Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế hiện đại, cộng đồng doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao tiềm lực quốc gia. Tính đến thời điểm ngày 01/01/2017, Việt Nam có hơn 535.000 doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó có khoảng 10.000 doanh nghiệp lớn, 125.000 doanh nghiệp vừa và nhỏ, và gần 400.000 doanh nghiệp vi mô. Như vậy, khối doanh nghiệp vi mô chiếm tỷ trọng từ 70% đến 80% tổng số lượng doanh nghiệp trong nước. Nhóm doanh nghiệp này thường có quy mô doanh thu dưới 20 tỷ đồng, tổ chức sản xuất nhỏ gọn như nhà xưởng gia công, công ty thương mại, đại lý phân phối. Tuy nhiên, mức độ đóng góp vào nền kinh tế của khối vi mô vẫn chưa tương xứng với số lượng do hạn chế về năng lực tài chính, quản trị doanh nghiệp, uy tín thị trường và tài sản bảo đảm, dẫn đến nhiều rào cản khi tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng.

Nhận thấy tiềm năng và nhu cầu vốn lớn của phân khúc này, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam (MSB / Maritime Bank) đã triển khai chiến lược tập trung nghiên cứu, phát triển các gói giải pháp tài chính và sản phẩm tín dụng chuyên biệt cho doanh nghiệp vi mô. Dù vậy, tỷ lệ tiếp cận vốn của phân khúc này trên thực tế vẫn còn hạn chế. Do đó, khóa luận tập trung giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng và mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp vi mô tại ngân hàng thương mại, đồng thời phân tích kinh nghiệm thực tiễn từ một số ngân hàng thương mại để rút ra bài học áp dụng cho MSB.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng mở rộng tín dụng cho doanh nghiệp vi mô tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam giai đoạn từ quý 4/2015 đến quý 1/2018, chỉ rõ những kết quả đạt được, tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước nhằm mở rộng quy mô tín dụng doanh nghiệp vi mô tại MSB với tầm nhìn đến năm 2020.

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động mở rộng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp vi mô tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại hệ thống MSB; phạm vi thời gian khảo sát dữ liệu thực tế từ quý 4/2015 đến quý 1/2018 và xây dựng định hướng giải pháp đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tổng hợp các khung lý thuyết, tiêu chuẩn phân loại và văn bản pháp lý liên quan đến doanh nghiệp vi mô và hoạt động ngân hàng:

  • Tiêu chí nhận diện doanh nghiệp vi mô (Super Small Enterprises - SSE): Tổng hợp tiêu chí của Ngân hàng Thế giới (lao động dưới 10 người, tài sản không quá 100.000 USD, doanh thu không quá 100.000 USD), Liên minh Châu Âu (Thông cáo báo chí số 2003/361/EC: dưới 10 lao động, doanh thu hoặc tài sản không quá 2 triệu Euro), Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO, 2004), Ban Thư ký ASEAN (2011), Nghị định số 56/2009/NĐ-CP và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP của Chính phủ Việt Nam.
  • Tiêu chí áp dụng tại MSB: Khóa luận xác định doanh nghiệp vi mô là các doanh nghiệp có doanh thu trên báo cáo tài chính thuế năm gần nhất từ 3 tỷ đến 20 tỷ đồng, không phân biệt ngành nghề hay số lượng lao động.
  • Cơ sở pháp lý hoạt động ngân hàng và tín dụng: Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12; lý thuyết về 3 chức năng của NHTM (trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, tạo tiền); phân loại tín dụng theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn) và theo hình thức bảo đảm (có bảo đảm bằng tài sản, không có bảo đảm/tín chấp).
  • Quan điểm và chỉ tiêu đo lường mở rộng tín dụng: Kết hợp quan điểm của Võ Thị Thu Hiền (mở rộng về quy mô, đối tượng, hình thức, thu nhập và chất lượng tín dụng) và Trần Thanh Hiền (gia tăng quy mô gắn với kiểm soát rủi ro và bảo đảm khả năng sinh lời). Các chỉ tiêu định lượng chính gồm:

$$\text{Tăng trưởng dư nợ} = \frac{\text{DN}_1 - \text{DN}_0}{\text{DN}_0}$$

$$\text{Tăng trưởng khách hàng} = \frac{\text{KH}_1 - \text{KH}_0}{\text{KH}_0}$$

(Trong đó $\text{DN}_1, \text{DN}_0$ là dư nợ năm hiện tại và năm trước; $\text{KH}_1, \text{KH}_0$ là số lượng khách hàng tín dụng năm hiện tại và năm trước).

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng gồm: phương pháp nghiên cứu lý luận kết hợp thực tiễn, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích - tổng hợp và phương pháp so sánh số liệu qua các chuỗi thời gian. Nguồn dữ liệu sử dụng là dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo quản trị nội bộ của MSB, các quyết định tín dụng nội bộ, tài liệu thống kê của VCCI và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở rộng tín dụng cho doanh nghiệp vi mô tại ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về tín dụng doanh nghiệp vi mô và vai trò của hoạt động này đối với nền kinh tế (cung ứng vốn, thúc đẩy chu chuyển vốn, củng cố chế độ hạch toán kinh tế và hỗ trợ kinh tế đối ngoại). Khóa luận làm rõ các đặc điểm cơ bản của tín dụng doanh nghiệp vi mô: khoản vay có giá trị nhỏ, phân bố đa dạng ở nhiều ngành nghề kinh doanh và chủ yếu yêu cầu tài sản bảo đảm do mức độ minh bạch tài chính của nhóm khách hàng này chưa cao.

Bên cạnh lý luận chung, chương này phân tích bài học thực tiễn về phát triển tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) tại hai ngân hàng thương mại cổ phần:

  • Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB): Giai đoạn 2014-2016, SHB mở rộng mạng lưới lên hơn 500 điểm giao dịch tại 40 tỉnh thành và 2 ngân hàng con tại Lào, Campuchia; nâng tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học trở lên đạt 92%; hợp tác với các quỹ quốc tế để khai thác nguồn vốn giá rẻ nhằm giảm lãi suất cho vay từ 0,5% đến 1%. Kết quả, dư nợ SME của SHB tăng trên 20%, thu nhập thuần tăng 16% và số lượng khách hàng tín dụng tăng 27%.
  • Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank): Giai đoạn 2012-2017, VPBank tăng 30% số điểm giao dịch (đạt 300 điểm), thiết lập 6 Trung tâm SME và Hub bán trực tiếp; triển khai gói tín dụng 4.000 tỷ đồng với lãi suất ưu đãi 8-9% và phát triển dòng sản phẩm tín chấp cho doanh nghiệp nhỏ. Năm 2017, doanh thu phân khúc SME của VPBank tăng 30%, quy mô phục vụ hơn 63.000 khách hàng SME; riêng phân khúc siêu nhỏ tăng bình quân 1.000 khách hàng mỗi tháng.

Từ kinh nghiệm thực tiễn, tác giả rút ra 4 bài học trọng tâm cho MSB: chuẩn bị chu đáo về lực lượng nhân sự chuyên trách; khai thác nguồn vốn giá rẻ để hạ lãi suất; hoàn thiện quy trình và văn bản pháp lý nội bộ; đa dạng hóa sản phẩm cấp tín dụng, nghiên cứu hình thức cho vay tín chấp.

Chương 2: Thực trạng mở rộng tín dụng doanh nghiệp vi mô tại NHTMCP Hàng Hải Việt Nam

Chương 2 trình bày tổng quan về MSB (thành lập ngày 08/06/1991 theo Giấy phép số 0001/NH-GP; sáp nhập Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông - MDB vào ngày 12/08/2015, nâng tổng tài sản lên 104.311 tỷ đồng và vốn điều lệ đạt 11.750 tỷ đồng). Khóa luận tổng hợp các chỉ tiêu tài chính cơ bản của MSB giai đoạn 2015-2017:

Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Tổng tài sản (tỷ đồng) 104.978 92.606 > 112.000
Huy động vốn từ tổ chức và dân cư (tỷ đồng) 83.565 72.341 56.800 (tiền gửi KH)
Dư nợ cho vay khách hàng (tỷ đồng) 28.703 35.118 Tăng trưởng ổn định
Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) 13.942 Duy trì tỷ trọng 15% tổng nguồn vốn Duy trì tỷ trọng 15% tổng nguồn vốn
Tỷ lệ nợ xấu (%) 2,16% 2,17% 2,22%
Hệ số an toàn vốn (CAR) (%) 24,53% 23,59% 20,00%
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 158.429 164.000 164.398
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 116.032 140.000 122.000

Về cơ chế vận hành nội bộ, ngày 23/03/2016, Tổng Giám đốc MSB ban hành Quyết định tín dụng số 126/QĐTD xác lập chương trình tín dụng chuyên biệt dành riêng cho phân khúc doanh nghiệp vi mô với 4 cấu phần:

  1. Bộ tiêu chí sàng lọc khách hàng (Pre-screen): Gồm 9 tiêu chí cơ bản để loại trừ khách hàng không đạt yêu cầu pháp lý, tài chính hoặc đạo đức kinh doanh.
  2. Bộ tiêu chí xếp hạng khách hàng: Áp dụng công cụ thẩm định định tính QCA SSE với 11 tiêu chí, phân loại khách hàng từ hạng A đến D.
  3. Bộ tiêu chí cấp tín dụng (CAC): Quy định hạn mức, tỷ lệ cấp tín dụng trên tài sản bảo đảm, thời hạn vay dựa trên ngành nghề, xếp hạng QCA SSE và khẩu vị rủi ro.
  4. Quy định về tài sản bảo đảm: Chấp nhận thế chấp bất động sản, phương tiện vận tải và tiền gửi/giấy tờ có giá thuộc sở hữu của khách hàng hoặc thân nhân (bố mẹ, vợ/chồng, con cái).
  5. Quy định lãi suất cho vay: Cơ chế lãi suất điều chuyển vốn nội bộ (FTP) thông thường xác định bằng Lãi suất cơ sở cộng biên độ tối thiểu 5%/năm đối với doanh nghiệp siêu nhỏ; cơ chế FTP Revised áp dụng ưu đãi cho nhóm khách hàng xuất nhập khẩu.

Khóa luận tổng hợp và phân tích diễn biến mở rộng tín dụng doanh nghiệp vi mô tại MSB qua các giai đoạn từ quý 4/2015 đến quý 1/2018:

Thời điểm Tổng hạn mức tín dụng (Tỷ đồng) Tổng dư nợ tín dụng (Tỷ đồng) Tổng số lượng khách hàng (Khách hàng)
Quý 4/2015 16,00 9,20 22
Quý 1/2016 46,60 36,98 (tháng 3/2016) 35
Quý 2/2016 ~ 100,00 84,40 62
Quý 3/2016 Tăng trưởng đều Tăng trưởng đều 113
Quý 4/2016 Tăng trưởng đều Dư nợ tăng thêm 250,39 tỷ 188
Quý 1/2017 Tăng trưởng đều Tăng trưởng đều 235
Quý 2/2017 Tăng trưởng đều Tăng trưởng đều 315
Quý 3/2017 Tăng trưởng đều Tăng trưởng đều 383
Quý 4/2017 Tăng trưởng đều Dư nợ tăng thêm 223,00 tỷ 523
Quý 1/2018 713,50 697,23 681

Kết quả thực tế cho thấy tổng hạn mức tín dụng tăng từ 16 tỷ đồng (Q4/2015) lên 713,5 tỷ đồng (Q1/2018), mức tăng 44,6 lần; tổng dư nợ tăng từ 9,2 tỷ đồng lên 697,23 tỷ đồng (tăng 75,78 lần); số lượng khách hàng tăng từ 22 lên 681 khách hàng (tăng gần 31 lần). Khóa luận cũng chỉ ra các mặt hạn chế: mạng lưới phục vụ phân khúc mới thành lập nên nguồn nhân lực quan hệ khách hàng (RM) còn mỏng, sản phẩm cho vay phụ thuộc chủ yếu vào tài sản thế chấp và thủ tục thẩm định hồ sơ thực tế vẫn còn mất nhiều thời gian.

Chương 3: Giải pháp mở rộng tín dụng doanh nghiệp vi mô tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam

Dựa trên định hướng tăng trưởng tín dụng an toàn của Ngân hàng Nhà nước và chiến lược mở rộng khối khách hàng doanh nghiệp của MSB, khóa luận đề xuất 6 nhóm giải pháp thực hiện tại ngân hàng và 2 nhóm kiến nghị vĩ mô:

  1. Tăng cường nguồn vốn giá rẻ để đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp vi mô: Mở rộng huy động tiền gửi không kỳ hạn (CASA), phát hành giấy tờ có giá kỳ hạn dài, tìm kiếm và tiếp cận các nguồn vốn tài trợ ủy thác từ các tổ chức tài chính quốc tế nhằm giảm chi phí vốn đầu vào, tạo dư địa giảm lãi suất cho vay.
  2. Phát triển nguồn nhân lực cho phân khúc khách hàng doanh nghiệp vi mô: Tăng cường số lượng chuyên viên khách hàng doanh nghiệp siêu nhỏ (RM SSE); tổ chức đào tạo chuyên sâu về kỹ năng thẩm định thực tế, phân tích dòng tiền thực tế của các hộ kinh doanh/doanh nghiệp nhỏ không có sổ sách kế toán chuẩn mực.
  3. Hoàn thiện các văn bản pháp lý áp dụng cho đối tượng doanh nghiệp vi mô: Chuẩn hóa, rút gọn quy trình xử lý hồ sơ tín dụng theo Quyết định 126/QĐTD; thiết lập cơ chế phân quyền phê duyệt tín dụng tự động hoặc phê duyệt nhanh đối với các khoản vay quy mô nhỏ có tài sản bảo đảm thanh khoản cao.
  4. Xây dựng các sản phẩm đa dạng, phong phú và phù hợp hơn: Nghiên cứu ban hành các gói sản phẩm cấp hạn mức thấu chi linh hoạt, tài trợ vốn lưu động mùa vụ, sản phẩm cho vay theo chuỗi phân phối và từng bước thử nghiệm sản phẩm cho vay tín chấp đối với khách hàng có lịch sử giao dịch dòng tiền tốt tại MSB.
  5. Hiện đại hóa trang thiết bị và công nghệ tại MSB: Nâng cấp hệ thống ngân hàng lõi (Core Banking), đẩy mạnh các tiện ích ngân hàng điện tử (Internet Banking, Mobile Banking) dành cho doanh nghiệp, số hóa việc quản lý hồ sơ và theo dõi sau giải ngân.
  6. Tăng cường quảng bá hình ảnh ngân hàng đến các doanh nghiệp vi mô: Xây dựng các chiến dịch truyền thông hướng trực tiếp tới các cụm làng nghề, khu công nghiệp vừa và nhỏ, hiệp hội doanh nghiệp địa phương để giới thiệu các gói tài chính chuyên biệt.

Về kiến nghị vĩ mô:

  • Kiến nghị với Chính phủ: Đẩy mạnh triển khai đồng bộ các chính sách hỗ trợ theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các địa phương nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp thiếu tài sản thế chấp.
  • Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện cơ chế tái cấp vốn, duy trì chính sách tiền tệ linh hoạt; hỗ trợ thông tin tín dụng tập trung qua Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC) và xem xét áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hợp lý cho phần vốn phục vụ phân khúc doanh nghiệp vi mô.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận mang lại các kết quả và đóng góp cụ thể:

  • Kết quả số liệu thực nghiệm: Phản ánh bức tranh tăng trưởng của phân khúc tín dụng doanh nghiệp vi mô tại MSB sau hơn 2 năm thành lập bộ phận chuyên trách (Q4/2015 đến Q1/2018). Dư nợ mở rộng từ 9,2 tỷ đồng lên 697,23 tỷ đồng; hạn mức phê duyệt đạt 713,5 tỷ đồng và cơ sở khách hàng tăng từ 22 lên 681 doanh nghiệp.
  • Hệ thống hóa quy chế nội bộ: Phân tích chi tiết cấu trúc bộ công cụ quản trị tín dụng doanh nghiệp vi mô theo Quyết định số 126/QĐTD (sàng lọc 9 tiêu chí Pre-screen, xếp hạng 11 tiêu chí QCA SSE từ hạng A đến D, khung điều kiện cấp tín dụng CAC và danh mục tài sản bảo đảm chấp thuận).
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Đưa ra hệ thống 6 giải pháp bám sát thực trạng hoạt động của MSB, giải quyết đồng thời các nút thắt về chi phí vốn, năng lực thẩm định của cán bộ tín dụng, quy trình thủ tục và cơ cấu sản phẩm dành cho doanh nghiệp vi mô có doanh thu từ 3 đến 20 tỷ đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu thực tế của phân khúc doanh nghiệp vi mô tại MSB được thu thập chủ yếu từ quý 4/2015 (thời điểm mới hình thành phân khúc sau sáp nhập MDB) đến hết quý 1/2018, do đó chuỗi dữ liệu chưa bao quát các giai đoạn biến động kinh tế dài hạn. Dữ liệu phân tích dựa trên phạm vi hoạt động nội bộ của MSB nên một số đánh giá chưa thể so sánh đối ứng chi tiết với toàn hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá chất lượng tín dụng (tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu phát sinh thực tế) của phân khúc doanh nghiệp vi mô theo thời gian; nghiên cứu ứng dụng mô hình chấm điểm tín dụng tự động (Credit Scoring) dựa trên dữ liệu lớn (Big Data) và phát triển các sản phẩm tài trợ chuỗi cung ứng trong bối cảnh ngân hàng số.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích hoạt động mở rộng tín dụng tại một ngân hàng thương mại cổ phần cụ thể; cung cấp khung lý thuyết tổng hợp về tiêu chí phân loại doanh nghiệp siêu nhỏ theo chuẩn quốc tế và Việt Nam.
  • Đối với cán bộ quản trị và chuyên viên tín dụng tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo cấu trúc chương trình tín dụng chuyên biệt dành cho doanh nghiệp vi mô (quy trình sàng lọc Pre-screen, bảng chấm điểm QCA SSE, điều kiện cấp tín dụng CAC) và các giải pháp thiết kế sản phẩm tín dụng phù hợp với đặc thù dòng tiền doanh nghiệp nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận định nghĩa doanh nghiệp vi mô tại MSB theo tiêu chí nào?
Khóa luận xác định doanh nghiệp vi mô theo quy định nội bộ của MSB là những doanh nghiệp có doanh thu ghi nhận trên báo cáo tài chính nộp cơ quan thuế của năm gần nhất đạt từ 3 tỷ đến 20 tỷ đồng, không phân biệt ngành nghề đăng ký kinh doanh và quy mô lao động.

2. Quyết định tín dụng số 126/QĐTD của MSB quy định những nội dung cốt lõi nào?
Quyết định 126/QĐTD (ban hành ngày 23/03/2016) gồm 4 nội dung trọng tâm: (1) Bộ tiêu chí sàng lọc khách hàng Pre-screen với 9 tiêu chí; (2) Bộ tiêu chí xếp hạng khách hàng QCA SSE với 11 tiêu chí phân loại từ hạng A đến D; (3) Bộ tiêu chí cấp tín dụng CAC quy định hạn mức, tỷ lệ cấp tín dụng trên tài sản bảo đảm theo khẩu vị rủi ro; (4) Quy định các loại tài sản bảo đảm được chấp nhận (bất động sản, phương tiện vận tải, tiền gửi/giấy tờ có giá).

3. Cơ chế định giá lãi suất cho vay doanh nghiệp vi mô tại MSB được xác định ra sao?
Lãi suất cho vay được xác định dựa trên cơ chế lãi suất điều chuyển vốn nội bộ (FTP thông thường): Lãi suất cho vay thực tế bằng Lãi suất cơ sở (xác định theo loại tiền, kỳ hạn vay, kỳ hạn điều chỉnh) cộng với biên độ lãi suất tối thiểu 5%/năm đối với khách hàng doanh nghiệp siêu nhỏ. Đối với khách hàng xuất nhập khẩu, ngân hàng áp dụng cơ chế ưu đãi FTP Revised.

4. Quy mô tín dụng phân khúc doanh nghiệp vi mô tại MSB tăng trưởng như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Từ quý 4/2015 đến quý 1/2018, tổng hạn mức tín dụng được phê duyệt tăng từ 16 tỷ đồng lên 713,5 tỷ đồng; tổng dư nợ tăng từ 9,2 tỷ đồng lên 697,23 tỷ đồng (năm 2016 tăng thêm 250,39 tỷ đồng và năm 2017 tăng thêm 223 tỷ đồng); số lượng khách hàng tín dụng tăng từ 22 lên 681 doanh nghiệp.

5. Khóa luận rút ra bài học gì từ kinh nghiệm của ngân hàng SHB và VPBank?
Khóa luận đúc kết 4 bài học kinh nghiệm: chuẩn bị kỹ lưỡng về số lượng và chất lượng đội ngũ nhân sự chuyên trách; tiếp cận các nguồn vốn chi phí thấp để hạ lãi suất cho vay; hoàn thiện khung pháp lý và quy trình thẩm định nội bộ nhằm rút ngắn thời gian phê duyệt; chủ động nghiên cứu và đưa ra thị trường các sản phẩm mới phù hợp đặc thù phân khúc (như gói vay tín chấp, vay theo dòng tiền).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thanh Hà đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng doanh nghiệp vi mô và phản ánh bức tranh thực tế về quá trình mở rộng phân khúc khách hàng này tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam giai đoạn từ quý 4/2015 đến quý 1/2018. Thông qua việc phân tích văn bản pháp lý nội bộ số 126/QĐTD và chuỗi số liệu hoạt động thực tế, công trình đã làm rõ những thành tựu về tăng trưởng quy mô cũng như các điểm nghẽn về nhân lực và sản phẩm bảo đảm. Hệ thống 6 giải pháp tại MSB cùng các kiến nghị vĩ mô đề xuất trong khóa luận cung cấp các căn cứ thiết thực nhằm hỗ trợ ngân hàng mở rộng tín dụng doanh nghiệp vi mô an toàn, hiệu quả đến năm 2020.