Chương 1: Phát triển ứng dụng Để xây dựng lớp ConsoleUtils thành một ứng dụng Console có tên là ConsoleUtils.exe, sử dụng lệnh: csc /target:exe ConsoleUtils.cs Bạn có thể chạy file thực thi trực tiếp từ dòng lệnh. Khi chạy, phương thức Main của ứng dụng ConsoleUtils.exe yêu cầu bạn nhập tên và sau đó hiển thị thông điệp chào mừng như sau: Please enter your name : Binh Phuong Welcome to Microsoft .NET Framework, Binh Phuong Thực tế, ứng dụng hiếm khi chỉ gồm một file mã nguồn. Ví dụ, lớp HelloWorld dưới đây sử dụng lớp ConsoleUtils để hiển thị thông điệp “Hello, world” lên màn hình (HelloWorld nằm trong file HelloWorld. public class HelloWorld { public static void Main() { ConsoleUtils.WriteString("Hello, world"); } } Để xây dựng một ứng dụng Console gồm nhiều file mã nguồn, bạn phải chỉ định tất cả các file mã nguồn này trong đối số dòng lệnh.
Ví dụ, lệnh sau đây xây dựng ứng dụng MyFirstApp.exe từ các file mã nguồn HelloWorld.cs và ConsoleUtils.cs: csc /target:exe /main:HelloWorld /out:MyFirstApp.cs Đối số /out chỉ định tên của file thực thi sẽ được tạo ra. Nếu không được chỉ định, tên của file thực thi sẽ là tên của file mã nguồn đầu tiên—trong ví dụ trên là HelloWorld. Vì cả hai lớp HelloWorld và ConsoleUtils đều có phương thức Main, trình biên dịch không thể tự động quyết định đâu là điểm nhập cho file thực thi. Bạn phải sử dụng đối số /main để chỉ định tên của lớp chứa điểm nhập cho ứng dụng của bạn.
Tạo ứng dụng dựa-trên-Windows Bạn cần xây dựng một ứng dụng cung cấp giao diện người dùng đồ họa (GUI) dựa-trên-Windows Form. Hiện thực một phương thức tĩnh Main trong ít nhất một file mã nguồn. Trong Main, tạo một thể hiện của một lớp thừa kế từ lớp System. Truyền đối tượng này cho phương thức tĩnh Run của lớp System.
Sử dụng đối số /target:winexe khi biên dịch assembly của bạn bằng trình biên dịch C# (csc. Việc xây dựng một ứng dụng có giao diện người dùng đồ họa Windows đơn giản hoàn toàn khác xa việc phát triển một ứng dụng dựa-trên-Windows hoàn chỉnh. Tuy nhiên, bất kể viết 34 Chương 1: Phát triển ứng dụng một ứng dụng đơn giản như Hello World hay viết phiên bản kế tiếp cho Microsoft Word, bạn cũng phải thực hiện những việc sau: • Tạo một lớp thừa kế từ lớp System.Form cho mỗi form cần cho ứng dụng. • Trong mỗi lớp form, khai báo các thành viên mô tả các điều kiểm trên form, ví dụ Button, Label, ListBox, TextBox.
Các thành viên này nên được khai báo là private hoặc ít nhất cũng là protected để các phần tử khác của chương trình không truy xuất trực tiếp chúng được. Nếu muốn cho phép truy xuất các điều kiểm này, hiện thực các thành viên cần thiết trong lớp form để cung cấp việc truy xuất gián tiếp (kiểm soát được) đến các điều kiểm nằm trong. • Trong lớp form, khai báo các phương thức thụ lý các sự kiện do các điều kiểm trên form sinh ra, chẳng hạn việc nhắp vào Button, việc nhấn phím khi một TextBox đang tích cực. Các phương thức này nên được khai báo là private hoặc protected và tuân theo mẫu sự kiện .NET chuẩn (sẽ được mô tả trong mục 16.
Trong các phương thức này (hoặc trong các phương thức được gọi bởi các các phương thức này), bạn sẽ định nghĩa các chức năng của ứng dụng. • Khai báo một phương thức khởi dựng cho lớp form để tạo các điều kiểm trên form và cấu hình trạng thái ban đầu của chúng (kích thước, màu, nội dung…). Phương thức khởi dựng này cũng nên liên kết các phương thức thụ lý sự kiện của lớp với các sự kiện tương ứng của mỗi điều kiểm. • Khai báo phương thức tĩnh Main—thường là một phương thức của lớp tương ứng với form chính của ứng dụng.
Phương thức này là điểm bắt đầu của ứng dụng và có các dạng như đã được đề cập ở mục 1. Trong phương thức Main, tạo một thể hiện của form chính và truyền nó cho phương thức tĩnh Application. Phương thức Run hiển thị form chính và khởi chạy một vòng lặp thông điệp chuẩn trong tiểu trình hiện hành, chuyển các tác động từ người dùng (nhấn phím, nhắp chuột…) thành các sự kiện gửi đến ứng dụng. Lớp WelcomeForm trong ví dụ dưới đây minh họa các kỹ thuật trên.
Khi chạy, nó yêu cầu người dùng nhập vào tên rồi hiển thị một MessageBox chào mừng.Forms; public class WelcomeForm : Form { // Các thành viên private giữ tham chiếu đến các điều kiểm. private Label label1; private TextBox textBox1; private Button button1; // Phương thức khởi dựng (tạo một thể hiện form 35 Chương 1: Phát triển ứng dụng // và cấu hình các điều kiểm trên form). public WelcomeForm() { // Tạo các điều kiểm trên form.label1 = new Label(); this.textBox1 = new TextBox(); this.button1 = new Button(); // Tạm hoãn layout logic của form trong khi // chúng ta cấu hình và bố trí các điều kiểm.Location = new System.Name = "label1"; this.Size = new System.Text = "Please enter your name:"; // Cấu hình TextBox (nhận thông tin từ người dùng).Location = new System.Name = "textBox1"; this.Text = ""; // Cấu hình Buton (người dùng nhấn vào sau khi nhập tên).Location = new System.Name = "button1"; this.Text = "Enter"; this.Click += new System.button1_Click); // Cấu hình WelcomeForm và thêm các điều kiểm.ClientSize = new System.Name = "form1"; 36 Chương 1: Phát triển ứng dụng this.NET Framework"; // Phục hồi layout logic của form ngay khi // tất cả các điều kiểm đã được cấu hình. public static void Main() { Application.
private void button1_Click(object sender, System.EventArgs e) { // Ghi ra Console.WriteLine("User entered: " + textBox1.Text); // Hiển thị lời chào trong MessageBox.Show("Welcome to Microsoft .NET Framework, " + textBox1.NET Framework"); } } 37 Chương 1: Phát triển ứng dụng Hình 1.1 Một ứng dụng Windows Form đơn giản Để xây dựng lớp WelcomeForm (trong file WelcomeForm.cs) thành một ứng dụng, sử dụng lệnh: csc /target:winexe WelcomeForm.cs Đối số /target:winexe báo cho trình biên dịch biết đây là ứng dụng dựa-trên-Windows. Do đó, trình biên dịch sẽ xây dựng file thực thi sao cho không có cửa sổ Console nào được tạo ra khi bạn chạy ứng dụng. Nếu bạn sử dụng /target:exe khi xây dựng một ứng dụng Windows Form thay cho /target:winexe thì ứng dụng vẫn làm việc tốt, nhưng sẽ tạo ra một cửa sổ Console khi chạy. Mặc dù điều này không được ưa chuộng trong một ứng dụng hoàn chỉnh, cửa sổ Console vẫn hữu ích nếu bạn cần ghi ra các thông tin gỡ rối hoặc đăng nhập khi đang phát triển và thử nghiệm một ứng dụng Windows Form.
Bạn có thể ghi ra Console bằng phương thức Write và WriteLine của lớp System. Ứng dụng WelcomeForm.exe trong hình 1.1 hiển thị lời chào người dùng có tên là Binh Phuong. Phiên bản này của ứng dụng được xây dựng bằng đối số /target:exe, nên có cửa sổ Console để hiển thị kết quả của dòng lệnh Console.WriteLine trong phương thức thụ lý sự kiện button1_Click. Việc xây dựng một ứng dụng GUI đồ sộ thường tốn nhiều thời gian do phải tạo đối tượng, cấu hình và liên kết nhiều form và điều kiểm.
Nhưng may mắn là Microsoft Visual Studio .NET tự động hóa hầu hết các hoạt động này. Nếu không có công cụ như Microsoft Visual Studio .NET thì việc xây dựng một ứng dụng đồ họa đồ sộ sẽ rất lâu, nhàm chán và dễ sinh ra lỗi. Tạo và sử dụng module Bạn cần thực hiện các công việc sau: • Tăng hiệu quả thực thi và sử dụng bộ nhớ của ứng dụng bằng cách bảo đảm rằng bộ thực thi nạp các kiểu ít được sử dụng chỉ khi nào cần thiết. 38 Chương 1: Phát triển ứng dụng • Biên dịch các kiểu được viết trong C# thành một dạng có thể sử dụng lại được trong các ngôn ngữ.
• Sử dụng các kiểu được phát triển bằng một ngôn ngữ khác bên trong ứng dụng C# của bạn. Sử dụng đối số /target:module (của trình biên dịch C#) để xây dựng mã nguồn C# của bạn thành một module. Sử dụng đối số /addmodule để kết hợp các module hiện có vào assembly của bạn. Module là các khối cơ bản tạo dựng nên các assembly.
Module bao gồm một file đơn chứa: • Mã ngôn ngữ trung gian (Microsoft Intermediate Language—MSIL): Được tạo từ mã nguồn C# trong quá trình biên dịch. • Siêu dữ liệu (metadata): Mô tả các kiểu nằm trong module. • Các tài nguyên (resource): Chẳng hạn icon và string table, được sử dụng bởi các kiểu trong module. Assembly gồm một hay nhiều module và một manifest.
Khi chỉ có một module, module và manifest thường được xây dựng thành một file cho thuận tiện. Khi có nhiều module, assembly là một nhóm luận lý của nhiều file được triển khai như một thể thống nhất. Trong trường hợp này, manifest có thể nằm trong một file riêng hay chung với một trong các module. Việc xây dựng một assembly từ nhiều module gây khó khăn cho việc quản lý và triển khai assembly; nhưng trong một số trường hợp, cách này có nhiều lợi ích, bao gồm: • Bộ thực thi sẽ chỉ nạp một module khi các kiểu định nghĩa trong module này được yêu cầu.
Do đó, khi có một tập các kiểu mà ứng dụng ít khi dùng, bạn có thể đặt chúng trong một module riêng mà bộ thực thi chỉ nạp khi cần. Việc này có các lợi ích sau: ▪ Tăng hiệu quả thực thi, đặc biệt khi ứng dụng được nạp qua mạng. ▪ Giảm thiểu nhu cầu sử dụng bộ nhớ. • Khả năng sử dụng nhiều ngôn ngữ khác nhau để viết các ứng dụng chạy trên bộ thực thi ngôn ngữ chung (Common Language Runtime—CLR) là một thế mạnh của.
Tuy nhiên, trình biên dịch C# không thể biên dịch mã nguồn được viết bằng Microsoft Visual Basic .NET hay COBOL .NET trong assembly của bạn. Bạn phải sử dụng trình biên dịch của ngôn ngữ đó biên dịch mã nguồn thành MSIL theo một cấu trúc mà trình biên dịch C# có thể hiểu được—đó là module. Tương tự, nếu muốn lập trình viên của các ngôn ngữ khác sử dụng các kiểu được phát triển bằng C#, bạn phải xây dựng chúng thành một module. Để biên dịch file nguồn ConsoleUtils.cs thành một module, sử dụng lệnh: csc /target:module ConsoleUtils.cs Lệnh này sẽ cho kết quả là một file có tên là ConsoleUtils.
Phần mở rộng netmodule là phần mở rộng mặc định cho module, và tên file trùng với tên file nguồn C#. 39 Chương 1: Phát triển ứng dụng Bạn cũng có thể xây dựng một module từ nhiều file nguồn, cho kết quả là một file (module) chứa MSIL và siêu dữ liệu cho các kiểu chứa trong tất cả file nguồn. Ví dụ, lệnh: csc /target:module ConsoleUtils.cs biên dịch hai file nguồn ConsoleUtils.cs và WindowsUtils.cs thành một module có tên là ConsoleUtils. Tên của module được đặt theo tên file nguồn đầu tiên trừ khi bạn chỉ định cụ thể bằng đối số /out.
Ví dụ, lệnh: csc /target:module /out:Utilities.cs sẽ cho kết quả là file Utilities. Để xây dựng một assembly gồm nhiều module, sử dụng đối số /addmodule.