Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam đối mặt với môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt từ cả doanh nghiệp nội địa lẫn các khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI). Để duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp có nhu cầu cấp thiết về việc đổi mới công nghệ, nâng cấp trang thiết bị và bổ sung nguồn vốn lưu động. Trong cơ cấu tài chính, hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò là kênh cung ứng vốn chủ lực và an toàn. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng là lĩnh vực kinh doanh mang tính đặc thù, luôn tiềm ẩn rủi ro tác động trực tiếp đến an toàn tài chính của ngân hàng và lợi ích của khách hàng.
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB) – Chi nhánh Hải Phòng, giai đoạn 2015 – 2017 ghi nhận sự tăng trưởng về quy mô nguồn vốn huy động và dư nợ. Mặc dù vậy, hoạt động tín dụng tại chi nhánh bộc lộ hiện tượng mất cân đối cục bộ khi tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động cao hơn tốc độ mở rộng tín dụng, đi kèm với áp lực kiểm soát rủi ro nợ quá hạn và nợ xấu. Trước yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Đức Sinh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp mở rộng quy mô cấp tín dụng gắn liền với an toàn vốn tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo các nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng, vai trò của tín dụng và các chỉ tiêu đánh giá hoạt động mở rộng tín dụng của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và hoạt động cấp tín dụng, tập trung vào đối tượng khách hàng doanh nghiệp tại SHB Hải Phòng giai đoạn 2015 – 2017.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có căn cứ thực tiễn nhằm mở rộng hoạt động tín dụng an toàn, hiệu quả tại chi nhánh trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động mở rộng tín dụng của ngân hàng thương mại, trong đó tập trung chuyên sâu vào phân khúc khách hàng doanh nghiệp (do mảng tín dụng cá nhân tại chi nhánh thời kỳ này có quy mô nhỏ, sản phẩm mang tính truyền thống, trong khi nhu cầu vốn phục vụ sản xuất kinh doanh của khối doanh nghiệp trên địa bàn Hải Phòng tăng cao).
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Hải Phòng (địa chỉ: Tòa nhà DG, số 15 Trần Phú, quận Ngô Quyền, TP. Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và tín dụng thực tế từ năm 2015 đến năm 2017.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các khái niệm, quy định pháp lý và mô hình chỉ tiêu kinh tế ngân hàng:
- Khái niệm và bản chất tín dụng ngân hàng: Tín dụng (xuất phát từ gốc Latinh "Credo" - tin tưởng, tín nhiệm) là giao dịch chuyển giao tài sản tạm thời giữa bên cho vay và bên đi vay, kèm nghĩa vụ hoàn trả vô điều kiện cả gốc lẫn lãi khi đến hạn. Tín dụng ngân hàng thể hiện quan hệ vay mượn giữa ngân hàng (đóng vai trò trung gian vừa đi vay vừa cho vay) với các tổ chức kinh tế, xã hội và dân cư.
- Chức năng và vai trò:
- 4 chức năng chính: (1) Đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục; (2) Huy động, tập trung vốn thúc đẩy phát triển kinh tế; (3) Nâng cao mức sống dân cư thông qua các hình thức tài trợ tiêu dùng, trả góp; (4) Công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô của Nhà nước.
- Vai trò đối với 4 chủ thể: Người tiêu dùng, doanh nghiệp, ngân hàng thương mại và nền kinh tế quốc dân.
- Phân loại tín dụng: Hệ thống hóa theo 7 tiêu thức: thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn); mục đích (sản xuất lưu thông hàng hóa, bất động sản, tiêu dùng); đặc điểm luân chuyển vốn (vốn lưu động, vốn cố định); mức độ bảo đảm (có tài sản bảo đảm, không có tài sản bảo đảm); phương thức cho vay (theo món, theo hạn mức); phương thức hoàn trả nợ (trả một lần khi đáo hạn, trả góp định kỳ, hoàn trả theo yêu cầu); hình thức cấp tín dụng (cho vay, chiết khấu thương phiếu, bảo lãnh, cho thuê tài chính).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá mở rộng tín dụng: Khóa luận xác lập bộ công thức tính toán trên 3 trục:
- Mở rộng số lượng khách hàng: Mức tăng số lượng ($M_{sl} = S_t - S_{t-1}$), Tỷ lệ tăng trưởng số lượng ($TL_{sl} = \frac{M_{sl}}{S_{t-1}} \times 100%$), Tỷ trọng khách hàng theo nhóm ($TT_{(i)} = \frac{S_i}{S} \times 100%$).
- Mở rộng doanh số cho vay (DSCV): Mức tăng doanh số ($MDS = DS_t - DS_{t-1}$), Tỷ lệ tăng trưởng doanh số ($TL_{Doanh số} = \frac{MDS}{DS_{t-1}} \times 100%$), Tỷ trọng doanh số theo nhóm ($TT_{Doanh số} = \frac{DS_i}{DS} \times 100%$).
- Mở rộng dư nợ tín dụng: Mức tăng dư nợ ($MDN = DN_t - DN_{t-1}$), Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ ($TL_{DN} = \frac{MDN}{DN_{t-1}} \times 100%$), Tỷ trọng dư nợ ($TT_{DN} = \frac{DN_i}{DN} \times 100%$).
- Khung phân tích nhân tố ảnh hưởng: Phân chia thành nhóm nhân tố khách quan (môi trường chính trị, pháp lý gồm Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp; môi trường kinh tế; môi trường văn hóa - xã hội) và nhóm nhân tố chủ quan (chính sách tín dụng, quy mô vốn, quy trình thẩm định giải ngân, chất lượng nhân lực, ứng dụng công nghệ thông tin, công tác tiếp thị marketing và đặc điểm nội tại của khách hàng doanh nghiệp).
- Kinh nghiệm quốc tế: Tổng hợp mô hình hỗ trợ tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) của Cộng hòa Liên bang Đức (thông qua tín dụng ưu đãi của Nhà nước và mạng lưới tổ chức bảo lãnh tín dụng) và Trung Quốc (Trung tâm thông tin tín dụng Sinotrust kết hợp Experian xây dựng cơ sở dữ liệu phân tích rủi ro, ban hành Luật Xúc tiến DNVVN năm 2003 và vận hành hơn 3.500 quỹ bảo lãnh tín dụng). Từ đó, rút ra 4 bài học áp dụng cho Việt Nam về thể chế tài trợ, liên kết chuỗi giá trị và công cụ giám sát từ xa.
Phương pháp nghiên cứu: Tác giả áp dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu kinh tế truyền thống, bao gồm: phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu, phương pháp diễn dịch và quy nạp, phương pháp so sánh tương đối/tuyệt đối, phương pháp logic học và phương pháp thống kê mô tả.
Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp được trích xuất từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017, các báo cáo tổng kết chuyên môn của Phòng Tín dụng - Kinh doanh và Phòng Kế toán - Ngân quỹ thuộc SHB Chi nhánh Hải Phòng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận tín dụng ngân hàng và mở rộng tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường
Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại. Tác giả phân tích tính tất yếu khách quan của việc mở rộng tín dụng đối với ngân hàng (giúp phân tán rủi ro, tối đa hóa lợi nhuận, khai thác chéo dịch vụ bảo lãnh, thanh toán), đối với doanh nghiệp (tiếp cận vốn để gia tăng năng lực cạnh tranh hậu gia nhập WTO) và đối với nền kinh tế (tăng nguồn thu ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm).
Nội dung chương xây dựng chi tiết các công thức toán học tính toán tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu khách hàng, doanh số và dư nợ. Tác giả cũng chỉ rõ những rào cản từ phía các doanh nghiệp vừa và nhỏ khiến việc mở rộng tín dụng gặp khó khăn: báo cáo tài chính đối phó với cơ quan thuế, thiếu chứng từ hóa đơn hợp lệ, thiếu tài sản bảo đảm hợp pháp và năng lực quản trị doanh nghiệp còn yếu.
Cuối chương, tác giả khái quát kinh nghiệm của Đức và Trung Quốc, từ đó đề xuất 4 nhóm bài học cho Việt Nam: thành lập ngân hàng chuyên biệt cho DNVVN; xây dựng cơ chế liên kết DNVVN với các tập đoàn lớn làm phụ thầu; đa dạng hóa dịch vụ tài chính, xử lý nợ tồn đọng; và thiết lập hệ thống giám sát từ xa theo chuẩn mực quốc tế.
Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội Chi nhánh Hải Phòng
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và cấp tín dụng tại SHB Hải Phòng. Về thông tin tổng quan, Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội đi vào hoạt động từ ngày 12/12/1993, vốn điều lệ tính đến ngày 01/10/2016 đạt 9.000 tỷ đồng, mạng lưới gồm 202 chi nhánh và phòng giao dịch. Chi nhánh SHB Hải Phòng được thành lập ngày 15/12/2008 tại Tòa nhà DG, số 15 Trần Phú, quận Ngô Quyền. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc điều hành 4 bộ phận nghiệp vụ: Phòng Kế toán - Ngân quỹ, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Tín dụng - Kinh doanh và Phòng Giao dịch.
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của SHB Hải Phòng (2015 – 2017)
Đơn vị: Triệu đồng
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
% Tăng (16/15) |
Năm 2017 |
% Tăng (17/16) |
| Tổng thu nhập |
78.117 |
- |
- |
- |
2,3% |
| Thu nhập từ tín dụng KH DN |
49.062 |
54.683 |
10,2% |
59.984 |
9,7% |
| Lợi nhuận |
2.592 |
2.780 |
7,3% |
5.103 |
83,6% |
Nguồn thu chính của chi nhánh đến từ lãi cho vay khách hàng doanh nghiệp, chiếm tỷ trọng lần lượt là 62,9% (2015), 61,4% (2016) và tăng lên 65,8% (2017) trên tổng thu nhập. Lợi nhuận có sự bứt phá mạnh trong năm 2017 (đạt 5.103 triệu đồng, tăng 83,6% so với 2016), khắc phục tình trạng thua lỗ của giai đoạn 2013 – 2014.
Bảng 2: Tình hình huy động vốn tại SHB Hải Phòng (2015 – 2017)
Đơn vị: Triệu đồng
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 (Số tiền) |
Năm 2017 (Số tiền) |
Tỷ trọng 2017 (%) |
% Tăng (17/16) |
| Tổng nguồn vốn huy động |
920.746 |
1.215.911 |
100,0% |
20,1% |
| Theo kỳ hạn: |
|
|
|
|
| - Tiền gửi không kỳ hạn |
- |
98.568 |
9,7% |
-2,0% |
| - Tiền gửi ngắn hạn |
- |
724.763 |
- |
16,6% |
| - Tiền gửi dài hạn |
- |
- |
- |
88,0% |
| Theo loại tiền: |
|
|
|
|
| - Tiền VND |
- |
868.364 |
93,7% |
18,0% |
| - Ngoại tệ quy đổi |
- |
51.382 |
6,3% |
72,0% |
| Theo loại hình tiền gửi: |
|
|
|
|
| - Tiền gửi tiết kiệm |
- |
636.369 |
65,4% |
14,0% |
| - Tiền gửi của các TCKT |
- |
243.268 |
24,7% |
13,0% |
| - Tiền gửi của các TCTD |
- |
32.036 |
3,7% |
35,0% |
| - Kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi |
- |
8.073 |
6,2% |
339,0% |
Tổng nguồn vốn huy động năm 2017 tăng 203.746 triệu đồng (+20,1%) so với 2016 và tăng 295.165 triệu đồng (+32,1%) so với 2015. Tiền gửi tiết kiệm từ dân cư chiếm tỷ trọng chi phối (65,4%), cơ cấu tiền tệ chủ yếu là VND (93,7%).
Bảng 3: Kết quả hoạt động tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại SHB Hải Phòng
Đơn vị: Triệu đồng
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
% Tăng |
Năm 2017 |
% Tăng |
| 1 |
Dư nợ cho vay |
582.268 |
- |
- |
849.268 |
14,0% (so 2016) |
| 2 |
Dư nợ bình quân |
516.404 |
- |
20,0% |
- |
- |
| 3 |
Doanh số cho vay |
794.689 |
- |
6,0% |
- |
- |
| 4 |
Doanh số thu nợ |
662.961 |
- |
- |
- |
16,0% (so 2016) |
| 5 |
Nợ quá hạn |
32.324 |
- |
- |
30.324 |
-14,0% (so 2016) |
| 6 |
Tỷ lệ nợ quá hạn (5/1) |
5,6% |
4,7% |
-0,9% |
3,6% |
-1,1% |
| 7 |
Vòng quay vốn tín dụng (3/2) |
1,54 lần |
1,31 lần |
-0,23 |
1,15 lần |
-0,15 |
| 8 |
Hệ số thu hồi nợ (4/3) |
0,83 lần |
0,81 lần |
-0,02 |
0,89 lần |
0,08 |
| 9 |
Thu nhập từ tín dụng DN |
49.062 |
54.683 |
10,2% |
59.984 |
9,7% |
| 10 |
Hiệu quả hoạt động tín dụng (9/2) |
9,6% |
8,2% |
-1,4% |
7,5% |
-0,7% |
Dư nợ tín dụng doanh nghiệp năm 2017 đạt 849.268 triệu đồng, tăng 45,9% so với 2015. Tỷ lệ nợ quá hạn được kiểm soát giảm từ 5,6% (2015) xuống 4,7% (2016) và còn 3,6% (2017), trong đó tỷ lệ nợ xấu năm 2017 chỉ còn 0,8% (giảm so với 3,4% năm 2015 và 2,1% năm 2016). Vòng quay vốn tín dụng giảm dần qua các năm (1,54 -> 1,31 -> 1,15 lần) do chi nhánh chủ động thắt chặt quy trình thẩm định và giảm khẩu vị rủi ro trước biến động của nền kinh tế.
Bên cạnh mảng tín dụng, tác giả thống kê các sản phẩm dịch vụ khác của chi nhánh: sản phẩm thẻ (Thẻ ATM Lucky, Thẻ Noname, Thẻ Sinh viên, Thẻ tín dụng nội địa ECC, Thẻ quốc tế), dịch vụ ngân hàng điện tử (SHB Online, SHB Mobile, SHB SMS) và dịch vụ chuyển tiền kiều hối Western Union.
Đánh giá tổng hợp:
- Thành công: Quy mô dư nợ tăng trưởng bền vững; kiểm soát tốt nợ xấu và nợ quá hạn; công tác huy động vốn đáp ứng đủ thanh khoản cho vay; thu nhập từ tín dụng đóng góp trên 65% tổng thu.
- Hạn chế và nguyên nhân: Tốc độ quay vòng vốn tín dụng giảm; hiệu quả sinh lời trên dư nợ bình quân giảm nhẹ (từ 9,6% xuống 7,5%); sản phẩm tín dụng chưa thực sự đa dạng; tiếp cận phân khúc DNVVN còn gặp rào cản do thiếu thông tin minh bạch và tài sản thế chấp.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động tín dụng tại Chi nhánh SHB Hải Phòng
Dựa trên định hướng chung và mục tiêu mở rộng tín dụng thận trọng, tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp chuyên môn đối với SHB Hải Phòng:
- Xây dựng chiến lược kinh doanh nhất quán: Định vị rõ phân khúc khách hàng mục tiêu, cân đối giữa mở rộng quy mô dư nợ và kiểm soát rủi ro thanh khoản.
- Xây dựng mô hình tổ chức chuyên nghiệp, chuyên sâu: Tinh gọn các khâu trung gian, chuyên môn hóa cán bộ tín dụng theo từng nhóm ngành nghề kinh tế.
- Chuẩn hóa quy chế cho vay và cung cấp dịch vụ: Đơn giản hóa thủ tục hồ sơ nhưng vẫn đảm bảo tính chặt chẽ về mặt pháp lý, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ vay.
- Hoàn thiện hệ thống thu thập và xử lý thông tin tín dụng: Nâng cấp cơ sở dữ liệu nội bộ, kết hợp khai thác dữ liệu từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC) để đánh giá xếp hạng tín nhiệm khách hàng.
- Tăng cường hỗ trợ phi tài chính đối với khách hàng vay vốn: Cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính, quản lý dòng tiền và kế toán cho các DNVVN chưa hoàn thiện bộ máy quản lý.
- Thực hiện chính sách Marketing tiếp cận khách hàng doanh nghiệp: Chủ động tiếp cận các khu công nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hải Phòng; quảng bá thương hiệu SHB.
- Đa dạng hóa các hình thức tín dụng đối với doanh nghiệp: Phát triển mạnh cho vay thấu chi, tài trợ chuỗi cung ứng, bao thanh toán và tài trợ thương mại ngoài hình thức cho vay theo món truyền thống.
- Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt: Áp dụng cơ chế lãi suất ưu đãi theo mức độ xếp hạng tín nhiệm và quy mô sử dụng dịch vụ chéo của khách hàng.
Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị cụ thể ở 3 cấp:
- Đối với Doanh nghiệp: Minh bạch hóa báo cáo tài chính, tăng cường tích lũy vốn tự có và nâng cao trình độ quản lý kinh doanh.
- Đối với Chi nhánh SHB Hải Phòng: Chú trọng đào tạo năng lực phân tích rủi ro cho cán bộ tín dụng; đẩy mạnh khối khách hàng FDI.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý về xử lý tài sản bảo đảm, duy trì chính sách tiền tệ ổn định và hỗ trợ phát triển các quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNVVN.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa số liệu thực nghiệm: Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về các chỉ số tài chính, huy động vốn và tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp của SHB Chi nhánh Hải Phòng giai đoạn 2015 – 2017:
- Dư nợ cho vay doanh nghiệp tăng trưởng 45,9% sau 3 năm, đạt 849.268 triệu đồng vào cuối năm 2017.
- Tỷ lệ nợ quá hạn giảm liên tục từ 5,6% (2015) xuống 4,7% (2016) và 3,6% (2017); tỷ lệ nợ xấu kiểm soát ở mức 0,8% (2017).
- Thu nhập từ hoạt động tín dụng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối 65,8% tổng thu nhập chi nhánh năm 2017 (59.984 triệu đồng).
- Lợi nhuận chi nhánh phục hồi từ 2.592 triệu đồng (2015) lên 5.103 triệu đồng (2017).
- Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Tác giả xây dựng 8 nhóm giải pháp đồng bộ và hệ thống kiến nghị 3 bên (Ngân hàng – Doanh nghiệp – NHNN) xuất phát từ thực tiễn phân tích số liệu tại chi nhánh, giải quyết trực tiếp mâu thuẫn giữa nhu cầu mở rộng tín dụng và yêu cầu kiểm soát chất lượng tín dụng.
- Đóng góp học thuật: Đề tài làm rõ cơ chế mở rộng tín dụng gắn liền với quản trị chất lượng tài sản có của chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn đô thị loại I, cung cấp tài liệu thực tiễn về quan hệ tín dụng giữa NHTM và khối DNVVN tại Hải Phòng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị cơ sở là SHB Chi nhánh Hải Phòng, chưa mở rộng so sánh tương quan với các chi nhánh NHTM khác trên cùng địa bàn.
- Khóa luận tập trung chủ yếu vào khách hàng doanh nghiệp, chưa phân tích sâu mảng tín dụng cá nhân và hộ kinh doanh cá thể.
- Khung thời gian dữ liệu dừng lại ở giai đoạn 2015 – 2017; phương pháp nghiên cứu dừng ở mức thống kê mô tả, so sánh bảng biểu, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát đối với mảng tín dụng bán lẻ và khách hàng cá nhân khi chi nhánh phát triển các sản phẩm hiện đại.
- Cập nhật chuỗi số liệu các năm tiếp theo để đánh giá hiệu quả thực thi của các giải pháp đã đề xuất.
- Ứng dụng mô hình định lượng (như hồi quy Logistic hoặc Probit) để lượng hóa xác suất vỡ nợ của các doanh nghiệp vay vốn tại địa bàn.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh làm khóa luận hoặc đề án tốt nghiệp về chuyên đề mở rộng tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại.
- Chuyên viên tín dụng, kiểm soát viên nội bộ và nhà quản trị tại các chi nhánh NHTM tham khảo về quy trình phân tích bảng cân đối, đánh giá chỉ tiêu vòng quay vốn và thiết lập chính sách khách hàng doanh nghiệp.
- Phần nội dung giá trị nhất:
- Hệ thống công thức chỉ tiêu đánh giá mở rộng tín dụng (Chương 1).
- Phương pháp phân tích cơ cấu dư nợ, phân tích nợ quá hạn và mối liên hệ giữa vòng quay vốn tín dụng với khẩu vị rủi ro (Chương 2).
- Kinh nghiệm quốc tế của Đức và Trung Quốc trong việc thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng DNVVN (Chương 1).
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô dư nợ tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại SHB Hải Phòng tăng trưởng như thế nào trong giai đoạn 2015 – 2017?
Dư nợ tín dụng doanh nghiệp tại chi nhánh tăng liên tục qua 3 năm: từ mức 582.268 triệu đồng (năm 2015) tăng lên 849.268 triệu đồng (năm 2017), tương ứng mức tăng tuyệt đối 267.215 triệu đồng và tỷ lệ tăng trưởng đạt 45,9% sau 3 năm.
2. Diễn biến tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu tại SHB Hải Phòng được kiểm soát ra sao trong giai đoạn nghiên cứu?
Chất lượng tín dụng được cải thiện rõ rệt: Tỷ lệ nợ quá hạn giảm từ 5,6% (năm 2015) xuống 4,7% (năm 2016) và còn 3,6% (năm 2017). Trong đó, tỷ lệ nợ xấu giảm mạnh từ 3,4% (2015) xuống 2,1% (2016) và chỉ còn 0,8% trên tổng dư nợ vào cuối năm 2017.
3. Cơ cấu nguồn vốn huy động của SHB Hải Phòng năm 2017 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2017, tổng nguồn vốn huy động đạt 1.215.911 triệu đồng (+20,1% so với 2016). Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm chiếm ưu thế với 65,4% (636.369 triệu đồng), tiền gửi của tổ chức kinh tế chiếm 24,7% (243.268 triệu đồng). Phân loại theo tiền tệ ghi nhận VND chiếm 93,7% (868.364 triệu đồng), ngoại tệ quy đổi chiếm 6,3% (51.382 triệu đồng).
4. Vì sao chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng khách hàng doanh nghiệp của chi nhánh có xu hướng giảm từ 2015 đến 2017?
Vòng quay vốn tín dụng giảm từ 1,54 vòng (2015) xuống 1,31 vòng (2016) và 1,15 vòng (2017). Nguyên nhân do bối cảnh kinh tế khó khăn ảnh hưởng đến chu kỳ tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp, Ban lãnh đạo chi nhánh đã chủ động giảm tốc độ tăng trưởng tín dụng và giảm khẩu vị rủi ro, tăng cường rà soát chất lượng và kiểm soát chặt quá trình giải ngân nhằm bảo đảm an toàn vốn.
5. Tác giả đã đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để mở rộng tín dụng tại chi nhánh?
Tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp: (1) Xây dựng chiến lược nhất quán; (2) Hoàn thiện mô hình tổ chức chuyên sâu; (3) Chuẩn hóa quy chế cho vay; (4) Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng; (5) Tăng cường hỗ trợ phi tài chính; (6) Thực hiện chính sách Marketing; (7) Đa dạng hóa hình thức tín dụng; (8) Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đức Sinh đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ nghiên cứu về hoạt động mở rộng tín dụng doanh nghiệp tại SHB Chi nhánh Hải Phòng giai đoạn 2015 – 2017. Công trình cung cấp hệ thống số liệu thực tiễn minh bạch, chứng minh sự phục hồi lợi nhuận và kiểm soát nợ xấu của chi nhánh, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về vòng quay vốn và cơ chế tiếp cận khách hàng. Tám nhóm giải pháp cùng các kiến nghị đa chiều được đề xuất có giá trị ứng dụng thiết thực cho hoạt động kinh doanh của đơn vị cũng như làm tài liệu tham khảo chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng.