BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp. HCM --------------------------- VƯU VĂN MINH GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HUY ĐỘNG VỐN CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VĨNH LONG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2012 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM ============ VƯU VĂN MINH GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HUY ĐỘNG VỐN CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VĨNH LONG Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN VĂN SĨ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2012 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HUY ĐỘNG VỐN CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VĨNH LONG” là đề tài nghiên cứu của bản thân tôi, không sao chép từ bất cứ tài liệu nào. Tôi xin cam đoan số liệu trong luận văn này là chính xác và trung thực, đã được tôi thu thập, tổng hợp từ những nguồn đáng tin cậy. Người thực hiện luận văn Vưu Văn Minh Học viên Cao học Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60.12 Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh 1 MỤC LỤC Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng, biểu MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGUỒN VỐN VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM 4 1. Khái niệm về NHTM 4 1. Nguồn vốn hoạt động của NHTM 4 1. Vốn điều lệ và các quỹ 4 1. Vốn huy động 5 1. Nguồn vốn khác 6 1. Vai trò HĐV tiền gửi của NHTM 6 1. Quy mô tiền gửi 7 1. Cơ cấu tiền gửi 8 1. Chi phí huy động vốn 8 1. Quản trị nguồn vốn tiền gửi1 2 1. Thành phần của nguồn vốn tiền gửi 12 1. Nội dung quản trị nguồn vốn tiền gửi 13 1. Những nhân tố tác động đến nguồn vốn huy động của NHTM 15 1. Các nhân tố thuộc về nội tại của NH 15 1. Chiến lược kinh doanh của NH 15 1. Lãi suất huy động 15 1. Các hình thức HĐV của NH 16 1. Trình độ và công nghệ NH 16 1. Uy tín của NH 16 1. Các nhân tố từ bên ngoài 17 1. Chu kỳ phát triển của nền kinh tế 17 1. Môi trường luật pháp 17 1. Sự cạnh tranh của các NH trên địa bàn 17 1. Yếu tố về thu nhập và tâm lý của người dân 18 1. Yếu tố về văn hoá - xã hội 18 1. HĐV của một số NH trong khu vực 19 1. Kinh nghiệm của các NHTM Thái Lan 19 1. Kinh nghiệm của NHTM Singapore 20 1. Kinh nghiệm của các NHTM Hàn Quốc 20 Kết luận Chương 1 22 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA BIDV VĨNH LONG 23 2. Khái quát về BIDV 23 2. Một số nét chính về BIDV Vĩnh Long 24 2. Tình hình nguồn vốn tiền gửi 26 2. Nguồn vốn tiền gửi 26 2. Quy mô tiền gửi 27 2. Cơ cấu tiền gửi của BIDV Vĩnh Long giai đoạn 2007-2011 30 2. Quản trị nguồn vốn tiền gửi 36 2. Huy động nguồn vốn tiền gửi 36 2. Tương quan giữa tiền gửi huy động và cho vay 37 2. Đánh giá hoạt động HĐV của BIDV Vĩnh Long 39 2. Kết quả đạt được 39 2. Nguyên nhân những hạn chế 40 2. Nguyên nhân khách quan 40 2. Nguyên nhân chủ quan 41 2. Bài học kinh nghiệm về việc huy động vốn BIDV Vĩnh Long 41 Kết luận Chương 2 43 CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HUY ĐỘNG VỐN CỦA BIDV VĨNH LONG 44 3. Tình hình phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Vĩnh Long 44 3. Xu hướng nhu cầu của khách hàng tiền gởi đối với NH 44 3. Định hướng phát triển HĐV của BIDV Vĩnh Long 46 3. Một số giải pháp phát triển HĐV của BIDV Vĩnh Long 48 3. Chính sách về lãi suất 48 3. Giải pháp về chính sách khách hàng tiền gửi 49 3. Giải pháp về đa dạng hóa các sản phẩm HĐV 50 3. Giải pháp về ổn định nguồn vốn huy động 51 3. Giải pháp phát triển các dịch vụ hỗ trợ hoạt động HĐV 51 3. Giải pháp về thủ tục, quy trình nghiệp vụ 52 3. Giải pháp về cải tiến công nghệ trong lĩnh vực NH 53 3. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực 53 3. Giải pháp về quảng cáo, phát triển thương hiệu và mạng lưới HĐV 54 3. Giải pháp hỗ trợ 55 3. Đối với Chính phủ và các cơ quan quản lý Nhà nước 55 3. Đối với NHNN 56 3. Đối với Hiệp hội NH 57 3. Hoàn thiện hệ thống thông tin 57 3. Đào tạo nguồn nhân lực 58 Kết luận Chương 3 60 KẾT LUẬN 61 ***** DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BIDV: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam. BIDV Vĩnh Long: Chi nhánh Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Vĩnh Long. CN: Chi nhánh HĐQT: Hội đồng Quản trị HĐV: Huy động vốn HSC: Hội sở chính LS: Lãi suất NH: Ngân hàng NHTM: Ngân hàng Thương mại NHNN: Ngân hàng Nhà nước NHTW: Ngân hàng Trung ương TCTD: Tổ chức Tín dụng TD: Tín dụng TMCP: Thương mại Cổ phần DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU STT Tên bảng biểu Trang Tình hình nguồn vốn huy động của BIDV Vĩnh Long Bảng 2.2 Thị phần HĐV của BIDV Vĩnh Long 28 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của BIDV Bảng 2.3 29 Vĩnh Long giai đoạn 2007-2011 Cơ cấu nguồn vốn tiền gửi của BIDV Vĩnh Long theo Bảng 2.4 30 đối tượng khách hàng Cơ cấu nguồn vốn tiền gửi của BIDV Vĩnh Long theo Bảng 2.5 32 sản phẩm Cơ cấu nguồn vốn tiền gửi của BIDV Vĩnh Long theo Bảng 2.6 33 tiền tệ Cơ cấu nguồn vốn tiền gửi của BIDV Vĩnh Long theo kỳ Bảng 2.8: Lãi suất HĐV bình quân của BIDV Vĩnh Bảng 2.8 35 Long 2007-2011 Tương quan giữa tiền gửi huy động và cho vay của Bảng 2.9 37 BIDV Vĩnh Long 2007-2011 1 MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề Ngân hàng là một tổ chức tài chính đặc biệt, hoạt động chủ yếu tập trung vào ba mảng lớn là huy động vốn, tín dụng và dịch vụ. Trong đó, hoạt động huy động vốn có ý nghĩa quyết định sống còn đối với hoạt động của một ngân hàng vì nó thể hiện rõ nhất bản chất thực sự của một ngân hàng là “Đi vay để cho vay” và tác động trực tiếp đến các chỉ tiêu an toàn trong hoạt động của ngân hàng mà cụ thể là chỉ tiêu thanh khoản. Nếu hoạt động huy động vốn không hiệu quả, nguồn vốn huy động không đáp ứng như yêu cầu thì ngân hàng rất dễ lâm vào tình trạng phá sản. Do đó, hoạt động huy động vốn là tiền đề đầu tiên để ngân hàng tiếp tục duy trì các hoạt động khác như tín dụng và cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Trong giai đoạn lạm phát của nền kinh tế Việt Nam tăng cao, Chính phủ đã dùng chính sách thắt chặt tiền tệ trong một thời gian dài, điều này đã làm ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng. Thêm vào đó, những biến động khó lường của nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế của Việt Nam nói riêng đã có tác động mạnh đến các thị trường hàng hóa, bất động sản, lao động làm cho hoạt động của thị trường tài chính rất khó kiểm soát, kéo theo là hoạt động ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn. Đứng trước những khó khăn và thách thức như thế, từng ngân hàng muốn tồn tại và phát triển thì phải có những bước đi và chiến lược hết sức khôn khéo nhằm tập trung hơn nữa vào công tác huy động vốn để đảm bảo nguồn vốn hoạt động của ngân hàng. Năm 2012 là năm đánh dấu một bước ngoặt quan trọng của cả hệ thống BIDV nói chung và BIDV Vĩnh Long nói riêng. BIDV sẽ chính thức hoạt động theo mô hình Ngân hàng TMCP sau 55 năm thực hiện vai trò của một Ngân hàng TM Nhà nước. Đây là bước chuyển đổi quan trọng với nhiều đổi thay và kỳ vọng, làm thay đổi căn bản về chất trong hoạt động của BIDV với quan điểm xuyên suốt là NH TMCP hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, tính hiệu quả, chuyên nghiệp phải được đặt lên hàng đầu, vì sự phát triển của bản thân BIDV và đảm bảo lợi ích cho các cổ đông. 2 Vì vậy, không chỉ trong thời gian qua mà đặc biệt trong kế hoạch phát triển kinh doanh năm 2012, Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Vĩnh Long sẽ luôn đặt hoạt động huy động vốn là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu và xuyên suốt, dành rất nhiều thời gian và công sức của Chi nhánh để thực hiện nhiệm vụ quan trọng này nhằm hướng đến một Chi nhánh phát triển mạnh mẽ và bền vững trong tương lai. Nội dung nghiên cứu của đề tài không mới và đã có rất nhiều người thực hiện, tuy nhiên, hoạt động huy động vốn của ngân hàng là vấn đề nóng trong những năm gần đây khi mà vấn đề thanh khoản của NH đang rất được xã hội quan tâm, và điểm mới của luận văn này là nghiên cứu, so sánh hoạt động huy động vốn của BIDV trước đây và định hướng sau khi cổ phần hoá, để từ đó đưa ra các giải pháp thiết thực nhằm phát triển hoạt động huy động vốn trong thời gian tới. Vì khi BIDV chuyển đổi từ một NHTM Nhà nước sang NH TMCP đã có rất nhiều sự thay đổi căn bản về quản trị điều hành và phương thức hoạt động kinh doanh. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu chính của luận văn là nghiên cứu lý thuyết về nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM, phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn của BIDV Vĩnh Long và đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn của BIDV Vĩnh Long trong thời gian tới. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Phân tích kết quả hoạt động huy động vốn của Chi nhánh từ năm 2007 đến 2011, đánh giá môi trường hoạt động kinh doanh của các ngân hàng hiện nay trên địa bàn và sự đổi mới trong hoạt động kinh doanh khi chuyển sang NH TMCP của BIDV Vĩnh Long. Để từ đó đưa ra các hướng đi, cũng như giải pháp thiết thực để giữ vững và gia tăng nguồn vốn huy động của BIDV Vĩnh Long trong thời gian tới. Phương pháp nghiên cứu Dựa vào quan điểm duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp với phương pháp phân tích tổng hợp để giải quyết vấn đề nêu ra. Số liệu trong luận văn được thu thập từ: 3 - Dữ liệu của BIDV Vĩnh Long.
Tổng quan nghiên cứu
Hoạt động huy động vốn đóng vai trò then chốt trong sự phát triển và duy trì hoạt động của các ngân hàng thương mại (NHTM). Theo báo cáo của Chi nhánh Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển (BIDV) Vĩnh Long, trong giai đoạn 2007-2011, nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng từ 337 tỷ đồng lên 925 tỷ đồng, tương đương tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 25,2% mỗi năm. Tuy nhiên, thị phần huy động vốn của BIDV Vĩnh Long trên địa bàn chỉ đạt trung bình 8,2%, phản ánh sự cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực ngân hàng tại địa phương.
Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động huy động vốn của BIDV Vĩnh Long trong giai đoạn 2007-2011, phân tích các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn trong bối cảnh chuyển đổi mô hình hoạt động từ ngân hàng nhà nước sang ngân hàng thương mại cổ phần. Phạm vi nghiên cứu bao gồm phân tích số liệu tài chính, cơ cấu nguồn vốn, chi phí huy động và quản trị nguồn vốn tại chi nhánh BIDV Vĩnh Long, đồng thời so sánh với các kinh nghiệm trong khu vực Đông Nam Á.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện về hoạt động huy động vốn, từ đó đề xuất các giải pháp thiết thực giúp BIDV Vĩnh Long gia tăng quy mô và chất lượng nguồn vốn huy động, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc hỗ trợ các ngân hàng thương mại tại địa phương tối ưu hóa hoạt động huy động vốn, đồng thời đóng góp vào sự ổn định và phát triển của hệ thống tài chính ngân hàng Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết kinh tế tài chính liên quan đến nguồn vốn và hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại. Hai khung lý thuyết chính được áp dụng gồm:
-
Lý thuyết về nguồn vốn ngân hàng thương mại: Theo đó, nguồn vốn của NHTM bao gồm vốn điều lệ, vốn huy động từ khách hàng, vốn đi vay và các nguồn vốn khác. Vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất và là yếu tố quyết định khả năng hoạt động của ngân hàng. Lý thuyết này nhấn mạnh vai trò của cơ cấu vốn, chi phí huy động và quản trị nguồn vốn trong việc đảm bảo hiệu quả kinh doanh và an toàn tài chính.
-
Mô hình quản trị nguồn vốn tiền gửi: Mô hình này tập trung vào việc quản lý các loại tiền gửi (tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiết kiệm, giấy tờ có giá) nhằm cân đối giữa chi phí huy động và nhu cầu sử dụng vốn. Các khái niệm chính bao gồm chi phí huy động vốn (bao gồm chi phí trả lãi và chi phí phi lãi), tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn, và hệ số Q (tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng nguồn vốn huy động).
Các khái niệm chuyên ngành được sử dụng trong nghiên cứu gồm: vốn điều lệ, vốn huy động, chi phí huy động vốn, cơ cấu tiền gửi, quản trị nguồn vốn tiền gửi, lãi suất huy động, và hệ số Q.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp kết hợp với phương pháp định lượng dựa trên số liệu thực tế thu thập từ BIDV Vĩnh Long và các nguồn thứ cấp như báo cáo thường niên, tài liệu ngành và các nghiên cứu liên quan. Cỡ mẫu nghiên cứu là toàn bộ số liệu tài chính của chi nhánh trong giai đoạn 2007-2011, được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện và phản ánh chính xác thực trạng hoạt động huy động vốn.
Phân tích dữ liệu được thực hiện thông qua các công cụ thống kê mô tả, so sánh tỷ trọng, tốc độ tăng trưởng và phân tích tương quan giữa các chỉ tiêu tài chính như nguồn vốn huy động, dư nợ cho vay, chi phí huy động vốn. Ngoài ra, nghiên cứu còn áp dụng phương pháp phân tích SWOT để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong hoạt động huy động vốn của BIDV Vĩnh Long.
Timeline nghiên cứu kéo dài từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2012, bao gồm các giai đoạn thu thập số liệu, phân tích dữ liệu, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tăng trưởng nguồn vốn huy động ổn định: Nguồn vốn huy động của BIDV Vĩnh Long tăng từ 337 tỷ đồng năm 2007 lên 925 tỷ đồng năm 2011, tương đương tốc độ tăng trưởng bình quân 25,2%/năm, cao hơn mức bình quân 20,4% của toàn hệ thống BIDV. Tuy nhiên, thị phần huy động vốn trên địa bàn chỉ đạt khoảng 8,2%, do sự gia tăng số lượng các tổ chức tín dụng và cạnh tranh gay gắt.
-
Cơ cấu nguồn vốn chưa hợp lý: Tiền gửi của dân cư chiếm tỷ trọng lớn, trung bình trên 60%, trong khi tiền gửi của tổ chức kinh tế chiếm khoảng 36%. Tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 năm chiếm tới 80% tổng nguồn vốn huy động, trong khi tiền gửi có kỳ hạn dài trên 1 năm giảm mạnh, chỉ còn 3% năm 2011. Điều này cho thấy nguồn vốn huy động mang tính ngắn hạn, chưa đáp ứng tốt nhu cầu cho vay trung và dài hạn.
-
Chi phí huy động vốn tăng cao: Chi phí trả lãi bình quân tăng từ 7,36% năm 2007 lên 10,35% năm 2011, trong khi chi phí phi lãi cũng tăng từ 2,2% lên 2,8%. Tổng chi phí huy động vốn bình quân đạt 13,15% năm 2011, phản ánh áp lực cạnh tranh và chi phí marketing, quảng cáo tăng cao trong bối cảnh lạm phát và biến động kinh tế.
-
Tỷ lệ tiền gửi huy động so với cho vay cải thiện: Tỷ lệ này tăng từ 35% năm 2007 lên 59% năm 2011, cho thấy khả năng tự cân đối nguồn vốn của chi nhánh được nâng cao, giảm bớt sự phụ thuộc vào nguồn vốn nhận từ Hội sở chính (HSC).
Thảo luận kết quả
Sự tăng trưởng nguồn vốn huy động của BIDV Vĩnh Long phản ánh nỗ lực mở rộng mạng lưới và đa dạng hóa sản phẩm huy động vốn, phù hợp với xu hướng phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi mô hình hoạt động. Tuy nhiên, tỷ trọng tiền gửi ngắn hạn cao và chi phí huy động tăng cho thấy ngân hàng đang đối mặt với thách thức trong việc duy trì nguồn vốn ổn định và chi phí hợp lý.
So sánh với các ngân hàng trong khu vực như Thái Lan, Singapore và Hàn Quốc, BIDV Vĩnh Long còn hạn chế trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và phát triển sản phẩm huy động vốn đa dạng, sáng tạo. Các ngân hàng này đã tận dụng công nghệ thông tin và mạng lưới rộng lớn để nâng cao hiệu quả huy động vốn và giảm chi phí hoạt động.
Việc áp dụng hệ số Q trong quản lý tỷ lệ dư nợ cho vay trên nguồn vốn huy động đã giúp BIDV Vĩnh Long kiểm soát rủi ro thanh khoản và đảm bảo an toàn tài chính. Tuy nhiên, chi nhánh cần cải thiện hơn nữa công tác marketing, nâng cao chất lượng dịch vụ và đổi mới sản phẩm để thu hút khách hàng, đặc biệt là nguồn vốn dài hạn từ dân cư và tổ chức.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tăng trưởng nguồn vốn huy động, cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn và bảng so sánh chi phí huy động qua các năm để minh họa rõ nét các xu hướng và biến động.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Đa dạng hóa sản phẩm huy động vốn: Phát triển các sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn dài với lãi suất cạnh tranh và các tiện ích đi kèm nhằm thu hút nguồn vốn ổn định từ dân cư và tổ chức. Thời gian thực hiện: 12-18 tháng. Chủ thể thực hiện: Ban phát triển sản phẩm và phòng Quan hệ khách hàng.
-
Ứng dụng công nghệ hiện đại trong dịch vụ ngân hàng: Triển khai các dịch vụ ngân hàng điện tử như Internet Banking, Mobile Banking, và hệ thống ATM hiện đại để nâng cao trải nghiệm khách hàng và tăng cường kênh huy động vốn không dùng tiền mặt. Thời gian thực hiện: 12 tháng. Chủ thể thực hiện: Phòng Công nghệ thông tin và phòng Dịch vụ khách hàng.
-
Tăng cường đào tạo và nâng cao năng lực nhân viên: Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về sản phẩm huy động vốn, kỹ năng tư vấn và chăm sóc khách hàng nhằm nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn. Thời gian thực hiện: liên tục hàng năm. Chủ thể thực hiện: Phòng Tổ chức hành chính và phòng Quan hệ khách hàng.
-
Cải tiến quy trình nghiệp vụ và thủ tục giao dịch: Rút ngắn thời gian và đơn giản hóa thủ tục gửi, rút tiền để tạo thuận lợi và tăng sự hài lòng của khách hàng. Thời gian thực hiện: 6-12 tháng. Chủ thể thực hiện: Phòng Quản lý dịch vụ kho quỹ và phòng Dịch vụ khách hàng.
-
Tăng cường hoạt động marketing và xây dựng thương hiệu: Đẩy mạnh quảng cáo, tổ chức các chương trình khuyến mãi, sự kiện khách hàng nhằm nâng cao nhận diện thương hiệu và thu hút khách hàng mới. Thời gian thực hiện: liên tục. Chủ thể thực hiện: Phòng Quan hệ khách hàng và phòng Kế hoạch tổng hợp.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban lãnh đạo và quản lý ngân hàng thương mại: Giúp hiểu rõ thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn, từ đó xây dựng chiến lược phát triển nguồn vốn hiệu quả.
-
Nhân viên phòng Quan hệ khách hàng và phát triển sản phẩm: Cung cấp kiến thức chuyên sâu về cơ cấu nguồn vốn, chi phí huy động và các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành Kinh tế Tài chính - Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo quý