Chương 1: Giới thiệu tổng quan Chương này nêu ra lý do hình thành đề tài và tính cấp thiết của đề tài đối với công ty ở thời điểm hiện tại. Dựa vào tình hình thực tế doanh nghiệp và chỉ đạo của ban giám đốc công ty để triển khai đề tài. Do vậy, mục tiêu nghiên cứu sẽ đáp ứng nhu cầu của công ty. Tác giả cũng giới thiệu đối tượng, phạm vi và ý nghĩa của nghiên cứu cũng như nội dung chính trong luận văn.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và phương pháp luận Chương này dùng để nêu tóm tắt các lý thuyết, nghiên cứu liên quan mà tác giả đã tham khảo được nhằm củng cố cơ sở lý thuyết cho quá trình thực hiện đề tài. Chương 3: Phân tích hiện trạng PUBLIC 6 Chương này sẽ giới thiệu về đối tượng nghiên cứu cũng như hiện trạng chất lượng hàng và các vấn đề trong quá trình Đúc tại hai nhà cung cấp sản phẩm Đúc của công ty SVC. Cung cấp cho độc giả cái nhìn tổng quan về đối tượng nghiên cứu. Chương 4: Triển khai cải tiến Dựa theo kết quả của chương 3, tiến hành cải tiến quá trình Đúc và quy trình phát triển mẫu, chuẩn hóa và đo lường kết quả cải tiến.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị Chương này tổng hợp kết quả đạt được và so sánh với mục tiêu đề ra nhằm đánh giá tính hiệu quả của chương trình cải tiến. Sau đó đưa ra hướng cải tiến trong tương lai nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực của công ty SVC và hai đối tác nhà cung cấp. PUBLIC 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT & PHƯƠNG PHÁP LUẬN Chương 2 này sẽ giới thiệu các cơ sở lý thuyết và phương pháp luận được sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài. Từ mục tiêu được đưa ra, hướng nghiên cứu sẽ gồm hai phần: Nghiên cứu Cơ sở lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm.1 NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ THUYẾT: Gồm 4 phần chính: Phần 1: Giới thiệu sơ lược công nghệ Đúc gang Phần 2: Các rào cản trong quá trình phát triển sản phẩm Đúc tại các nhà cung cấp nội địa Phần 3: Sơ lược trình tự phát triển mẫu sản phẩm Đúc gang Mục đích: Nhận diện các bước và các khó khăn trong từng bước của quá trình phát triển mẫu, là cơ sở đánh giá ban đầu cho phân tích nguyên nhân và hành động cải thiện để tăng tốc thời gian phát triển mẫu.
Phần 4: Sơ lược lý thuyết Lean và các công cụ có thể áp dụng Mục đích: Tìm hiểu các công cụ Lean và khả năng các công cụ này đối với từng bước trong quá trình phát triển mẫu và trong quá trình Đúc gang hàng loạt.1 Giới thiệu quy trình đúc gang Đúc gang là phương pháp chế tạo phôi bằng phương pháp nấu chảy kim loại gang, rót kim loại lỏng vào lòng khuôn đúc có hình dáng và kích thước của vật đúc, sau khi kim loại đông đặc trong khuôn ta thu được vật đúc có hình dáng giống như lòng khuôn đúc. Trong khuôn khổ của luận văn này và thực tế tại hai nhà cung cấp gang Đúc thì tác giả chỉ đề cập tới gang Đúc trong khuôn cát. PUBLIC 8 Đúc gang trong khuôn cát là phương pháp phổ biến nhất hiện nay, khuôn cát có thể tạo các sản phẩm từ trăm gram cho tới vài tấn, các kết cấu từ đơn giản tới phức tạp với giá thành rẻ. Hình bên dưới cho ta thấy quy trình đúc Gang đơn giản: Hình 2.1 Quy trình đúc Gang cơ bản Nguồn: Toshin Vietnam engineering (2021).
Giới thiệu các kỹ thuật đúc gang phổ biến hiện nay [16]. Bước 1: Tạo mẫu đúc, hòm chứa khuôn, thao (lõi), cát đúc. Khi nhận được bản vẽ kỹ thuật của sản phẩm cần đúc, các kỹ sư sẽ tiến hành chế tạo mẫu, thao và hòm đúc theo đúng tiêu chuẩn về thông số. Mẫu đúc thường được chế tạo bằng xốp, gỗ và nhôm.
Hòm chứa khuôn bằng nhôm hoặc gang đúc. Bước 2: Tạo khuôn đúc,tạo hệ thống rót gang, đậu ngót đậu hơi, khi lấy mẫu ra lắp thao vào khuôn (với vật đúc cần rỗng ruột). Bước 3: Nấu luyện gang xám ở nhiệt độ 1250-1450°C,biến tính gang (điều chỉnh thành phần, điều chỉnh cơ tính, cầu hóa), rót gang nóng chảy vào khuôn. Bước 4: Dỡ khuôn lấy vật đúc, tháo thao ra khỏi vật đúc.
Tiến hành mài sửa chi tiết tại các vị trí rãnh dẫn, vị trí phân khuôn. PUBLIC 9 Bước 5: Làm sạch vật đúc bằng bắn cát, bắn bi. Bước 6: Kiểm tra vật đúc. Bước 7: Gia công hoàn thiện, sơn, giao hàng.2 Các rào cản trong nội địa hóa sản phẩm gang Đúc Việc nội địa các nhà cung cấp gang Đúc là cần thiết nhưng mọi doanh nghiệp đều gặp khó khăn khi tìm kiếm nhà cung cấp nội địa, đặc biệt khi sản phẩm gối đỡ gang Đúc của SVC đòi hỏi các yêu cầu khắt khe hơn về mặt công nghệ Đúc liên quan tới kiểm soát cấu trúc tế vi, độ cứng và xử lý bề mặt.
Tuy nhiên, với đặc thù là ngành công nghiệp nặng, tiêu thụ nhiều năng lượng, vốn và mức độ gây ô nhiễm cao nên thực sự không thu hút nhiều nhà đầu tư với ngành đúc. Với các sản phẩm đúc có yêu cầu cao, đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng từ khách hàng nước ngoài, các khách hàng lớn trong nước thì hầu hết là các công ty đúc lớn, lâu đời, công ty nhà nước và đặt tại các nhà máy xa trung tâm Thành phố. Các sản phẩm đúc không yêu cầu quá cao về ngoại quan bên ngoài, kích thước, nhưng cơ tính, hóa tính và tính đặc hữu về lỗi trong quá trình đúc khiến việc phát triển nhà cung cấp cho các sản phẩm đúc có yêu cầu cao về cơ-hóa tính là bài toán mất nhiều thời gian, đòi hỏi các nhà cung cấp đúc có đủ năng lực kỹ thuật đội ngũ kinh nghiệm, máy móc ổn định và có đủ năng lực trong duy trì quá trình đúc, kiểm tra. Bên dưới là tổng hợp những yếu tố khó khăn khi khảo sát để phát triển các mẫu hàng tại các nhà cung cấp gang Đúc cho sản phẩm SVC tại Việt Nam: Yếu tố nội địa: Cơ sở đúc thường xa các trung tâm Thành phố lớn, lao động lành nghề và theo ngành Đúc không nhiều.
Số lượng các nhà cung cấp Đúc gang có thể tích hợp các hệ thống quản lý (Chất lượng, Môi trường, Trách nhiệm xã hội,.) chỉ đếm trên đầu ngón tay. Số nhà cung cấp đúc gang cho các khách hàng FDI, xuất khẩu rất thấp. Vì vậy kinh nghiệm làm việc quốc tế và hiểu rõ các yêu cầu kỹ thuật của các tập đoàn lớn không có hoặc rất hạn chế. PUBLIC 10 Nhà cung cấp với hệ thống dây chuyền tự động (với đầu tư ban đầu hàng trăm tỷ đồng (200 tỷ với chuyền Sento) , dây chuyền kiểm soát gắt gao chất lượng (hóa-lý) rất ít.
Các nhà cung cấp có thể đáp ứng yêu cầu này thì đa số hoặc là các nhà đầu tư nước ngoài nhưng bị giới hạn về giá thành sản phẩm cao hoặc là các công ty lớn của Việt Nam như các nhà máy Đúc vốn đầu tư nhà nước. Các nhà cung cấp gang Đúc tư nhân tại Việt Nam bên ngoài hầu như không đáp ứng được các yêu cầu này khi khảo sát thực tế. Đa số các sản phẩm đúc gang từ các nhà cung cấp với trình độ kỹ thuật thấp, độ chính xác không cao, mức độ tự động hóa thấp. Yếu tố bên ngoài: Các nhà cung cấp từ Ấn Độ và Trung Quốc với giá rất cạnh tranh, cộng thêm kinh nghiệm lâu năm phát triển trước, nguồn cung cấp nguyên vật liệu đa dạng, nhân lực giá rẻ tại hai quốc gia này.
Năm 2022 đồng Nhân dân tệ giảm giá mạnh, khiến các nhà cung cấp Trung Quốc báo giá giá thành của các mẫu gang Đúc gối đỡ trở nên đặc biệt cạnh tranh, đặc biệt với các nhóm hàng đã từng phát triển trước đó và số lượng nhu cầu hàng năm lớn.3 Trình tự quá trình phát triển mẫu Hình 2.2 Lưu đồ phát triển mẫu PUBLIC 11 Bước 1: Họp khởi động dự án được tổ chức bởi Trưởng nhóm dự án, có các bên kỹ thuật, mua hàng, chất lượng nhà cung cấp, chất lượng nhà máy, kế hoạch để phác thảo ban đầu dự án. Bước 2: Các nhóm đánh giá yêu cầu kỹ thuật, tiến độ, kế hoạch, chi phí dự án. Riêng với nhóm mua hàng, chất lượng nhà cung cấp cùng xem tính khả thi và khả năng nhà cung cấp sẽ được xem xét. Bước 3: Nhóm mua hàng, chất lượng nhà cung cấp sẽ tổ chức họp với nhà cung cấp để xác định phù hợp công nghệ nhà cung cấp hoặc khả năng nhà cung cấp có thể đầu tư, cải thiện để đáp ứng nhu cầu dự án.
Bước 4: Nhà cung cấp sẽ đánh giá toàn diện các yêu cầu kỹ thuật sản phẩm và điều kiện giao hàng, công nghệ gia công có thể triển khai dự án, tính toán chi phí và chuẩn bị báo giá cho khách hàng. Bước 5: Nhà cung cấp gửi báo giá. Bước 6: SVC (khách hàng) xem xét báo giá và phê duyệt hoặc xem xét họp thêm với nhà cung cấp để điều chỉnh báo giá theo giá trị mục tiêu. Bước 7: SVC phê duyệt báo giá và tiến hành các thủ tục mua hàng bao gồm đơn hàng khuôn và đơn hàng mẫu PPAP.
Bước 8: Nhà cung cấp chuẩn bị nguyên vật liệu và vật tư liên quan. Bước 9: Nhà cung cấp thiết kế chế độ đúc, thiết kế khuôn mẫu, thao và cho gia công khuôn mẫu, thao và đồ gá liên quan. Bước 10: Nhà cung cấp chạy thử Đúc, tiến hành kiểm tra và cập nhật hồ sơ PPAP. Nhà cung cấp đệ trình mẫu PPAP cùng hồ sơ PPAP cho khách hàng.
Bước 11: SVC tiến hành nhận mẫu, kiểm tra đánh giá và phê duyệt. Nếu mẫu không đạt sẽ phản hồi nhà cung cấp cải thiện. Bước 12: Hoàn tất phát triển mẫu, họp tổng kết dự án mẫu.4 Tổng quan Lean và các công cụ Lean 2.1 Khái niệm về sản xuất theo Lean Theo định nghĩa của Lean Manufacturing (hệ thống sản xuất tinh gọn) là một hệ thống các công cụ giúp giảm thiểu thời gian từ lúc nhận đơn hàng đến quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm bằng cách loại bỏ các hoạt động dư thừa (non – value added) và lãng phí trong sản xuất. [15] Theo Lean Enterprise Institute thì triết lý cốt lõi của Lean là tối đa hóa giá trị cho khách hàng trong khi tối thiểu hóa lãng phí.
Lean có nghĩa là tạo giá trị nhiều hơn cho khách hàng bằng nguồn lực ít hơn.