Khóa luận về các giải pháp mở rộng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội

Khóa luận phân tích giải pháp mở rộng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2018

90
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1.1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng

1.1.2. Chức năng của tín dụng ngân hàng

1.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng

1.1.3.1. Đối với tiêu dùng
1.1.3.2. Đối với doanh nghiệp
1.1.3.3. Đối với ngân hàng
1.1.3.4. Đối với nền kinh tế

1.1.4. Các hình thức cấp tín dụng của ngân hàng

1.2. MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

1.2.1. Sự cần thiết mở rộng tín dụng ngân hàng

1.2.1.1. Đối với ngân hàng
1.2.1.2. Đối với các doanh nghiệp
1.2.1.3. Đối với nền kinh tế

1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá việc mở rộng tín dụng

1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới việc mở rộng tín dụng

1.2.3.1. Nhân tố khách quan
1.2.3.2. Về phía các doanh nghiệp, khách hàng vay vốn

1.3. KINH NGHIỆM VỀ VIỆC HỖ TRỢ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG Ở MỘT SỐ NƯỚC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI VIỆT NAM

1.3.1. Kinh nghiệm của một số nước

1.3.1.1. Kinh nghiệm của Cộng hòa Liên bang Đức
1.3.1.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc

1.3.2. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN - HÀ NỘI CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHTMCP SÀI GÒN - HÀ NỘI

2.1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Sự hình thành và phát triển của Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội - Chi nhánh Hải Phòng

2.1.3. Cơ cấu tổ chức hoạt động và chức năng, nhiệm vụ các bộ phận

2.1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi nhánh
2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận

2.2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA SHB HẢI PHÒNG

2.2.1. Tình hình huy động vốn của SHB Hải Phòng

2.2.2. Tình hình sử dụng vốn của SHB Hải Phòng

2.2.3. Các hoạt động khác

2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH SHB HẢI PHÒNG

2.3.1. Chính sách tín dụng của Ngân hàng SHB – Chi nhánh Hải Phòng

2.3.1.1. Các giới hạn tín dụng của Ngân hàng SHB Hải Phòng
2.3.1.2. Đối tượng khách hàng
2.3.1.3. Thời hạn cho vay
2.3.1.4. Các phương thức cho vay của Chi nhánh SHB Hải Phòng

2.3.2. Tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng DN có quan hệ tín dụng với chi nhánh SHB Hải Phòng

2.3.3. Tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay

2.3.4. Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng

2.3.5. Cơ cấu dư nợ đối với khách hàng DN

2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ VIỆC MỞ RỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN HÀ NỘI - CHI NHÁNH HẢI PHÒNG

2.4.1. Những thành công đạt được

2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân

2.4.2.1. Nguyên nhân của những hạn chế

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH SHB HẢI PHÒNG

3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH SHB HẢI PHÒNG TRONG THỜI GIAN TỚI

3.1.1. Định hướng chung của chi nhánh

3.1.2. Định hướng mở rộng tín dụng trong thời gian tới

3.2. GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH SHB HẢI PHÒNG

3.2.1. Xây dựng chiến lược nhất quán

3.2.2. Xây dựng mô hình tổ chức chuyên nghiệp, chuyên sâu phục vụ

3.2.3. Chuẩn hóa về quy chế cho vay, cung cấp các dịch vụ cho khách hàng

3.2.4. Hoàn thiện hệ thống thu thập và xử lý thông tin

3.2.5. Tăng cường hỗ trợ phi tài chính với khách hàng vay vốn

3.2.6. Thực hiện chính sách Marketing trong việc tiếp cận khách hàng doanh nghiệp

3.2.7. Đa dạng hóa các hình thức tín dụng đối với DN

3.2.8. Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt đối với các DN

3.2.8.1. Đối với Doanh nghiệp
3.2.8.2. Đối với Chi nhánh SHB Hải Phòng
3.2.8.3. Đối với NHNN

PHẦN KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp mở rộng tín dụng tại ngân hàng Sài Gòn Hà Nội

Ngân hàng Sài Gòn - Hà Nội (SHB) đã có những bước tiến đáng kể trong việc mở rộng hoạt động tín dụng. Việc mở rộng tín dụng không chỉ giúp ngân hàng gia tăng doanh thu mà còn hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc phát triển sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu này, ngân hàng cần phải áp dụng các giải pháp hiệu quả nhằm tối ưu hóa quy trình cho vay và quản lý rủi ro.

1.1. Tầm quan trọng của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế

Tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn cho các doanh nghiệp và cá nhân. Nó không chỉ giúp duy trì hoạt động sản xuất mà còn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Đặc biệt, trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng, việc mở rộng tín dụng trở thành yếu tố sống còn cho sự phát triển bền vững của ngân hàng.

1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng

Để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng, ngân hàng cần xem xét các chỉ tiêu như doanh số cho vay, tỷ lệ nợ xấu, và mức độ hài lòng của khách hàng. Những chỉ tiêu này sẽ giúp ngân hàng nhận diện được những điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động tín dụng của mình.

II. Vấn đề và thách thức trong việc mở rộng tín dụng tại SHB

Mặc dù ngân hàng Sài Gòn - Hà Nội đã có những thành công nhất định trong việc mở rộng tín dụng, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề như tỷ lệ nợ xấu cao, cạnh tranh từ các ngân hàng khác, và sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng đang đặt ra nhiều áp lực cho ngân hàng.

2.1. Tỷ lệ nợ xấu và rủi ro tín dụng

Tỷ lệ nợ xấu cao là một trong những vấn đề lớn mà ngân hàng phải đối mặt. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận mà còn làm giảm uy tín của ngân hàng trong mắt khách hàng. Việc quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả là cần thiết để giảm thiểu những tác động tiêu cực này.

2.2. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Cạnh tranh trong ngành ngân hàng ngày càng trở nên khốc liệt, đặc biệt là từ các ngân hàng nước ngoài. SHB cần phải có những chiến lược marketing và sản phẩm tín dụng hấp dẫn hơn để thu hút khách hàng.

III. Phương pháp mở rộng tín dụng hiệu quả tại ngân hàng Sài Gòn Hà Nội

Để mở rộng tín dụng một cách hiệu quả, ngân hàng cần áp dụng một số phương pháp như xây dựng chiến lược cho vay linh hoạt, cải thiện quy trình thẩm định tín dụng, và tăng cường hỗ trợ phi tài chính cho khách hàng.

3.1. Xây dựng chiến lược cho vay linh hoạt

Ngân hàng cần phát triển các sản phẩm cho vay đa dạng và linh hoạt để đáp ứng nhu cầu của từng nhóm khách hàng khác nhau. Việc này không chỉ giúp tăng doanh số cho vay mà còn nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

3.2. Cải thiện quy trình thẩm định tín dụng

Quy trình thẩm định tín dụng cần được cải tiến để giảm thiểu thời gian xử lý hồ sơ vay vốn. Sử dụng công nghệ thông tin trong thẩm định sẽ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả và độ chính xác trong việc đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại SHB Hải Phòng

Nghiên cứu thực tiễn tại chi nhánh SHB Hải Phòng cho thấy rằng việc áp dụng các giải pháp mở rộng tín dụng đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Doanh số cho vay tăng trưởng ổn định, tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát tốt hơn, và sự hài lòng của khách hàng cũng được cải thiện.

4.1. Tăng trưởng doanh số cho vay

Doanh số cho vay tại SHB Hải Phòng đã tăng trưởng mạnh mẽ trong những năm qua, nhờ vào việc áp dụng các giải pháp mở rộng tín dụng hiệu quả. Điều này cho thấy nhu cầu vay vốn của khách hàng vẫn rất cao.

4.2. Cải thiện tỷ lệ nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu tại chi nhánh đã giảm đáng kể nhờ vào việc thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng chặt chẽ. Ngân hàng đã chú trọng đến việc thẩm định khách hàng và theo dõi tình hình tài chính của họ thường xuyên.

V. Kết luận và tương lai của hoạt động tín dụng tại SHB

Hoạt động mở rộng tín dụng tại ngân hàng Sài Gòn - Hà Nội đang trên đà phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, để duy trì được đà tăng trưởng này, ngân hàng cần tiếp tục cải tiến quy trình cho vay, nâng cao chất lượng dịch vụ và quản lý rủi ro hiệu quả.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Ngân hàng cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai, bao gồm việc mở rộng thị trường, phát triển sản phẩm mới và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.

5.2. Tăng cường ứng dụng công nghệ trong tín dụng

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động tín dụng sẽ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động, giảm thiểu rủi ro và cải thiện trải nghiệm của khách hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Khóa luận một số giải pháp mở rộng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ MỞ RỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng Ngân hàng thương mại đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa. Sự phát triển hệ thống Ngân hàng thương mại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triểncủa nền kinh tế hàng hóa, ngược lại kinh tế hàng hóa phát triển mạnh mẽ đếngiai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì Ngân hàng thương mại cũng ngàycàng được hoàn thiện và trở thành định chế tài chính không thể thiếu được. Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế, hoạt động trên lĩnh vực tiền tệ trong đó hoạt động tài trợ cho khách hàng trên cơ sở tín nhiệm (tín dụng) là hoạt động chủ yếu đem lại lợi nhuận cho NHTM.

Để đảm bảo cho NHTM có thểduy trì và phát triển vững chắc, đòi hỏi hoạt động tín dụng của NHTM phải antoàn và hiệu quả. Muốn vậy, các khâu của hoạt động tín dụng phải được thực hiện một cách trôi chảy theo những nguyên tắc nhất định để đảm bảo cho NHTM thu hồi được cả vốn lẫn lãi khi hết thời hạn cho vay. ❖ Tín dụng: Xuất phát từ chữ Latinh là Credo (tin tưởng, tín nhiệm), là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. ❖ Tín dụng Ngân hàng: Là quan hệ vay mượn lẫn nhau theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi theo một thời gian nhất định giữa một bên là Ngân hàng - một tổ chức chuyên doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là các đơn vị kinh tế, các tổ chức xã hội, và dân cư trong xã hội, trong đó Ngân hàng đóng vai trò vừa là người đi vay, vừa là người cho vay.

Sinh viên: Nguyễn Đức Sinh 3 Lớp: QT1601T Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng - Với tư cách là người đi vay: Ngân hàng huy động mọi nguồn vốn tạmthời nhàn rỗi trong xã hội bằng hình thức nhận tiền gửi của các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã hội. - Với tư cách là người cho vay: Ngân hàng đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu thiếu vốn cần được bổ sung trong hoạt động kinh doanh và tiêu dùng. Với vai trò này, Ngân hàng đã thực hiện chức năng phân phối lại vốn, tiền tệ để đáp ứng nhu cầu tái sản xuất xã hội.2 Chức năng của tín dụng ngân hàng Thứ nhất. Tín dụng là điều kiện đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên liên tục.

Trong một thời điểm trong nền kinh tế luân tồn tại hai nhóm doanh nghiệp: Một nhóm “tạm thời thừa vốn” và muốn sử dụng số vốn nhàn rỗi này để kiếm lời trong một thời gian nhất định. Một nhóm “tạm thời thiếu vốn” và muốn tìm kiếm nguồn vốn nhàn rỗi khác để đáp ứng nhu cầu hiện tại. Nhờ hoạt động tín dụng mà cả hai nhóm doanh nghiệp đều được thoả mãn về vốn và dẫn đến quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra một cách thường xuyên, liên tục, nguồn vốn được sử dụng một cách tối đa. Tín dụng huy động, tập trung vốn thúc đẩy sự phát triển kinh tế.

Bất kỳ một quốc gia nào muốn phát triển nền kinh tế cũng cần phải có một nguồn vốn đầu tư lớn để đổi mới công nghệ, tăng năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm, chiến thắng trong cạnh tranh. Nhưng để có lượng vốn đầu lớn như vậy thì chỉ có quan hệ tín dụng với đáp ứng được điều đó bởi quan hệ tín dụng sẽ tập trung huy động mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và đáp ứng nhu cầu đó. Tín dụng góp phần nâng cao mức sống của dân cư. Một trong những ví dụ điển hình để minh chứng cho điều này là thông qua quan hệ tín dụng mà những người có thu nhập thấp, những người tàn tật đã Sinh viên: Nguyễn Đức Sinh 4 Lớp: QT1601T Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng có được nhà ở, phương tiện đi lại, điện thoại … Bởi họ có thể sử dụng phương thức vay trả góp.

Là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước. Như ta đã biết cơ cấu nền kinh tế được quyết định bởi cơ cấu đầu tư mà tín dụng lại quyết định đến cơ cấu đầu tư. Nhà nước thông qua hoạt động của các Ngân hàng thương mại, trong đó chủ yếu là hoạt động tín dụng ngân hàng để điều chỉnh cơ cấu kinh tế.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng • Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất liên tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế. • Thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

• Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và các ngành mũi nhọn. • Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hoạch toán kinh tế của doanh nghiệp. • Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nước ngoài.1 Đối với tiêu dùng Đối với dân cư: đặc biệt là thế hệ trẻ và người có thu nhập thấp, họ không thể đợi cho đến già mới tiết kiệm đủ tiền mua nhà, mua ô tô và các đồ dùng gia đình khác. Tín dụng giúp họ có được cuộc sống ổn định ngay từ khi còn trẻ, bằng việc mua trả góp những gì cần thiết, tạo cho họ có động lực to lớn để làm việc, tiết kiệm, nuôi dưỡng con cái.2 Đối với doanh nghiệp Tín dụng kéo theo các nhu cầu tiêu dùng tương lai về hiện tại, quy mô sản xuất tăng nhanh, mức độ đổi mới phong phú về chất lượng ngày càng lớn.

Chính điều này đã làm cho toàn bộ quá trình sản xuất, trao đổi, phân phối, tiêu dùng diễn ra nhanh chóng và hiệu quả, đó chính là nền tảng tăng trưởng kinh tế. Sinh viên: Nguyễn Đức Sinh 5 Lớp: QT1601T Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng 1.3 Đối với ngân hàng Cho vay được xem là nghiệp vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các nghiệp vụ hoạt động kinh doanh của ngân hàng đồng thời đây cũng là nội dung hoạt động đem lại lợi nhuận rất lớn cho các tổ chức tín dụng. Bên cạnh đó thông qua nghiệp vụ tín dụng còn giúp ngân hàng mở rộng quan hệ đối tác với các định chế tài chính tín dụng trong và ngoài nước.4 Đối với nền kinh tế Theo các chuyên gia kinh tế, tài chính, để hạn chế tình trạng giảm phát và giải quyết bài toán khó khăn khi thị trường xuất khẩu bị ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, cần phải kích cầu cho vay trong nước đối với các doanh nghiệp và các cá nhân.4 Các hình thức cấp tín dụng của ngân hàng Nhằm phục vụ và đáp ứng tốt nhất nhu cầu tín dụng của mỗi khách hàng vay vốn, ngân hàng cung cấp rất nhiều loại sản phẩm cho vay cho nhiều đối tượng khách hàng với những mục đích sử dụng khác nhau. Có một số tiêu thức phân loại chính như sau: ➢ Phân loại tín dụng theo thờigian * Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có kỳ hạn dưới 1 năm và được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân.

Khoản cho vay ngắn hạn chủ yếu tài trợ cho các hoạt động sau: -Cho vay mua hàng dự trữ. Từ trước tới nay, ngân hàng thường cho các hãng vay ngắn hạn bổ sung tạm thời vốn hoạt động. Trên thực tế cho tới sau chiến tranh thế giới thứ II, ngân hàng chủ yếu tập trung cấp tín dụng cho các doanh nghiệp dưới hình thức các khoản cho vay mang tính tự thanh toán. Các khoản cho vay này chủ yếu được sử dụng để tài trợ cho việc mua hàng dự trữ như nguyên liệu thôi.

Các khoản cho Sinh viên: Nguyễn Đức Sinh 6 Lớp: QT1601T Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng vay như vậy tận dụng được chu kỳ tiền mặt thông thường trong một hãng kinh doanh như sau: + Tiền mặt được chi dùng mua dự trữ nguyên vật liệu và bán thành phẩm hoặc thành phẩm. + Hàng hoá được sản xuất hoặc dữ trữ để bán. + Tiền mặt thu về (ngay khi bán hàng hoặc thu từ các khoản bán chịu) và được dùng để trả các khoản vay ngân hàng. Trong trường hợp này, kỳ hạn của các khoản vay bắt đầu được tính từ khi hãng cần vốn để đáp ứng yêu cầu mua hàng, kết thúc (có thể trong vòng từ 60 ngày đến 90 ngày) khi hãng thu được tiền bán hàng và nhập vào tài khoản để trả nợ cho Ngân hàng.

- Cho vay vốn lưu động. Đây là những khoản cho vay ngắn hạn đối các hãng kinh doanh với kỳ hạn kéo dài từ vài ngày đến 1 năm. Các khoản vay vốn lưu động thường được dùng để mua hàng dự trữ hoặc mua nguyên vật liệu. Do đó chúng có những đặc điểm gần giống với các khoản cho vay tự thanh toán như đã đề cập ở trên.

Thông thường các khoản vay vốn lưu động được sử dụng để đáp ứng mức sản xuất và nhu cầu tín dụng trong thời kỳ cao điểm của chu kỳ kinh doanh. Ví dụ một hãng sản xuất quần áo dự đoán rằng nhu cầu đối với quần áo học sinh vào mùa thu và quần áo ấm vào mùa đông là rất lớn. Do vậy hãng cần các khoản tín dụng ngắn hạn vào cuối mùa xuân và mùa hạ để mua vải và thuê thêm công nhân nhằm tăng sản lượng để đáp ứng hàng hoá cho người bán lẻ trong giai đoạn từ tháng 8 đến tháng 12. Ngân hàng của hãng lập ra một hạn mức tín dụng thời hạn từ 6 tháng đến 9 tháng cho phép hãng sản xuất quần áo có thể rút tiền trong suất giai đoạn này.

Quy mô của hạn mức tín dụng được xác định trên cơ sở dự Sinh viên: Nguyễn Đức Sinh 7 Lớp: QT1601T Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng tính về lượng vốn lớn nhất mà hãng có thể sẽ cần tại bất cứ thời điểm nào trong suốt thời hạn của hợp đồng tín dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ