Chương 1 Giới thiệu 1.1 Lịch sử phát triển của kết cấu dầm super-T Dầm BTCT DƯL đúc sẵn super-T được các kỹ sư thiết kế ở VicRoads (Úc) phát triển từ năm 1993 và báo cáo lần đầu tiên tại Hội thảo về cầu ở Ausroads năm 1994. Dầm super-T được xây dựng từ nguyên mẫu T-Slab với nhịp khởi đầu 19m và sau đó được phát triển dần, nó đã được sử dụng phần lớn cho các cầu thuộc Dự án M2 Motorway, Tây Bắc Úc với khẩu độ từ 16 đến 38 m, chiều cao dầm từ 0. Tại Việt Nam, dầm super-T được áp dụng lần đầu tiên cho công trình cầu Mỹ Thuận (1998). Từ đó đến nay, rất nhiều dự án đã sử dụng loại kết cấu này với chiều dài nhịp phổ biến là 38.2 m, hai đầu dầm có dạng cắt khấc và không cắt khấc.
Dầm được thi công theo phương pháp đúc sẵn và cáp dự ứng lực được căng kéo trước.2 minh họa thiết kế hình học và sản phẩm sau khi hoàn thành của dầm super T đã được sử dụng cho dự án cầu Hoá an, tỉnh Đồng Nai [3]. Kể từ lần đầu tiên được áp dụng cho đến các dự án gần đây, hiện tượng vết nứt tại khu vực đầu dầm super-T vẫn tiếp tục xuất hiện trong giai đoạn sản xuất dầm, chưa thể khắc phục triệt để mặc dù đã có sự điều chỉnh thiết kế về cấu tạo, bố trí thép chống nứt.1: Bố trí chung dầm super T cầu Hóa An Hình 1.2: Kết cấu dầm super T Hóa An (2013) 1.2 Động lực cho sự phát triển Kết cấu dầm super-T trong tương lai vẫn được tiếp tục sử dụng phổ biến tại các dự án trọng điểm giao thông, tuy nhiên các vết nứt đầu dầm xuất hiện trong giai đoạn sản xuất bao gồm: Nứt ngang bầu dưới dầm (1); Nứt xiên tiếp giáp giữa cánh và phần đặc đầu dầm (2); Nứt xiên, dọc tiếp giáp giữa cánh và sườn dầm (3); Nứt xiên ở góc khấc (4) vẫn chưa được khắc phục triệt để. Các vết nứt (1), (2), (3) đã được đánh giá là không gây ảnh hưởng đến khả năng chịu lực cũng như chất lượng công trình. Vết nứt số (4) xuất hiện sau khi khi truyền dự ứng lực, mặc dù đã có điều chỉnh thiết kế về cấu tạo, bố trí thép chống nứt khu vực đầu dầm nhưng vẫn chưa khắc phục triệt để.
Sau khi xuất hiện, các vết nứt xiên tại vùng góc khấc của 2 dầm super-T tiếp tục được ghi nhận và theo dõi. Đến thời điểm hiện nay chưa có các báo cáo hay cảnh báo cụ thể ghi nhận ảnh hưởng tác động trực tiếp của vết nứt đến khả năng chịu lực tổng thể của dầm khi khai thác. Tuy nhiên điều đó không có nghĩa tính nghiêm trọng của các vết nứt này được giảm nhẹ. So với các loại dầm BTCT DƯL khác như dầm chữ I, T, T ngược hay dầm bản rỗng thì vết nứt này luôn là một chỉ tiêu được nêu ra khi so sánh giải pháp kỹ thuật để lựa chọn phương án kết cấu.
Do đó, nghiên cứu khắc phục hiện tượng nứt xiên cần thiết được thực hiện nhằm hoàn thiện hơn chất lượng của dầm, tạo ra cơ sở vững chắc cho các quyết định lựa chọn giải pháp kết cấu trong từng dự án cụ thể. Từ những phân tích nêu trên đây là vấn đề kỹ thuật hình thành từ thực tiễn, do vậy tác giả quyết định chọn đề tài “Cơ chế hình thành và giải pháp hạn chế vết nứt xiên ở góc khấc dầm super-T trong giai đoạn sản xuất” cho nghiên cứu của mình. Mục đích đưa ra được quá trình phát triển ứng suất trong giai đoạn sản xuất, từ đó góp phần xác định cơ chế hình thành vết nứt và tìm ra hướng giải quyết hợp lý.3 Các nội dung nghiên cứu và tiếp cận mới của đề tài Sau khi có hiện tượng nứt ở khu vực đầu dầm, dầm super-T đã được xem xét tính toán thiết kế và kiểm tra lại khả năng chịu lực tổng thể và cục bộ khu vực đầu dầm bởi Viện Khoa học và Công nghệ GTVT, một cơ quan nghiên cứu và thiết kế đầu ngành của Bộ Giao thông vận tải. Đồng thời các dự án sau này cũng được các cơ quan Tư vấn thiết kế tính toán điều chỉnh thiết kế so với các dầm lần đầu sử dụng ở cầu Mỹ Thuận và cao tốc Sài Gòn-Trung Lương.
Tựu trung các thiết kế này đều có điểm chung là đặt kết cấu dầm trên 02 gối đỡ, vị trí gối đỡ trùng với vị trí gối cầu của dầm. 3 Luận văn này sẽ trình bày các trường hợp chịu lực của dầm dựa trên sự thay đổi cách thức và vị trí của 02 gối đỡ như Hình 1.3, sự thay đổi này phù hợp với cấu tạo ván khuôn đầu đang được sử dụng để sản xuất dầm (Hình 1. Trên cơ sở sẽ tiến hành giải quyết các nội dung sau: Hình 1.3: Cấu tạo ván khuôn dầm theo phương dọc và Các sơ đồ đặt gối • Nội dung 1: phân tích cơ chế ứng xử của dầm ngay sau khi cắt cáp truyền 4 ứng suất trước vào tiết diện nguyên của dầm. Dầm sẽ chịu tải trọng bản thân, lực dự ứng lực, lực ma sát giữa ván khuôn và dầm.
• Nội dung 2: như nội dung 1 nhưng bổ sung thêm giai đoạn mô phỏng nhấc dầm ra khỏi khuôn sau khi truyền ứng lực cho riêng Trường hợp gối (2). • Nội dung 3: trình bày kết quả mô phỏng và phân tích khả năng chịu lực tổng thể của dầm trong Trường hợp gối (2) trong giai đoạn sản xuất; so sánh ứng xử cục bộ khu vực vực đầu dầm của 04 trường hợp đặt gối.4: Cấu tạo ván khuôn đầu khấc: Hình (a) - Cầu Hóa An.5: Cắt cáp truyền ứng lực theo Trường hợp gối (2) tại Nhà máy Beton 6 Trường hợp gối (2) căn cứ vào tìm hiểu thực tế giải pháp thi công khi cắt cáp truyền ứng lực trước dầm super-T (Hình 1.5(b)): cắt cáp khoảng 50 5 đến 60% tổng số tao cáp để cân bằng với trọng lượng bản thân, nhấc dầm đủ không tiếp xúc với ván khuôn đáy, sau đó cắt toàn bộ các tao cáp còn lại và nhấc dầm ra khỏi ván khuôn.4 Mục tiêu, giới hạn và cấu trúc của đề tài 1.1 Mục tiêu Trên cơ sở hình thành đề tài nêu trên, thông qua việc nghiên cứu các đặc điểm làm việc tổng thể dầm và cục bộ khu vực đầu dầm, mục tiêu đề tài nghiên cứu tập trung giải quyết các vấn đề sau: • Thiết lập các mô hình chịu tải của dầm super-T kéo trước trong giai đoạn sản xuất dầm: cắt cáp truyền dự ứng lực và cẩu lắp dầm ra khỏi ván khuôn mô phỏng bằng phần mềm Atena để xác định cơ chế hình thành vết nứt xiên ở góc khấc. • Trên cơ sở các nguyên nhân hình thành vết nứt xiên ở góc khấc, đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế sự xuất hiện vết nứt trong giai đoạn sản xuất dầm.2 Phạm vi và giới hạn của đề tài Đối tượng nghiên cứu: dầm super-T sử dụng cho nhịp dẫn cầu Hóa An với các thông số cơ bản sau • Phương pháp tạo dự ứng lực: theo phương pháp căng kéo trước. • Ván khuôn thành ngoài cố định, ván khuôn thành trong di động.
• Chiều dài dầm: 38.0 m, chiều cao dầm: 1. • Phần khấc: cao 0. 6 Phạm vi nghiên cứu và giới hạn đề tài: đề tài được giới hạn trong giai đoạn sản xuất dầm (từ thời điểm cắt cáp truyền ứng lực trước cho đến khi dầm được cẩu ra khỏi ván khuôn), không xét ảnh hưởng các yếu tố nhiệt độ, co ngót và từ biến.3 Bố cục của đề tài • Chương 1 giới thiệu sơ lược về đề tài, mục tiêu và động lực nghiên cứu cũng như các hướng tiếp cận mới của đề tài. • Chương 2 sẽ trình bày tổng quan về dầm super-T và các vết nứt của nó, các hướng xử lý vết nứt trước đó và sử dụng công cụ Atena để mô phỏng phân tích bài toán.
• Chương 3 trình bày về các giai đoạn sản xuất dầm từ đó xây dựng các dữ liệu phù hợp để mô hình hóa kết cấu, vật liệu, tải trọng,. đồng thời với từng giai đoạn sản xuất sẽ được mô phỏng tương ứng thành các giai đoạn thi công trong phần mềm Atena. • Chương 4 các kết quả nghiên cứu, quan hệ lực - ứng suất, lực - biến dạng,. sẽ được trình bày để xác định cơ chế làm việc của dầm, nguyên nhân gây ra hiện tượng nứt xiên ở góc khấc đầu dầm.
• Cuối cùng là phần kết luận và các kiến nghị cho những nghiên cứu tiếp theo sẽ được nêu ra ở chương 5. 7 Vết nứt khu vực đầu dầm super T Chương 2 Tổng quan Dạng (1) Nứt ngang bầu dưới dầm Dạng (2) Nứt xiên tiếp giáp giữa cánh và phần đặc đầu dầm 2.1 Cấu tạo cơ bản dầm super-T Ngoại trừ chiều cao (H=1.75m) được giữ nguyên thì còn lại theo Bảng 2.1 dầm super-T được thiết kế thay đổi khác nhau khá nhiều từ cấu tạo khu vực đầu dầm cho đến bố trí cốt thép thường, cốt thép dự ứng lực cũng như cường độ và cấp phối sử dụng cho bê tông dầm. Đặc biệt Dạng (3) theo Hình Nứt xiên, dọc2.4cánh giữa có thể thấyDạng cấu(4)tạo Nứtgóc xiênkhấc ở gócvà số lượng, khấc đường kính cốtvàthép sườn dầmđã điều chỉnh thiết kế theo hướng tăng dần để đảm bảo xiên khả năng chịu lực và chống nứt. Tại vị trí đầu dầm tập trung một hàm lượng thép khá lớn, bố trí dày đặc như thực tế bố trí cho cầu Hóa An (Hình 2.
Cấu tạo cốt thép khu vực đầu dầm Hình 2.1: Bố trí cốt thép khu vực đầu dầm Hóa An 6/15 8 Bảng 2.1: Bảng tổng hợp thiết kế dầm super-T khu vực đầu dầm Thiết kế Cầu Hóa An Cao tốc LT-DG Cao tốc SG-TL Chiều dài dầm (m) 38 38.2 Vát khấc dầm (m) 120x120 100x100 80x80 Bê tông (Mpa) 28 ngày tuổi fc0 C45 C50 C50 0 Khi truyền DƯL fci C40 C45 C45 Dự ứng lực Tổng số Tao 40 40 42 Loại cáp 15.24 Tao không dính bám 21 12 22 Lực căng 01 tao (kN) 198 198 198 Thép thường Loại thép CB400V CB400V CB400V Chống cắt (thẳng góc) D20@100/150 D16@100 D16@100/150 Chống nứt cục bộ bầu dưới 1 lưới D20@100 1 lưới D16@100 1 lưới D16@100 Lưới xiên 2 lưới D28 6 lưới D20 2 lưới D18 6 thanh/lưới 4 thanh/lưới 6 thanh/lưới 3 lưới D16 6 thanh/lưới Lưới dọc chịu uốn 1 lưới D32 1 lưới D32 1 lưới D32 8 thanh/lưới 8 thanh/lưới 8 thanh/lưới Phân bố (cấu tạo) D12@200 D12@200 D12@200 Cấp phối [10] [11] Xi măng (kg) 500 491 Nước (lít) 165 126 Đá 1x2 (kg) 1150 1124 Cát nghiền (kg) 255 Cát sông (kg) 665 474 Phụ gia (l) 4.2: Cấu tạo cốt thép khu vực đầu dầm Hóa An [3] Hình 2.