BỘ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN VŨ THỊ THU TRANG GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI DÂN CƢ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HẢI DƢƠNG II LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 8340201 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VŨ THỊ MINH LUẬN H N i - 2019 Luan van i LỜI CAM ĐOAN Tôi là Vũ Thị Thu Trang, học viên cao học khóa 3, chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Học viện Chính sách và Phát triển – Bộ Kế hoạch Đầu tư. Bản luận văn này được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Thị Minh Luận. Tôi xin cam đoan công trình này được nghiên cứu một cách nghiêm túc, độc lập và các số liệu, tư liệu, kết quả có nguồn gốc rõ ràng. Tôi xin chịu trách nhiệm những vấn đề liên quan về nội dung công trình này. Hà Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2019 Tác giả Vũ Thị Thu Trang Luan van ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình hoàn thiện luận văn “Giải pháp mở rộng huy động vốn tiền gửi dân cư tại Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Hải Dương II”, tôi đã được chỉ dẫn nhiệt tình của giảng viên hướng dẫn, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn TS. Vũ Thị Minh Luận. Đồng thời, trong quá trình học tập, tôi được truyền dạy kiến thức từ các giảng viên Học viện Chính sách và Phát triển, tôi cũng xin được bày tỏ sự cảm ơn chân thành nhất. Luận văn “Giải pháp mở rộng huy động vốn tiền gửi dân cư tại Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Hải Dương II” đã cố gắng hoàn thiện ở mức cao nhất, song do trình độ và điều kiện nghiên cứu còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp để luận văn này có thể hoàn chỉnh. Tôi xin chân thành cảm ơn! Tác giả luận văn Vũ Thị Thu Trang Luan van iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Agribank : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn BCTC : Báo cáo tài chính BIDV : Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam GTCG : Giấy tờ có giá KHCN : Khách hàng cá nhân KHDN : Khách hàng doanh nghiệp NHNN : Ngân hàng nhà nước NHTM : Ngân hàng thương mại SME : Doanh nghiệp nhỏ và vừa TCKT : Tổ chức kinh tế TCTD : Tổ chức tín dụng TMCP : Thương mại cổ phần TTQT : Thanh toán quốc tế Vietcombank : Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Vietinbank : Ngân hàng Công thương Việt Nam Luan van iv DANH MỤC BẢNG, HÌNH Trang Bảng biểu Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính .2: Huy động vốn giai đoạn 2016-2018 .3: Hoạt động cho vay giai đoạn 2016-2018 .4: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2016-2018.6: Số lượng khách hàng cá nhân gửi tiền.7: Tỷ trọng huy động tiền gửi dân cư .8: Cơ cấu huy động tiền gửi dân cư .9: Các sản phẩm huy động vốn .10: Chi phí huy động vốn .11: Hiệu suất sử dụng vốn .1: Bộ máy tổ chức của Agribank chi nhánh Hải Dương II .2: Quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn huy động tiền gửi dân cư .3: Số lượng khách hàng cá nhân gửi tiền .4: Tỷ trọng huy động tiền gửi dân cư .5: Cơ cấu huy động tiền gửi dân cư theo kỳ hạn.6: Cơ cấu huy động tiền gửi dân cư theo loại tiền .7: Chi phí trả lãi tiền gửi dân cư .8: Hiệu suất sử dụng vốn huy động .51 Luan van v MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT . iii DANH MỤC BẢNG, HÌNH . iv TÓM TẮT LUẬN VĂN . viii LỜI MỞ ĐẦU . CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI DÂN CƢ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI. Khái quát chung về huy đ ng vốn của ngân h ng thƣơng mại . Huy động từ vốn chủ sở hữu . Huy động vốn nợ . Huy đ ng vốn tiền gửi dân cƣ của ngân hàng thƣơng mại . Khái niệm huy động vốn tiền gửi dân cư của ngân hàng thương mại . Đặc điểm huy động vốn dân cư của ngân hàng thương mại . Các hình thức huy động vốn tiền gửi dân cư . Mở r ng huy đ ng vốn tiền gửi dân cƣ của ngân h ng thƣơng mại . Khái niệm mở rộng huy động vốn tiền gửi dân cư của NHTM . Sự cần thiết phải mở rộng huy động vốn tiền gửi dân cư . Các tiêu chí đánh giá công tác mở rộng huy động vốn tiền gửi dân cư của ngân hàng thương mại . Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng huy động vốn tiền gửi dân cư của ngân hàng thương mại . Kinh nghiệm mở r ng huy đ ng vốn tiền gửi dân cƣ tại m t số ngân h ng TMCP Việt Nam v b i học rút ra cho Agribank chi nhánh Hải Dƣơng II .26 Luan van vi 1. Kinh nghiệm mở rộng huy động vốn tiền gửi dân cư tại một số ngân hàng TMCP Việt Nam . Bài học kinh nghiệm rút ra cho Agribank chi nhánh Hải Dương II .29 Kết luận Chƣơng 1 . THỰC TRẠNG MỞ RỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI DÂN CƢ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HẢI DƢƠNG II . Khái quát về ngân h ng Nông nghiệp & phát triển nông thôn chi nhánh Hải Dƣơng II . Quá trình hình thành và phát triển . Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ . Kết quả hoạt động kinh doanh chính của Agribank chi nhánh Hải Dương II giai đoạn 2016 – 2018 . Thực trạng mở r ng huy đ ng vốn tiền gửi dân cƣ tại Agribank chi nhánh Hải Dƣơng II . Cơ sở pháp lý của huy động vốn của Agribank chi nhánh Hải Dương II . Các sản phẩm vốn huy động tiền gửi dân cư của Agribank Hải Dương II . Phân tích các chỉ tiêu đánh giá mở rộng huy động vốn tiền gửi dân cư tại Agribank chi nhánh Hải Dương II . Đánh giá chung về thực trạng mở r ng huy đ ng tiền gửi dân cƣ tại Agribank chi nhánh Hải Dƣơng II . Những kết quả đạt được . Những tồn tại, hạn chế . Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế .55 Kết luận Chƣơng 2 . GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI DÂN CƢ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HẢI DƢƠNG II . 58 Luan van vii 3. Định hƣớng mở r ng huy đ ng vốn tiền gửi dân cƣ của Agribank chi nhánh Hải Dƣơng II giai đoạn 2020 – 2025 . Cơ sở định hướng mở rộng huy động vốn tiền gửi dân cư . Định hướng mở rộng hoạt động huy động vốn tiền gửi dân cư của Agribank Hải Dương II trong những năm tới . Giải pháp mở r ng huy đ ng vốn tiền gửi dân cƣ tại Agribank chi nhánh Hải Dƣơng II . Gắn liền việc huy động vốn với việc sử dụng vốn một cách hiệu quả . Nâng cao chất lượng sản phẩm, đơn giản hoá quy trình thủ tục, giảm thời gian xử lý giao dịch . Phát triển các dịch vụ ngân hàng hỗ trợ cho huy động vốn . Nâng cao chất lượng cán bộ nhân viên . Hoạch định và thực hiện chiến lược huy dộng vốn. Phối hợp trụ sở chính xây dựng các chính sách . Tăng cường công tác quản lý, điều hành, kiểm tra giám sát nội bộ . Kiến nghị với ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam .77 Kết luận Chƣơng 3 . 79 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 80 Luan van viii TÓM TẮT LUẬN VĂN Học viên: Vũ Thị Thu Trang Đề tài: Giải pháp mở r ng huy đ ng vốn tiền gửi dân cƣ tại Ngân h ng nông nghiệp & phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Hải Dƣơng II Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng Người hướng dẫn khoa học: TS. Vũ Thị Minh Luận Ở Việt Nam cũng như nhiều nước trên thế giới, huy động vốn để tài trợ cho nền kinh tế là một trong những nhiệm vụ quan trọng của các NHTM nhằm điều hòa vốn trong nền kinh tế quốc dân. Trong tổng vốn huy động, vốn huy động từ tiền gửi dân cư (gọi tắt là huy động vốn dân cư) luôn được xem là nguồn vốn có tính chiến lược lâu dài cho các NHTM bởi tính ổn định cao. Mặt khác, thị trường tài chính trong nước thời gian gần đây cũng đang có những diễn biến phức tạp. Hiện tượng giá vàng tăng, giảm khó dự đoán cùng với việc lo ngại tiền đồng mất giá dẫn đến hiện tượng đầu cơ trong nước. Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới vốn tiền gửi dân cư trong các NHTM cũng như khả năng thanh toán của các NHTM. Do đó, tăng cường và mở rộng huy động vốn tiền gửi dân cư không chỉ hỗ trợ nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp mở rộng, phát triển SXKD mà còn đảm bảo tính thanh khoản cho các NHTM. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Hải Dương II (Agribank Hải Dương II) là một trong những chi nhánh lớn trong hệ thống các chi nhánh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Agribank Hải Dương II có rất nhiều yếu tố thuận lợi để phát triển các sản phẩm dịch vụ bán lẻ trong đó có sản phẩm huy động vốn dân cư, tuy nhiên, hiện nay Chi nhánh chưa khai thác được tối đa các lợi thế đó. Tỷ trọng huy động vốn dân cư trong tổng huy động vốn của Chi nhánh dù tăng trưởng tốt nhưng cơ cấu tiền gửi dân cư chưa hợp lý về kỳ hạn và loại tiền, chi phí huy động dân cư còn cao,. Vì vậy, để đảm bảo sự phát triển bền vững, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, đảm bảo tính thanh khoản cho ngân hàng, việc huy động vốn tiền gửi dân cư của Agribank Hải Luan van ix Dương II cần được mở rộng, tăng cường và trở nên cấp thiết. Chính vì thực tế đó, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Giải pháp mở rộng huy động vốn tiền gửi dân cư tại Ngân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Hải Dương II” làm đề tài luận văn của mình. Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày trong 3 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về huy động vốn tiền gửi dân cƣ của NHTM - Trình bày về khái niệm, vai trò và đặc điểm vốn huy động dân cư của NHTM.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển, hoạt động huy động vốn tiền gửi dân cư tại các ngân hàng thương mại giữ vai trò chiến lược quan trọng. Theo báo cáo của Agribank chi nhánh Hải Dương II, tổng vốn huy động tại chỗ đạt hơn 15.000 tỷ đồng, trong đó vốn huy động từ tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng gần 80% tổng nguồn vốn huy động. Tuy nhiên, cơ cấu tiền gửi dân cư chưa hợp lý về kỳ hạn và loại tiền, chi phí huy động còn cao, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh của ngân hàng. Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng huy động vốn tiền gửi dân cư tại Agribank chi nhánh Hải Dương II giai đoạn 2016-2018, làm rõ các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp mở rộng huy động vốn trong giai đoạn 2020-2025. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại chi nhánh Hải Dương II, với dữ liệu thu thập từ báo cáo tài chính và nội bộ ngân hàng. Nghiên cứu có ý nghĩa thiết thực trong việc nâng cao hiệu quả huy động vốn, đảm bảo tính thanh khoản và phát triển bền vững cho ngân hàng, đồng thời góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết về huy động vốn ngân hàng thương mại, bao gồm:
- Lý thuyết về vốn huy động ngân hàng: Phân loại vốn huy động thành vốn chủ sở hữu và vốn nợ, trong đó vốn huy động từ tiền gửi dân cư là nguồn vốn nợ có tính ổn định cao và chi phí tương đối lớn.
- Lý thuyết về mở rộng huy động vốn: Định nghĩa mở rộng huy động vốn là việc gia tăng quy mô, tái cơ cấu và đa dạng hóa các hình thức huy động nhằm đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh với chi phí thấp và rủi ro tối thiểu.
- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn: Bao gồm quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn huy động, tỷ trọng vốn huy động dân cư trong tổng vốn, cơ cấu huy động theo kỳ hạn và loại tiền, chi phí huy động vốn, khả năng hoàn thành kế hoạch và hiệu suất sử dụng vốn.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn: Phân tích các yếu tố chủ quan như chính sách lãnh đạo, uy tín ngân hàng, chất lượng nhân viên, cơ sở vật chất, chính sách lãi suất, dịch vụ ngân hàng; và các yếu tố khách quan như môi trường kinh tế - xã hội, tâm lý dân cư, cạnh tranh thị trường.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích thống kê dựa trên số liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo nội bộ của Agribank chi nhánh Hải Dương II giai đoạn 2016-2018. Cỡ mẫu bao gồm toàn bộ dữ liệu tài chính liên quan đến huy động vốn và cho vay của chi nhánh trong giai đoạn này. Phương pháp chọn mẫu là tổng hợp toàn bộ số liệu có sẵn để đảm bảo tính đầy đủ và chính xác. Phân tích hệ thống được áp dụng để xem xét hoạt động huy động vốn như một phân hệ trong hệ thống ngân hàng thương mại. Phương pháp so sánh đối chiếu được sử dụng để đánh giá sự biến động và nguyên nhân của các chỉ tiêu qua các năm. Dữ liệu được trình bày qua bảng biểu và sơ đồ nhằm minh họa rõ ràng các xu hướng và kết quả nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn huy động tiền gửi dân cư: Tổng vốn huy động của Agribank chi nhánh Hải Dương II tăng từ 9.697 tỷ đồng năm 2016 lên 13.780 tỷ đồng năm 2018, tương đương tốc độ tăng trưởng bình quân gần 20%/năm. Vốn huy động từ tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng trung bình gần 80% tổng vốn huy động, tuy có xu hướng giảm nhẹ từ 78,6% năm 2016 xuống 76,7% năm 2018.
-
Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn và loại tiền: Tiền gửi không kỳ hạn tăng trưởng 32,1% trong giai đoạn 2016-2018, chiếm khoảng 12% tổng vốn huy động, trong khi tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn với mức tăng trưởng 21,9%. Về loại tiền, vốn huy động chủ yếu là nội tệ (VND) chiếm trên 98%, tỷ trọng ngoại tệ còn rất thấp.
-
Chi phí huy động vốn và hiệu suất sử dụng vốn: Chi phí huy động vốn tiền gửi dân cư còn cao, ảnh hưởng đến lợi nhuận của chi nhánh. Hiệu suất sử dụng vốn (tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng vốn huy động) duy trì ở mức khoảng 53%, cho thấy khả năng đáp ứng nhu cầu vốn còn hạn chế, cần cải thiện để tăng hiệu quả sử dụng vốn.
-
Số lượng khách hàng cá nhân gửi tiền: Số lượng khách hàng cá nhân tăng đều qua các năm, phản ánh sự tin tưởng và mở rộng mạng lưới khách hàng. Tuy nhiên, tỷ trọng khách hàng cá nhân so với tổng khách hàng còn thấp, cho thấy tiềm năng phát triển chưa được khai thác tối đa.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân của những tồn tại bao gồm cơ cấu vốn huy động chưa hợp lý, tỷ trọng tiền gửi ngắn hạn chiếm ưu thế dẫn đến tính ổn định nguồn vốn thấp; sản phẩm tiền gửi dân cư chưa đa dạng, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu khách hàng; chi phí huy động vốn cao do cạnh tranh lãi suất và chi phí dịch vụ; năng lực quản lý và chất lượng nhân viên chưa đồng đều. So sánh với các ngân hàng thương mại cổ phần lớn như Sacombank, ACB và Techcombank, Agribank chi nhánh Hải Dương II còn hạn chế về mạng lưới, sản phẩm và công nghệ hỗ trợ. Việc trình bày dữ liệu qua bảng biểu về tăng trưởng vốn, cơ cấu kỳ hạn và chi phí huy động sẽ giúp minh họa rõ nét các điểm mạnh và hạn chế, từ đó làm cơ sở cho đề xuất giải pháp phù hợp.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường liên kết giữa huy động và sử dụng vốn: Đẩy mạnh phân tích nhu cầu vốn thực tế để điều chỉnh cơ cấu huy động phù hợp, tăng tỷ trọng vốn trung và dài hạn nhằm đảm bảo tính ổn định và hiệu quả sử dụng vốn. Thời gian thực hiện: 2020-2025; Chủ thể: Ban lãnh đạo chi nhánh phối hợp với trụ sở chính.
-
Đa dạng hóa sản phẩm huy động vốn: Phát triển các sản phẩm tiền gửi linh hoạt, có kỳ hạn đa dạng, kết hợp các tiện ích như bảo hiểm, quà tặng, dịch vụ chăm sóc khách hàng nhằm thu hút nhiều phân khúc khách hàng cá nhân. Thời gian: 2020-2023; Chủ thể: Phòng Marketing và phát triển sản phẩm.
-
Nâng cao chất lượng dịch vụ và đơn giản hóa thủ tục: Rút ngắn thời gian giao dịch, áp dụng công nghệ hiện đại trong quản lý và phục vụ khách hàng, tăng cường đào tạo nhân viên về kỹ năng giao tiếp và nghiệp vụ. Thời gian: 2020-2022; Chủ thể: Phòng nhân sự và các phòng ban liên quan.
-
Mở rộng mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch: Tăng cường tiếp cận khách hàng tại các khu vực đông dân cư và vùng sâu vùng xa, nâng cao khả năng phục vụ và thu hút vốn. Thời gian: 2021-2025; Chủ thể: Ban lãnh đạo chi nhánh và trụ sở chính.
-
Tăng cường quản lý, kiểm tra và giám sát nội bộ: Xây dựng hệ thống kiểm soát rủi ro hiệu quả, đảm bảo an toàn vốn huy động, nâng cao uy tín ngân hàng trên thị trường. Thời gian: liên tục; Chủ thể: Phòng kiểm soát nội bộ và Ban giám đốc.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban lãnh đạo và quản lý ngân hàng: Giúp hoạch định chiến lược huy động vốn, cải thiện hiệu quả hoạt động và nâng cao năng lực cạnh tranh.
-
Phòng Marketing và phát triển sản phẩm ngân hàng: Tham khảo các giải pháp đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm thu hút khách hàng cá nhân.
-
Nhân viên ngân hàng, đặc biệt là giao dịch viên và cán bộ tín dụng: Nâng cao nhận thức về vai trò của mình trong việc mở rộng huy động vốn và phục vụ khách hàng hiệu quả.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn về huy động vốn tiền gửi dân cư, làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao huy động vốn tiền gửi dân cư lại quan trọng đối với ngân hàng?
Vốn huy động từ tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng lớn và có tính ổn định cao, giúp ngân hàng đảm bảo thanh khoản và mở rộng tín dụng. Ví dụ, Agribank Hải Dương II có tỷ trọng vốn huy động dân cư gần 80%. -
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn?
Bao gồm chính sách lãnh đạo, uy tín ngân hàng, chất lượng nhân viên, cơ sở vật chất, chính sách lãi suất, môi trường kinh tế và tâm lý khách hàng. -
Làm thế nào để đa dạng hóa sản phẩm huy động vốn?
Phát triển các sản phẩm linh hoạt về kỳ hạn, kết hợp tiện ích như bảo hiểm, quà tặng, dịch vụ chăm sóc khách hàng, phù hợp với từng phân khúc khách hàng. -
Chi phí huy động vốn ảnh hưởng thế nào đến lợi nhuận ngân hàng?
Chi phí huy động vốn cao làm giảm lợi nhuận, do đó ngân hàng cần kiểm soát chi phí lãi suất và chi phí dịch vụ để tối ưu hóa lợi nhuận. -
Làm sao để nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng?
Đào tạo nhân viên chuyên nghiệp, áp dụng công nghệ hiện đại, đơn giản hóa thủ tục và tăng cường chăm sóc khách hàng giúp nâng cao trải nghiệm và thu hút vốn.
Kết luận
- Vốn huy động tiền gửi dân cư tại Agribank chi nhánh Hải Dương II tăng trưởng ổn định với tốc độ gần 20%/năm giai đoạn 2016-2018, chiếm tỷ trọng gần 80% tổng vốn huy động.
- Cơ cấu vốn huy động chưa hợp lý, tỷ trọng tiền gửi ngắn hạn cao, chi phí huy động còn lớn, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động.
- Các nhân tố chủ quan và khách quan như chính sách lãnh đạo, uy tín, chất lượng nhân viên, môi trường kinh tế và tâm lý khách hàng tác động mạnh đến hoạt động huy động vốn.
- Đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi dân cư trong giai đoạn 2020-2025.
- Nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn và lý luận quan trọng cho các nhà quản lý ngân hàng, nhân viên và nhà nghiên cứu trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng.
Ban lãnh đạo Agribank chi nhánh Hải Dương II cần triển khai các giải pháp đề xuất, đồng thời theo dõi, đánh giá hiệu quả định kỳ để điều chỉnh phù hợp, góp phần phát triển bền vững ngân hàng và hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương.