Chương 1: Những vấn đề chung về cho vay đối với hộ sản xuất cây công, nghiệp dài ngày Chương 2: Thực trạng mở rộng tín dụng đối với hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày tại NHNo&PTNT tỉnh Đắk Lắk. Chương 3: Một số giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng đối với hộ san xuất cây công nghiệp dài ngày tại NHNo&PTNT tỉnh Đắk Lắk. CHUONG 1 NHUNG VAN DE CHUNG VE CHO VAY DOI VOI HO SAN XUAT CAY CONG NGHIEP DAI NGAY. Tín dụng Ngân hàng Thương mại 1.
Khái niệm tín dụng Tín dụng xuất phát từ chữ La tỉnh Creditium có nghĩa là tin tưởng, tín nhiệm. Tiếng Anh gọi là Credit. Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam, tín dụng. có nghĩa là sự vay mượn.
Tin dung là sự chuyền tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị (hình thái hiện vật hay hình thị n tệ) từ người cho vay sang người đi vay dựa trên sự tin tưởng sẽ nhận lại được một lượng giá trị lớn hơn ban đầu sau một thời gian nhất định. Còn nhiều quan điểm về khái niệm tín dụng nếu ở từng góc độ khác m đều đúng ở một phương diện, một góc nhìn khác nhau. Như vậy, tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng mà trong đó có ít nhất một chủ thể tham gia là ngân hàng. Trong nền kinh tế, ngân hàng đóng vai trò là một tổ chức trung gian tài chính, vì vậy trong quan hệ tín dụng, ngân hàng vừa là người đi vay vừa lả người cho vay.
Vai tré tín dụng ngân hàng [5.37] Vai trò của tín dụng Ngân hàng được thể hiện qua một số điểm chủ yếu sau: ~ Thứ nhất: Tín dụng Ngân hàng với chức năng chủ yếu của mình là tập trung huy động vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế trên nguyên tắc hoản trả và có lãi, đã trở thành trung gian cầu nối giữa cung và cầu về vốn trong nên kinh tế. ~ Thứ hai: Tín dụng Ngân hàng đáp ứng vốn cho nhu cầu các đơn vị, các tô chức kinh tế cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế nhằm duy trì phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế. - Thứ ba: Tín dụng Ngân hàng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và các kinh tế mũi nhọn thông qua việc đưa ra các hình thức ưu đãi hay hạn chế tín dụng đối với các ngành kinh tế. ~ Thứ tư: Tín dụng Ngân hàng góp phần tăng cường hạch toán kinh tế nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay.
~ Thứ năm: Tín dụng Ngân hàng góp phần tích cực vào sự hình thành cơ cầu kinh tế, góp phần vào công cuộc xóa đói giảm nghẻo, đem lại sự công bằng trong xã hội, giúp mọi người dân có cuộc sống ấm no hạnh phúc. Các hình thức tín dụng ngân hàng + Cho vay - Căn cứ vào thời hạn cho vay thi cho vay bao gồm: cho vay ngắn hạn, cho vay trung han va cho vay dai han; - Căn cứ vào loại tiền cho vay thì cho vay bao gồm: Cho vay bằng đồng cho vay ngoại tệ: ~ Căn cứ vào đối tượng cho vay: Cho vay các tổ chức, cho vay cá nhân; - Căn cứ vào biện pháp bảo đảm tiền vay thì cho vay bao gồm: cho vay có bảo đảm bằng tài sản và cho vay không có bảo đảm bằng tải sản. + Chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá + Nghiệp vụ bao thanh toán + Nghiệp vụ cho thuê tài chính + Tín dụng tài trợ LL. Quy trinh cho vay cia Ngan hang thong mai Quy trình cho vay là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng ra quyết định cho vay, giải ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng.
QUY TRINH CHO VAY Hỗ so Hồ sơ không đây đồ hàng có | vay y vỗvốn Kháchchhảngeó Lập thông thông báo từ chối 2 Lập hu ciu vay vin [>| Hỗ sơ đây đã 11 | Giải ngân “3 Thấm định và lập BCTĐ. Bộ phận agraquản lý Trinh tanh}, 122 Too Khônglông đồngđồngýý chocho vay é nee ®e——— “Trưởng phòng TD Ký-HPTD. kết = cho vay — Ƒ“ Đồng -HDBDTV. = HD bin ngoại tệ kỳ hạn.
Ghi chú: (1): Khách hàng có nhu cầu vay vồn gửi bộ hồ sơ xin vay cho CBTD. (2): CBTD tiếp nhận đề nghị vay vốn của khách hàng, tiến hành thẩm. định bộ hồ sơ vay vốn như: Hồ sơ pháp lý; Giấy đề nghị vay vốn; Dự án, phương án vay vốn; Các chứng từ có liên quan; Các giấy tờ liên quan đến tai sản bảo đảm tiền vay. (3): Trường hợp hồ sơ vay chưa đầy đủ, đúng yêu cầu thì đề nghị khách hàng bố sung hoàn thiện hồ sơ.
Nếu vẫn không đáp ứng theo qui định thì lập thông báo từ chối cho vay trình người có thâm quyền ký. (4): Trường hợp hỗ sơ cho vay đáp ứng đầy đủ theo qui định thì thực hiện việc đăng ký các thông tin, cấp mã khách hàng. Tiến hành thấm định các chỉ tiêu năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự của khách hằng; khả năng tải chính; Thẩm định tính khả thi và hiệu quả của dự án, phương án vay vốn; bảo đảm tiền vay. và lập báo cáo thâm định.
(5): CBTD lập báo cáo thắm định kèm theo hồ sơ vay vốn của khách hàng trình Trưởng phòng TD kiểm tra để có ý kiến vào báo cáo thẩm định. (6): Trường hợp không đồng ý cho vay thì ghi rõ lý do hoặc yêu cầu CBTD thẩm định lại đề xuất cho vay, bổ sung hồ sơ. (7): Trường hợp đồng ý cho vay: Trưởng phòng tín dụng phê duyệt đồng ý cho vay trên Báo cáo thẩm định. (8): Giám đốc Chỉ nhánh Ngan hing noi cho vay xem xét phê duyệt khoản vay.
(9): Căn cứ phê duyệt cho vay trên Báo cáo thấm định, CBTD tiến hành thiết lập các hợp đồng: hợp đồng tín dụng, hợp đồng bản ngoại tệ có kỳ hạn, hợp. đồng bảo đảm tiền vay. Trưởng phòng tín dụng kiểm tra lại các điều khoản đã hi trên từng loại hợp đồng, nếu đây đủ, bảo đảm pháp lý thì ký nháy vào các trang và trình giám đốc ký duyệt. Giám đốc Ngân hàng nơi cho vay xem xét các nội dung trên các hợp đồng và ký duyệt vào từng hợp đồng.
(10): Sau khi nhận hỗ sơ đã ký duyệt giải ngân, bộ phận quản lý tín dụng tiến hành kiểm tra hồ sơ vay, nếu day đủ, bảo đảm các yếu tố thì tiến hành nhập thông tin của khoản vay vào mản hình giải ngân (11): Sau khi hoàn tất các thủ tục về hồ sơ theo quy định thì thực hiện giải ngân theo yêu cầu của khách hàng. (12): Chuyển hồ sơ lưu trữ theo quy định. Cho vay đối với hộ sản xuất cây công nghiệp dài ngày 1. Khái niệm hộ sản xuất Tiến sỹ Nguyễn Văn Lịch cho rằng “Hộ sản xuất là một đơn vị kinh tế mà các thành phan đều dựa trên cơ sở kinh tế chung, các nguồn thu nhập do các thành viên tạo ra được sử dụng chung.
Quá trình sản xuất của hộ tiền hành một cách độc lập”.9 - 10) Hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự chủ trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh gắn liền với hộ gia đình, là chủ thể trong mọi quan hệ sản xuất kinh doanh, là một thể nhân bình đẳng trước pháp luật, được Nhà nước bảo hộ lợi ích hợp pháp. Phân loại hộ sản xuất Có thể chia hộ sản xuất làm 3 loại sau: + Loại thứ nhất: Là các hộ có vốn, có kỹ thuât, kỹ năng lao động, biết tiếp cận với môi trường kinh doanh, có khả năng thích ứng, hoà nhập với thị trường. + Loại thứ hai là: Các hộ có sức lao động làm việc cần mẫn nhưng trong tay họ không có hoặc có rất ít tư liệu sản xuất, tiền vốn hoặc chưa có môi trường kinh doanh. + Loại thứ 3 là: Các hộ không có sức lao động, không tích cực lao động, không biết tính toán làm ăn gặp rủi ro trong sản xuất kinh doanh, gặp tai nan 6m đau và những hộ gia đình chính sách.
đang còn tồn tại trong xã hội. Thêm vào đó quá trình phát triển của nền sản xuất hàng hoá cùng với sự phá sản của các nhà sản xuất kinh doanh kém cỏi đã góp thêm vào đội ngũ dư thừa. Đặc điểm của hộ sản xuất ~ Hộ sản xuất là tổ chức sản xuất mà trong đó mỗi thành viên vừa là chủ thể sản xuất, vừa là người lao động trực tiếp, quá trình sản xuất chủ yếu dựa vào lao động gia đình là chính kết hợp quan hệ đôi công theo tính cộng đồng, ở làng, xóm. Các thành viên trong hộ sản xuất có sự phối hợp quan hệ mật thiết trên cơ sở cùng cộng đồng sở hữu sản xuất vừa cùng cộng đồng trách nhiệm trên tỉnh thần tự nguyện, tự giác với nội dung, mục đích sản xuất mang tính tự cấp, tự túc là chính.57] - Quy mô sản xuất của hộ sản xuất khép kín trong phạm vi gia đình là chủ yếu, sản xuất thường manh mún, phân tán, tư liệu sản xuất nhỏ, công cụ sản xuất thô sơ, lạc hậu, kỳ thuật canh tác dựa vào kinh nghiệm dân gian và chịu sự chỉ phối mạnh mẽ bởi thời tiết, về môi trường tự nhiên, kỹ thuật canh tác còn ở trình độ thấp, người nông dân chưa mạnh dạn khi tiếp cận ứng dụng khoa học kỹ thuật vào canh tác nêu không có sự tác động bằng kết quả cụ thể mà họ nhìn thấy trước.
~ Năng suất lao động trong sản xuất của hộ sản xuất thường không én định mà phụ thuộc vảo thái độ lao động của họ, trong khi đó thái độ lao động. bị chỉ phối bởi tình cảm, đạo đức, truyền thống, và phong tục tập quán, lề thôi. của từng địa phương. ~ Đối tượng sản xuất của hộ sản xuất là cây trồng, vật nuôi, đánh bắt nuôi trồng thuỷ hải sản, với nhiều chu kỳ sản xuất đa dạng, phức tạp và luôn luôn tận dụng lao động tại chỗ để làm kinh tế phụ nên thu nhập thông thường là những khoản tiền nhỏ nhưng không tập trung nên hạn chế nhiều trong việc tích luỹ để dành tái đầu tư.
- Chi phí đầu tư sản xuất hộ sản xuất thường là thấp và rải đều cho nhiều đối tượng, ngược lại khi có nhu cải lu tư tập trung thì dẫn đến thiết L do vậy muốn mở rộng quy mô sản xuất, thực hiện thâm canh, v. thông thường. hộ phải vay vốn của những người thân quen, hàng xóm hoặc vay nặng lãi, hoặc vay ngân hằng.