếp đến sự an toàn tài chính, năng lực sinh lời và vị thế cạnh tranh của từng ngân hàng. Khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNV&N) chiếm số lượng áp đảo trong nền kinh tế, đóng góp lớn vào tăng trưởng GDP và giải quyết việc làm, nhưng thường xuyên đối mặt với rào cản hạn chế về quy mô vốn, năng lực quản lý và tài sản bảo đảm.

Bối cảnh thực tiễn năm 2012 ghi nhận nhiều biến động phức tạp đối với hệ thống ngân hàng Việt Nam: tăng trưởng tín dụng toàn ngành giảm xuống mức thấp nhất trong 20 năm (11 tháng đầu năm 2012 chỉ tăng 4,85%, ước cả năm đạt 5 - 5,5%), nợ xấu gia tăng và khả năng hấp thụ vốn của doanh nghiệp suy giảm. Trong điều kiện đó, việc khảo sát thực tế công tác cấp tín dụng cho khối DNV&N tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể là yêu cầu cấp thiết. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Kiều Trang (lớp 509TCN, Khoa Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Hòa Bình, dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Trọng Tiến, bảo vệ tháng 5/2013) tập trung giải quyết vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng đối với khối khách hàng DNV&N tại Ngân hàng TMCP Phương Tây - Chi nhánh Hà Nội.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận gồm hai nhiệm vụ chính:

  1. Nghiên cứu, khảo sát và đánh giá thực trạng chất lượng công tác tín dụng tại Ngân hàng Phương Tây - Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2010 - 2012 nhằm rút ra những ưu điểm, nhược điểm và chỉ rõ nguyên nhân của các hạn chế.
  2. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNV&N, phát huy các nguồn lực sẵn có của chi nhánh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Phạm vi nghiên cứu: Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng và thực tiễn hoạt động cấp tín dụng cho DNV&N tại Ngân hàng TMCP Phương Tây - Chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực học thuật và văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ - ngân hàng tại Việt Nam:

  • Khái niệm ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng theo quy định của Luật Các Tổ chức tín dụng (được Quốc hội khóa X thông qua ngày 12/12/1997).
  • Ba chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền.
  • Ba nguyên tắc cơ bản trong cấp tín dụng: hoàn trả gốc và lãi đúng hạn theo hợp đồng; sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận; tài trợ dựa trên phương án hoặc dự án sản xuất kinh doanh có tính khả thi.
  • Khái niệm doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp năm 2005 và các tiêu chí phân loại DNV&N qua các giai đoạn pháp lý: Công văn số 681/CP-KTN (ngày 20/06/1998 quy định vốn điều lệ dưới 5 tỷ đồng hoặc lao động dưới 200 người), Nghị định số 90/2001/NĐ-CP (ngày 23/11/2001 quy định vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc lao động không quá 300 người) và Nghị định số 56/2009/NĐ-CP (ngày 30/06/2009 phân định 3 cấp siêu nhỏ, nhỏ, vừa dựa trên quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân).
  • Khái niệm chất lượng theo tiêu chuẩn ISO và cách tiếp cận chất lượng tín dụng ngân hàng từ góc độ khách hàng, ngân hàng và nền kinh tế.
  • Phân loại nợ và xác định nợ xấu (nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 với tỷ lệ an toàn quy định không vượt quá 5%) theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng gồm: chỉ tiêu định tính (quy trình tín dụng chuẩn 5 giai đoạn, khả năng thu hút khách hàng) và chỉ tiêu định lượng (doanh số cho vay, doanh số thu nợ, tổng dư nợ, tỷ lệ nợ xấu, hiệu suất sử dụng vốn tính bằng Tổng dư nợ / Tổng vốn huy động, vòng quay vốn tín dụng tính bằng Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân, chỉ tiêu lợi nhuận tín dụng).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Phương pháp điều tra thực tế, thu thập số liệu thứ cấp, thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ đối và tuyệt đối qua các năm để rút ra các kết luận định lượng.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu:

  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh định kỳ các năm 2010, 2011, 2012 của Ngân hàng TMCP Phương Tây - Chi nhánh Hà Nội.
  • Báo cáo chuyên đề tín dụng các năm 2010 - 2012 do Phòng Hành chính và Nguồn lực, Phòng Kế toán Ngân quỹ Western Bank Hà Nội cung cấp.
  • Biểu lãi suất huy động vốn của Western Bank công bố ngày 24/12/2012 (hiệu lực áp dụng từ ngày 12/04/2013).
  • Số liệu thống kê vĩ mô của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2012.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tín dụng và chất lượng tín dụng đối với DNV&N của NHTM

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại. Tác giả làm rõ bản chất tín dụng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn tạm thời có kèm chi phí và thời hạn hoàn trả. Tín dụng được phân loại theo 5 tiêu thức: mục đích vay vốn (sản xuất kinh doanh, tiêu dùng, bất động sản, nông nghiệp, xuất nhập khẩu), thời hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm), phương thức cho vay (theo món, hạn mức tín dụng, thấu chi), mức độ tín nhiệm (cho vay có bảo đảm bằng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh bên thứ ba; cho vay không có bảo đảm) và phương thức hoàn trả (trả một lần khi đáo hạn, trả góp, trả linh hoạt).

Về chất lượng tín dụng, tác giả khẳng định đây là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mức độ đáp ứng nhu cầu vốn hợp pháp của khách hàng, khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi đúng hạn, đồng thời tối ưu hóa lợi nhuận và hạn chế rủi ro cho ngân hàng. Tác giả phân tích 3 nhóm nhân tố tác động trực tiếp đến chất lượng tín dụng:

  • Môi trường bên ngoài: chu kỳ kinh tế, lạm phát, cạnh tranh thị trường, môi trường chính trị, khung pháp lý, văn hóa - xã hội, tiến bộ khoa học công nghệ, điều kiện tự nhiên và hội nhập quốc tế.
  • Phía ngân hàng: chiến lược kinh doanh, chính sách tín dụng, việc tuân thủ quy trình tín dụng 5 bước, chất lượng hệ thống thông tin tín dụng, trình độ chuyên môn và đạo đức của cán bộ tín dụng, hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ và công nghệ ngân hàng.
  • Phía khách hàng: phẩm chất đạo đức, tính trung thực trong sử dụng vốn và năng lực pháp lý, năng lực tài chính, trình độ quản trị điều hành của doanh nghiệp vay vốn.

Chương này cũng phân tích đặc điểm của DNV&N (quy mô vốn nhỏ, chu kỳ quay vòng nhanh, linh hoạt chuyển đổi mặt hàng nhưng hạn chế về công nghệ, quản lý và tiếp thị) và khẳng định tín dụng ngân hàng là kênh tài trợ vốn chủ đạo giúp DNV&N tối ưu hóa cơ cấu vốn, phát huy đòn bẩy tài chính và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNV&N tại Ngân hàng Phương Tây, chi nhánh Hà Nội

Chương 2 trình bày quá trình phát triển của Ngân hàng TMCP Phương Tây (Western Bank), tiền thân là Ngân hàng Nông thôn Cờ Đỏ (thành lập theo Giấy phép số 0016/NH-GP ngày 06/04/1992 của NHNN và Giấy phép số 124/NH-ĐKKD ngày 28/04/1992 của UBND tỉnh Cần Thơ). Ngân hàng chuyển đổi sang mô hình đô thị năm 2007, khai trương Chi nhánh Hà Nội vào ngày 18/10/2007, chính thức đổi tên thành NHTMCP Phương Tây vào tháng 5/2010 (chào bán cổ phiếu ra công chúng ngày 01/07/2010) với trụ sở chính tại số 127 Lý Tự Trọng, TP. Cần Thơ. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Hà Nội gồm Ban Giám đốc quản lý trực tiếp các phòng ban: Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Pháp chế, Phòng Kế toán ngân quỹ, Phòng Phát triển sản phẩm, Phòng Thẻ, Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ và các phòng giao dịch trực thuộc (như PGD Hai Bà Trưng).

Chỉ tiêu tài chính & nghiệp vụ Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 So sánh 2011/2010 So sánh 2012/2011
Tổng nguồn vốn huy động (tỷ đồng) 1.674 1.690 2.164 +0,96% +28,05%
- Vốn huy động ngắn hạn 1.018 1.010 1.470 -0,79% +45,54%
- Vốn huy động trung, dài hạn 656 680 694 +3,66% +2,06%
- Tiền gửi dân cư 839 952 1.306 +13,47% +37,18%
- Tiền gửi tổ chức kinh tế 835 738 858 -11,62% +16,26%
Tổng dư nợ tín dụng (tỷ đồng) 2.227 2.726 3.227 +22,40% +18,38%
- Dư nợ cho vay ngắn hạn 1.343 1.658 2.012 +23,45% +21,35%
- Dư nợ cho vay trung và dài hạn 879 1.068 1.215 +21,50% +13,76%
Cơ cấu dư nợ theo đối tượng khách hàng (năm 2012)
- Hộ gia đình, cá nhân - - 1.650 - Chiếm 51,1%
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD) - - 1.442 - Chiếm 44,7%
- Doanh nghiệp nhà nước (DNNN) - - 119 - Chiếm 3,7%
- Hợp tác xã (HTX) - - 16 - Chiếm 0,5%
Chỉ tiêu hoạt động tín dụng chung
- Doanh số cho vay (tỷ đồng) 3.674 4.151 4.604 +13,0% +10,9%
- Doanh số thu nợ (tỷ đồng) 3.156 3.534 4.089 +12,0% +15,7%
- Số dư nợ xấu (tỷ đồng) 85,5 78,8 55,4 -7,84% -29,70%
- Vòng quay vốn tín dụng (vòng) 1,42 1,30 1,27 Giảm 0,12 Giảm 0,03

Kết quả tài chính năm 2012 cho thấy:

  • Tổng thu nội bảng đạt 608 tỷ đồng (tăng 43% so với năm 2011), trong đó thu lãi tín dụng đạt 536 tỷ đồng (chiếm 88% tổng thu), thu dịch vụ đạt 10,8 tỷ đồng (chiếm 1,8%), thu khác đạt 61 tỷ đồng (trong đó thu từ nợ đã xử lý rủi ro là 45,7 tỷ đồng).
  • Tổng chi nội bảng là 564 tỷ đồng (tăng 45%), trong đó chi phí hoạt động tín dụng chiếm 421 tỷ đồng (74,7%), chi trích lập dự phòng rủi ro và bảo hiểm tiền gửi là 56 tỷ đồng, chi dịch vụ 1,7 tỷ đồng.
  • Chênh lệch thu chi (lợi nhuận) đạt 79 tỷ đồng, tăng 17% so với năm 2011, hoàn thành 110% kế hoạch được giao; hệ số tiền lương cán bộ nhân viên đạt mức 1,32.

Đánh giá chất lượng tín dụng: Mặc dù chi nhánh duy trì được đà tăng trưởng dư nợ và giảm số dư nợ xấu từ 85,5 tỷ đồng (2010) xuống 55,4 tỷ đồng (2012), công tác tín dụng vẫn bộc lộ hạn chế khi vòng quay vốn tín dụng suy giảm liên tục từ 1,42 vòng xuống 1,27 vòng, nguồn vốn luân chuyển chậm và tiềm ẩn rủi ro nợ xấu trong nhóm khách hàng DNV&N khi điều kiện kinh tế vĩ mô khó khăn.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNV&N tại Ngân hàng Phương Tây, chi nhánh Hà Nội

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp đồng bộ:

Nhóm giải pháp về nghiệp vụ ngân hàng:

  1. Đa dạng hóa phương thức tín dụng đối với DNV&N: Kết hợp linh hoạt cho vay theo hạn mức, cho vay thấu chi, tài trợ xuất nhập khẩu và chiết khấu giấy tờ có giá phù hợp với từng chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Xây dựng cơ cấu đầu tư hợp lý: Điều chỉnh tỷ trọng cho vay giữa các ngành kinh tế, cân đối thời hạn ngắn hạn và trung dài hạn nhằm giảm thiểu rủi ro tập trung.
  3. Xử lý các khoản nợ xấu, nợ có vấn đề: Thành lập tổ xử lý nợ chuyên trách, tái cơ cấu thời hạn trả nợ cho các phương án có khả năng phục hồi, phát mại tài sản bảo đảm đối với các khoản nợ chây ỳ và đẩy mạnh thu hồi nợ đã xử lý rủi ro.
  4. Xây dựng chiến lược marketing và tư vấn: Chủ động tiếp cận các DNV&N tiềm năng, cung cấp dịch vụ tư vấn lập dự án kinh doanh và quản lý dòng tiền.
  5. Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng: Thẩm định toàn diện năng lực pháp lý, tình hình tài chính thực tế, tính khả thi của phương án kinh doanh và tính pháp lý của tài sản bảo đảm, tránh phụ thuộc hoàn toàn vào sổ sách kế toán do doanh nghiệp tự lập.
  6. Thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra, kiểm soát sau khi cho vay: Giám sát chặt chẽ mục đích giải ngân, kiểm tra định kỳ tình trạng hoạt động và tài sản bảo đảm của khách hàng nhằm phát hiện sớm các dấu hiệu suy giảm năng lực tài chính.
  7. Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng: Khai thác hiệu quả dữ liệu từ Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) và mạng lưới trao đổi liên ngân hàng.
  8. Tăng cường công tác huy động vốn: Điều hành lãi suất linh hoạt, phát triển các sản phẩm tiết kiệm đa dạng nhằm thu hút nguồn tiền gửi dân cư ổn định, bảo đảm cân đối nguồn vốn cho vay.
  9. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ: Kiểm soát chặt chẽ quy trình tác nghiệp của cán bộ tín dụng nhằm hạn chế sai sót và rủi ro đạo đức.

Nhóm giải pháp về đội ngũ cán bộ, nhân viên:

  • Đào tạo, bồi dưỡng định kỳ về kỹ năng phân tích báo cáo tài chính DNV&N, nghiệp vụ thẩm định dự án và giáo dục đạo đức nghề nghiệp, nâng cao tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ tín dụng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích toàn diện bức tranh hoạt động của Ngân hàng TMCP Phương Tây - Chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn 2010 - 2012 với các kết quả cụ thể:

  • Nguồn vốn huy động tăng trưởng vượt bậc từ 1.674 tỷ đồng (2010) lên 2.164 tỷ đồng (2012), trong đó tiền gửi dân cư tăng mạnh 37,18% trong năm 2012, chiếm tỷ trọng chi phối 60,35% tổng nguồn vốn, giúp chi nhánh tự chủ được trên 60% nguồn vốn phục vụ cho vay.
  • Dư nợ tín dụng duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định (đạt 3.227 tỷ đồng năm 2012, tăng 18,38% so với 2011), với tỷ trọng cho vay ngắn hạn chiếm ưu thế (62,3%) nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lưu động của các thành phần kinh tế.
  • Khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD - chủ yếu là DNV&N) chiếm tới 44,7% tổng dư nợ năm 2012 (đạt 1.442 tỷ đồng), khẳng định DNV&N là đối tượng khách hàng trọng tâm của chi nhánh bên cạnh khối khách hàng cá nhân (51,1%).
  • Doanh số thu nợ tăng trưởng tốt từ 3.156 tỷ đồng lên 4.089 tỷ đồng, đồng thời số dư nợ xấu tuyệt đối giảm liên tục qua 3 năm (từ 85,5 tỷ đồng năm 2010 xuống 55,4 tỷ đồng năm 2012), đưa lợi nhuận chi nhánh năm 2012 đạt 79 tỷ đồng (đạt 110% kế hoạch).
  • Hệ thống hóa đầy đủ 9 giải pháp nghiệp vụ ngân hàng và 1 giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gắn liền với đặc thù quản trị tín dụng tại cấp chi nhánh.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc phản ánh trung thực thực trạng tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần đô thị trong giai đoạn kinh tế khó khăn năm 2012, chỉ rõ sự suy giảm vòng quay vốn tín dụng (từ 1,42 vòng xuống 1,27 vòng) và đưa ra các khuyến nghị thiết thực để kiểm soát rủi ro tín dụng đối với khối DNV&N.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Phạm vi dữ liệu giới hạn tại Ngân hàng TMCP Phương Tây - Chi nhánh Hà Nội trong mốc thời gian 2010 - 2012, chưa mở rộng so sánh với các chi nhánh khác trong cùng hệ thống Western Bank hoặc các ngân hàng thương mại cổ phần khác trên địa bàn Hà Nội.
  • Phân tích chất lượng tín dụng DNV&N chủ yếu dựa trên các chỉ tiêu tài chính thứ cấp, chưa tiến hành khảo sát định lượng trực tiếp từ phía các khách hàng doanh nghiệp vay vốn.

Hướng nghiên cứu tiếp có thể phát triển theo các hướng:

  • Mở rộng đánh giá chất lượng tín dụng DNV&N trên toàn hệ thống ngân hàng hoặc thực hiện nghiên cứu so sánh đa ngân hàng trên địa bàn đô thị lớn.
  • Đánh giá tác động của quá trình tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng và cập nhật các thông tư mới của Ngân hàng Nhà nước về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro sau năm 2013.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh trong việc nghiên cứu phương pháp phân tích thực trạng tín dụng và chất lượng tín dụng tại các ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ làm công tác tín dụng và quản trị rủi ro tại các chi nhánh ngân hàng thương mại tham khảo hệ thống chỉ tiêu đánh giá (hiệu suất sử dụng vốn, vòng quay tín dụng, tỷ lệ nợ xấu) và quy trình kiểm soát sau vay đối với khách hàng DNV&N.
  • Các nhà nghiên cứu quan tâm đến giai đoạn tái cơ cấu tài chính ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2010 - 2012.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn vốn huy động của Western Bank Hà Nội năm 2012 có đặc điểm gì nổi bật?

Năm 2012, tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh đạt 2.164 tỷ đồng (vượt 3,3% kế hoạch). Tiền gửi có kỳ hạn chiếm trên 70% tổng nguồn vốn. Tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng lớn nhất với 60,35% (đạt 1.306 tỷ đồng, tăng 37,18% so với năm 2011), đóng vai trò là nguồn vốn ổn định giúp chi nhánh đáp ứng trên 60% nhu cầu vốn cho vay.

2. Dư nợ tín dụng theo thời hạn vay và theo loại hình khách hàng tại Western Bank Hà Nội năm 2012 được phân bổ như thế nào?

Tổng dư nợ đạt 3.227 tỷ đồng. Phân theo thời hạn, cho vay ngắn hạn chiếm chủ đạo với 2.012 tỷ đồng (62,3%), dư nợ trung và dài hạn đạt 1.215 tỷ đồng (37,7%). Phân theo loại hình khách hàng, cho vay hộ gia đình và cá nhân chiếm 51,1% (1.650 tỷ đồng), doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm 44,7% (1.442 tỷ đồng), doanh nghiệp nhà nước chiếm 3,7% (119 tỷ đồng) và hợp tác xã chiếm 0,5% (16 tỷ đồng).

3. Diễn biến nợ xấu và vòng quay vốn tín dụng tại chi nhánh giai đoạn 2010 - 2012 ra sao?

Số dư nợ xấu có xu hướng giảm dần qua các năm: từ 85,5 tỷ đồng (năm 2010) xuống 78,8 tỷ đồng (năm 2011) và 55,4 tỷ đồng (năm 2012). Tuy nhiên, vòng quay vốn tín dụng lại giảm liên tục từ 1,42 vòng (2010) xuống 1,30 vòng (2011) và còn 1,27 vòng (2012), cho thấy tốc độ luân chuyển vốn cho vay bị chậm lại.

4. Kết quả tài chính nội bảng của Western Bank Hà Nội trong năm 2012 đạt những chỉ số nào?

Tổng thu nội bảng đạt 608 tỷ đồng (thu lãi tín dụng chiếm 88% với 536 tỷ đồng; thu dịch vụ 10,8 tỷ đồng; thu khác 61 tỷ đồng, gồm 45,7 tỷ đồng thu nợ đã xử lý rủi ro). Tổng chi nội bảng là 564 tỷ đồng (chi tín dụng chiếm 74,7% với 421 tỷ đồng; chi dự phòng rủi ro và BHTG 56 tỷ đồng). Chênh lệch thu chi đạt 79 tỷ đồng (tăng 17% so với 2011, đạt 110% kế hoạch) và hệ số lương cán bộ nhân viên đạt 1,32.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Kiều Trang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng đối với DNV&N và phân tích chi tiết dữ liệu thực tế tại Ngân hàng TMCP Phương Tây - Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2010 - 2012. Công trình phản ánh rõ nét nỗ lực gia tăng nguồn vốn huy động dân cư, mở rộng dư nợ ngắn hạn và giảm nợ xấu tuyệt đối, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn về tốc độ quay vòng vốn trong bối cảnh thị trường tiền tệ năm 2012 suy giảm. Hệ thống giải pháp về nghiệp vụ thẩm định, kiểm soát sau vay và đào tạo nhân sự được đề xuất có giá trị thực tiễn cao đối với hoạt động quản trị tín dụng tại cấp chi nhánh ngân hàng thương mại.