Chương 1 giới thiệu tổng quan về hệ thống điện Việt Nam, hiện trạng chất lượng tần số, hệ thống các quy định liên 1 quan đến tổ chức điều khiển khiển tần số và nghĩa vụ tham gia điều khiển tần số của các nhà máy điện trên hệ thống điện Việt Nam hiện nay. Chương 2: Lý thuyết về điều khiển tần số và các vấn đề liên quan. Nội dung chương 2 bao gồm ý nghĩa của điều khiển tần số hệ thống điện, các vấn đề lý thuyết của các giai đoạn điều khiển và đáp ứng tần số: quán tính hệ thống điện, điều khiển tần số sơ cấp, điều khiển tần số thứ cấp, điều khiển tần số cấp 3. Chương 3: Đánh giá hiện trạng điều khiển tần số và các giải pháp nâng cao chất lượng tần số hệ thống điện Việt Nam.
Chương 3 trình bày về hiện trạng điều khiển tần số sơ cấp, điều khiển tần số thứ cấp, hiện trạng đáp ứng tần số của các nhà máy điện trên hệ thống, và giải pháp nâng cao chất lượng điều khiển tần số sơ cấp, điều khiển tần số thứ cấp của hệ thống điện Việt Nam. Chương 4: Nghiên cứu đáp ứng tần số dựa trên ứng dụng OTS. Chương 4 sẽ giới hiệu về hệ thống SCADA/EMS và ứng dụng OTS tại EVNNLDC, trình bày kĩ về các mô hình dữ liệu mô phỏng trong OTS và đặc biệt là mô hình đánh giá đáp ứng tần số của OTS. Nội dung quan trọng nhất của chương 4 đó là kết quả nghiên cứu, mô phỏng đáp ứng tần số trên OTS trong các chế độ điển hình và kiểm chứng với đáp ứng thực tế, cuối cùng là kết quả mô phỏng trên OTS đánh giá hiệu quả một số giải pháp nâng cao chất lượng điều khiển tần số hệ thống điện Việt Nam đã được đưa ra ở Chương 3.
Chương 5: Kết luận. Chương 5 tổng kết lại các kết quả thực hiện được và nêu hướng phát triển tiếp theo của đề tài.2 Tổng quan về hệ thống điện Việt Nam Do yếu tố lịch sử cũng như địa lý, hệ thống điện Việt Nam được chia thành ba hệ thống điện miền Bắc, miền Trung, miền Nam, thực hiện nhiệm vụ phát điện – truyền tải – phân phối điện năng để đáp ứng đầy đủ, liên tục nhu cầu sử dụng điện của các phụ tải trên toàn hệ thống. Trước đây, ba hệ thống điện miền vận hành độc lập với nhau. Từ năm 1994, sau khi hệ thống điện truyền tải 500kV được đưa vào vận hành, ba hệ thống điện miền Bắc – Trung – Nam được liên kết với nhau thành một hệ thống điện thống nhất của quốc gia.
Đến nay, hệ thống điện 500kV vẫn đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc đảm bảo an ninh cung cấp điện và vận hành kinh tế hệ thống điện, là “xương sống” của cả hệ thống điện Việt Nam, làm nhiệm vụ truyền tải, tạo độ dự trữ, cân bằng công suất giữa các miền. Mặc dù gặp nhiều khó khăn trong năm 2019, với việc phụ tải tiếp tục tăng trưởng cao như dự báo, tình hình thủy văn có nhiều bất lợi cho các nhà máy thủy điện, nguồn nhiên liệu than, khí tự nhiên bị thiếu hụt không đủ cấp cho các nhà máy nhiệt điện, hệ thống điện Việt Nam dưới sự điều hành của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) vẫn đảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định, đặc biệt trong các 2 dịp lễ tết, các ngày diễn ra sự kiện kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội quan trọng, góp phần không nhỏ vào sự phát triển không ngừng về kinh tế-xã hội của đất nước. Tổng lượng điện sản xuất và mua từ nước ngoài năm 2019 đạt 240,1 tỷ kWh, tăng 9,1% so với năm trước. Sản lượng điện thương phẩm là 209,4 tỷ kWh, tăng 8,9% so với năm 2018, cung cấp điện cho hơn 25 triệu khách hàng.
Việt Nam có điều kiện tự nhiên, đặc điểm khí hậu phân biệt khá rõ giữa ba miền, do vậy đặc điểm về phụ tải điện, về nguồn điện giữa các miền đều có những đặc trưng riêng và có ảnh hưởng lớn đến việc vận hành hệ thống điện quốc gia. Đặc điểm về phụ tải điện, nguồn điện của Việt Nam – là các cấu phần quan trọng nhất của một hệ thống điện – ảnh hưởng quyết định đến chất lượng vận hành hệ thống nói chung và chất lượng tần số hệ thống điện nói riêng, sẽ được trình bày tổng quan dưới đây.1 Phụ tải điện Để có một cái nhìn tổng quan về đặc điểm của phụ tải điện Việt Nam, cần chỉ ra và phân tích được các khía cạnh về số liệu kỉ lục vận hành, biểu đồ phụ tải điển hình, cơ cấu phụ tải, các yếu tố ảnh hưởng đến phụ tải và xu hướng chuyển dịch phụ tải trong tương lai. Số liệu phụ tải 2019 và tình hình tăng trưởng phụ tải Trong năm 2019, số liệu phụ tải của hệ thống điện Việt Nam ghi nhận qua từng tháng như sau: Bảng 1.1: Số liệu phụ tải hệ thống điện Việt Nam 20191 Tháng T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 Năm Pmin (MW) 15287 12713 19942 20391 18268 21345 22043 20723 17073 20585 18813 18704 12713 Pmax (MW) 32331 31390 32868 35721 36893 38219 36954 37802 34106 34050 34311 35252 38219 Amin (GWh) 448 362 570 524 504 604 637 569 474 586 547 554 362 Amax (GWh) 640 660 695 752 759 784 769 769 713 704 674 685 784 Pmintb (MW) 20207 18126 22279 23705 23817 25172 24818 23894 22808 22887 22012 21578 22636 Pmaxtb (MW) 30325 26488 31095 32095 32569 34418 34057 32725 31122 32201 32574 32860 31914 Ptb (MW) 25075 22317 27176 28341 28584 30069 29741 28640 27379 27538 26816 26589 27388 Atb (GWh) 602 536 653 680 687 724 715 687 656 661 643 637 658 A tổng (GWh) 18665 15005 20238 20389 21303 21752 22183 21297 19698 20508 19313 19751 240101 Diễn biến phụ tải 2019 có sự tương đồng với những năm gần đây, phụ tải hệ thống đạt cao nhất cả về công suất lẫn sản lượng ngày thường vào tháng 6-8 khi khí hậu miền Bắc đạt đỉnh điểm nắng nóng. Ngược lại, nền phụ tải của hệ thống có xu hướng thấp nhất vào giai đoạn đầu năm tháng 1-2 có các đợt nghỉ lễ, Tết dài ngày và nền nhiệt độ thấp.
1 EVNNLDC annual report 2019. 3 Trong giai đoạn mười năm trở lại đây từ năm 2009-2019, phụ tải hệ thống điện quốc gia liên tục tăng trưởng cao với tốc độ tăng trưởng trung bình là 11. Sản lượng phụ tải điện quốc gia năm 2019 tăng gấp đôi so với năm 2012 (chỉ đạt 119 tỉ kWh).2 125 240 7 220 198 100 182 6 164 145 75 4 129 119 108 99 50 3 87 25 1 0 -1 Năm 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 A năm HTĐ QG (tỉ kWh) Tăng trưởng (%) Hình 1.1: Tăng trưởng sản lượng điện hệ thống điện quốc gia qua các năm 2009-2019. Trong tương lai, phụ tải điện của Việt Nam dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng ở mức trên 10% mỗi năm giai đoạn 2019 – 2020 và 8% từ năm 2021 – 2030.
Nhu cầu điện dự kiến sẽ khoảng 265-278 tỷ kWh vào năm 2020 và tăng lên mức 572 – 632 tỷ kWh vào năm 2030. Để đáp ứng như cầu tăng trưởng phụ tải, Việt Nam cần thêm 6000 – 7000 MW công suất đặt mỗi năm cho tới năm 2030. 2 Biểu đồ phụ tải điển hình Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, khí hậu được chia thành 2 mùa rõ rệt là mùa hè (từ tháng 4 đến tháng 9) và mùa đông (từ tháng 10 đến tháng 3). Do ảnh hưởng của đặc điểm khí hậu, biểu đồ phụ tải hệ thống điện Việt Nam có thể chia thành 2 dạng điển hình: mùa nóng và mùa lạnh.
Mùa nóng (T4-T9): có 3 cao điểm vào sáng 10h, chiều 14-15h, cao điểm tối lúc 21-22h. Thấp điểm thấp dần từ 1h-6h. 2 VIETNAM 2019 - RENEWABLE ENERGY - The British Business Group Viet Nam: https://bbgv.org/business-center/knowledge/sector-reports-knowledge/vietnam-2019-renewable- energy/?fbclid=IwAR2hoRoaS166quW21TwJHFU82rHBYoRgTcG_f0o5ibi-dA9LBLOK8kT7K5o 4 Do nền nhiệt cao cả ngày nên các cao điểm thường không chênh rõ rệt, đồ thị phụ tải có dáng hơi tù. Cao điểm chiều thường cao nhất.
Mùa lạnh (T10-T3): có 2 cao điểm vào sáng 9h, tối 18-19h. Thấp điểm vào từ 24h-4h. Do khí hậu lạnh nên nền phụ tải có xu hướng giảm và không đồng đều, tốc độ tăng/giảm tải lớn đặc biệt là trước và sau cao điểm tối nên biểu đồ phụ tải dạng đỉnh nhọn, đồ thị dốc. Cao điểm tối cao hơn nhiều so với cao điểm sáng.2: Đồ thị phụ tải ngày điển hình mùa nóng (tháng 4 – 9).3: Đồ thị phụ tải ngày điển hình mùa lạnh (tháng 10 – 3).
Cơ cấu phụ tải 5 Việt Nam hiện nay đang trong quá trình phát triển, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước để phục vụ tăng trưởng kinh tế, và điện năng được xem là một trụ cột của nền kinh tế, nên tỷ trọng điện dùng trong công nghiệp chiếm phần lớn (54%), theo sau đó là tỉ trọng điện dùng trong dân dụng, thương mại và nông nghiệp. Nông nghiệp Khác 3% 4% Thương mại 6% Công nghiệp 54% Dân dụng 33% Hình 1.4: Cơ cấu phụ tải điện quốc gia 2019 theo ngành. Các yếu tố ảnh hưởng đến phụ tải Phụ tải điện của Việt Nam có nhiều sự biến động giữa các mùa trong năm, giữa các thời điểm trong ngày và khác nhau giữa các miền, do các yếu tố ảnh hưởng sau: Tính chất mùa, thời tiết: ảnh hưởng nhiều nhất đến phụ tải miền Bắc do đặc điểm thời tiết miền Bắc là khu vực có nền nhiệt độ thay đổi lớn theo mùa, nên dạng đồ thị phụ tải ngày miền Bắc cũng thay đổi nhiều theo mùa. Ngược lại, do đặc điểm thời tiết miền Nam là khu vực có nền nhiệt độ cao cả năm, nên dạng đồ thị phụ tải ngày miền Nam ít thay đổi theo mùa như các miền khác.
Cơ cấu phụ tải: đặc điểm của phụ tải công nghiệp là tương đối đều trong ngày, trong khi phụ tải dân dụng lại có sự biến động rất mạnh mẽ theo đặc tính sinh hoạt của con người. Ở miền Bắc có cơ cấu phụ tải dân dụng chiếm tỉ trọng lớn khiến đồ thị phụ tải biến đổi nhiều trong ngày. Trong khi ở miền Nam do tỷ trọng công nghiệp cao nhất cả nước, tỷ trọng phụ tải sinh hoạt lại thấp hơn các miền, nên đồ thị phụ tải miền Nam bằng phẳng hơn so với các miền khác. Các ngày trong tuần, ngày nghỉ, ngày lễ Tết: phụ tải ngày nghỉ cuối tuần thấp hơn các ngày trong tuần.
Các ngày nghỉ lễ Tết đặc biệt là các đợt nghỉ 6 Tết Dương lịch, Tết Nguyên đán dài ngày có nền phụ tải thấp nhất trong năm.