Luận văn: Rủi ro tín dụng và giải pháp hạn chế tại các NHTM trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu ueh rủi ro tín dụng và giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại trên địa, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2009

90
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các biểu

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

1.1. Hoạt động tín dụng

1.1.1. Phân loại hoạt động tín dụng

1.2. Rủi ro tín dụng

1.2.1. Phân loại rủi ro tín dụng

1.3. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và nền kinh tế xã hội

1.3.1. Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng

1.3.2. Ảnh hưởng đến nền kinh tế xã hội

1.4. Một số phương pháp lượng hóa và đánh giá rủi ro tín dụng

1.4.1. Lượng hóa rủi ro tín dụng

1.4.2. Đánh giá rủi ro tín dụng

1.4.3. Phương pháp quản lý rủi ro tín dụng

1.5. Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của các nước

1.6. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

2.1. Vài nét về tỉnh Bình Phước

2.1.1. Mục tiêu tổng quát

2.1.2. Mục tiêu cụ thể

2.2. Hoạt động của hệ thống ngân hàng trên địa bàn tỉnh BP

2.2.1. Tình hình huy động vốn

2.2.1.1. Phân tích tình hình huy động vốn
2.2.1.2. Đánh giá chung về huy động vốn của các NHTM trên địa bàn Bình Phước

2.2.2. Tình hình sử dụng vốn

2.2.2.1. Tình hình doanh số cấp tín dụng
2.2.2.2. Tình hình doanh số thu nợ

2.3. Kết quả kinh doanh

2.4. Tình hình rủi ro tín dụng của các NHTM trên địa bàn tỉnh Bình Phước

2.4.1. Phân tích tình hình dư nợ và nợ xấu theo loại hình kinh tế

2.4.1.1. Phân tích tình hình dư nợ theo loại hình kinh tế
2.4.1.2. Phân tích tình hình nợ xấu theo loại hình kinh tế

2.4.2. Phân tích tình hình dư nợ và nợ xấu theo ngành kinh tế

2.4.2.1. Phân tích tình hình dư nợ theo ngành kinh tế
2.4.2.2. Phân tích tình hình nợ xấu theo ngành kinh tế

2.5. Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của các NHTM trên địa bàn

2.5.1. Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu

2.5.2. Tỷ lệ tổng nguồn vốn huy động trên tổng dư nợ cho vay

2.5.3. Vòng quay vốn tín dụng

2.5.4. Hệ số thu nợ

2.6. Đánh giá chung về hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng

2.6.1. Những thành tựu đạt được

2.6.2. Một số tồn tại trong hoạt động tín dụng

2.7. Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

2.7.1. Tác động của chính sách kinh tế vĩ mô (Chính phủ và NHNN)

2.7.1.1. Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi và sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương trong việc triển khai
2.7.1.2. Công tác thống kê, dự báo còn hạn chế, cho nên những điều chỉnh trong điều hành chính sách tiền tệ của NHNN chưa theo kịp diễn biến của nền kinh tế và kết quả đạt chưa cao
2.7.1.3. Rủi ro do sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của NHNN
2.7.1.4. Rủi ro do hệ thống thông tin quản lý còn bất cập

2.7.2. Nguyên nhân thuộc về các ngân hàng thương mại

2.7.2.1. Thông tin tín dụng không đầy đủ và chính xác
2.7.2.2. Lạm dụng tài sản thế chấp
2.7.2.3. Thiếu kiểm tra giám sát vốn vay
2.7.2.4. Sự lỏng lẻo trong công tác kiểm soát nội bộ ngân hàng
2.7.2.5. Năng lực của đội ngũ cán bộ tín dụng còn hạn chế
2.7.2.6. Rủi do do sự cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng chưa thực sự lành mạnh, việc chạy theo quy mô, bỏ qua các tiêu chuẩn, điều kiện trong cho vay, thiếu quan tâm đến chất lượng khoản vay
2.7.2.7. Sự hợp tác giữa các NHTM lỏng lẻo, vai trò của CIC chưa thực sự hiệu quả

2.7.3. Nguyên nhân thuộc về khách hàng

2.7.3.1. Do năng lực tài chính của khách hàng yếu kém
2.7.3.2. Do năng lực quản trị điều hành kinh doanh yếu kém
2.7.3.3. Do khách hàng gian lận

2.7.4. Nguyên nhân khách quan

2.7.4.1. Rủi ro do sự thay đổi của môi trường tự nhiên như: thiên tai, dịch bệnh, bão lụt gây tổn thất cho khách hàng vay vốn kinh doanh
2.7.4.2. Rủi ro do sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới

2.8. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN BÌNH PHƯỚC

3.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội Bình Phước đến năm 2020

3.1.1. Quan điểm phát triển và mục tiêu tổng quát

3.1.2. Mục tiêu cụ thể phát triển kinh tế - xã hội Bình Phước đến năm 2020

3.2. Định hướng phát triển hệ thống NHTM Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020

3.2.1. Đối với NHNN

3.2.2. Đối với các TCTD

3.2.3. Về hội nhập kinh tế quốc tế

3.3. Định hướng phát triển các ngân hàng thương mại Bình Phước đến năm 2020

3.3.1. Mục tiêu định hướng

3.3.2. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng

3.4. Những giải pháp ở cấp độ vĩ mô

3.4.1. Giải pháp từ chính phủ

3.4.1.1. Lựa chọn cấp độ độc lập tự chủ cho phù hợp với NHNN thời kỳ mới
3.4.1.2. Chính phủ nên kịp thời hỗ trợ Trung tâm thông tin tín dụng (TTTTTD) tư nhân ra đời
3.4.1.3. Tạo điều kiện để phát triển thị trường mua bán nợ xấu của các NHTM
3.4.1.4. Đề nghị sửa điều 476 trong Bộ luật dân sự liên quan đến quy định về trần lãi suất

3.4.2. Giải pháp từ ngân hàng nhà nước Việt Nam

3.4.2.1. Cơ cấu lại căn bản, toàn diện tổ chức và hoạt động của NHNN
3.4.2.2. Cải cách toàn diện hệ thống thanh tra, giám sát ngân hàng
3.4.2.3. Nâng cao chất lượng Trung tâm thông tin tín dụng của NHNN (CIC)
3.4.2.4. Cho phép thành lập các Trung tâm thông tin tín dụng tư nhân
3.4.2.5. NHNN phải thống nhất khi thực hiện phân loại nợ theo quyết định 493

3.5. Những giải pháp ở cấp độ vi mô

3.5.1. Giải pháp từ bản thân các NHTM Bình Phước

3.5.1.1. Hoàn thiện và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay
3.5.1.2. Đa dạng hóa danh mục cho vay và sản phẩm dịch vụ ngân hàng nhằm giảm thiểu rủi ro
3.5.1.3. Thành lập bộ phận nghiên cứu, phân tích và dự báo kinh tế vĩ mô
3.5.1.4. Nâng cao vai trò của công tác kiểm soát nội bộ ngân hàng
3.5.1.5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
3.5.1.6. Tham gia thanh lý các khoản nợ xấu thông qua thị trường mua bán nợ
3.5.1.7. Yêu cầu các NHTM áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000
3.5.1.8. Chú trọng chiến lược đầu tư phát triển công nghệ

3.5.2. Các giải pháp hỗ trợ khác

3.5.2.1. Các NHTM cần giúp các DNV&N lập phương án kinh doanh
3.5.2.2. Yêu cầu báo cáo tài chính của các DN được kiểm toán và phải có chế tài để đảm bảo tính minh bạch về thông tin tài chính
3.5.2.3. Thành lập công ty thẩm định giá tài sản

3.6. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại Bình Phước

Rủi ro tín dụng là một trong những vấn đề nghiêm trọng mà các ngân hàng thương mại tại tỉnh Bình Phước phải đối mặt. Hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu của ngân hàng, nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Việc hiểu rõ về rủi ro tín dụng và các yếu tố ảnh hưởng đến nó là rất cần thiết để có thể đưa ra các giải pháp hiệu quả.

1.1. Khái niệm và phân loại rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng được định nghĩa là khả năng xảy ra tổn thất do khách hàng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Rủi ro này có thể được phân loại thành rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục, mỗi loại đều có những đặc điểm và nguyên nhân riêng.

1.2. Tình hình rủi ro tín dụng tại Bình Phước

Tình hình rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại ở Bình Phước đang có xu hướng gia tăng. Các yếu tố như môi trường kinh tế, chính sách tín dụng và năng lực quản lý của ngân hàng đều ảnh hưởng đến mức độ rủi ro này.

II. Vấn đề và thách thức trong quản lý rủi ro tín dụng

Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại Bình Phước đang gặp nhiều thách thức. Các ngân hàng phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt và áp lực từ thị trường. Điều này dẫn đến việc các ngân hàng có thể hạ thấp tiêu chuẩn cho vay, làm gia tăng rủi ro tín dụng.

2.1. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

Nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro tín dụng bao gồm thông tin tín dụng không đầy đủ, sự cạnh tranh không lành mạnh và năng lực tài chính yếu kém của khách hàng. Những yếu tố này làm tăng khả năng không thu hồi được nợ.

2.2. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến ngân hàng

Rủi ro tín dụng không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng mà còn có thể dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán. Điều này có thể gây ra khủng hoảng trong hệ thống ngân hàng và ảnh hưởng đến nền kinh tế địa phương.

III. Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng hiệu quả

Để hạn chế rủi ro tín dụng, các ngân hàng thương mại tại Bình Phước cần áp dụng các giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Việc cải thiện quy trình cho vay và nâng cao chất lượng thông tin tín dụng là rất quan trọng.

3.1. Cải thiện quy trình cho vay

Cần hoàn thiện quy trình cho vay để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc đánh giá khách hàng. Việc này sẽ giúp giảm thiểu rủi ro tín dụng và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

3.2. Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng

Ngân hàng cần đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng để phục vụ nhu cầu của khách hàng và giảm thiểu rủi ro. Việc này không chỉ giúp tăng doanh thu mà còn giảm thiểu rủi ro tập trung.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đã được áp dụng tại một số ngân hàng thương mại ở Bình Phước và đã đạt được những kết quả tích cực. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý tín dụng cũng đã góp phần nâng cao hiệu quả.

4.1. Kết quả từ việc cải thiện quy trình cho vay

Việc cải thiện quy trình cho vay đã giúp ngân hàng giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu và nâng cao chất lượng tín dụng. Điều này đã tạo ra niềm tin cho khách hàng và tăng cường uy tín của ngân hàng.

4.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tín dụng

Công nghệ thông tin đã giúp ngân hàng quản lý thông tin tín dụng một cách hiệu quả hơn. Việc này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai

Trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng phát triển, việc hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại Bình Phước là một nhiệm vụ cấp thiết. Các ngân hàng cần tiếp tục cải thiện quy trình và áp dụng các giải pháp mới để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động tín dụng.

5.1. Tương lai của quản lý rủi ro tín dụng

Quản lý rủi ro tín dụng sẽ ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh gia tăng. Các ngân hàng cần chủ động hơn trong việc áp dụng các công nghệ mới và cải tiến quy trình.

5.2. Định hướng phát triển của ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại tại Bình Phước cần có định hướng phát triển rõ ràng, tập trung vào việc nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro. Điều này sẽ giúp ngân hàng phát triển bền vững trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh rủi ro tín dụng và giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh bình phước

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1.1 Hoạt động tín dụng 1.1 Khái niệm Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người cho vay và người đi vay theo nguyên tắc có hoàn trả và có lãi suất. Bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. Căn cứ theo khoản 01 Điều 03 của Quy chế cho vay của Tổ chức Tín dụng đối với khách hàng (QĐ 1627) “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.” Căn cứ theo Điều 20 của Luật các tổ chức tín dụng thì “Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, vốn huy động để cấp tín dụng” Căn cứ theo Điều 49 của Luật này về “Cấp tín dụng” thì TCTD được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của NHNN.2 Bản chất Từ khái niệm trên, bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở hoàn trả và có các đặc trưng sau: - Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm hai hình thức là cho vay (bằng tiền) và cho thuê (bất động sản và động sản). - Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy người cho vay khi chuyển giao tài sản cho người đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng người đi vay sẽ trả đúng hạn - Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách khác là người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 - Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở bên đi vay cam kết hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.3 Phân loại hoạt động tín dụng * Dựa vào mục đích cho vay, hoạt động tín dụng có thể phân chia thành các loại sau: + Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp. + Cho vay tiêu dùng cá nhân. + Cho vay mua bán bất động sản. + Cho vay sản xuất nông nghiệp.

+ Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu… * Dựa vào thời hạn cho vay, hoạt động tín dụng có thể phân chia thành các loại sau: + Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn đến 1 năm. Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động. + Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 1 đến 5 năm. Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định.

+ Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư. * Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng, hoạt động tín dụng phân chia như sau: + Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay. + Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác.

* Dựa vào phương thức cho vay, hoạt động tín dụng phân chia thành các loại sau: + Cho vay theo món vay: là loại cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và TCTD thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng. + Cho vay theo hạn mức tín dụng: là loại cho vay mà TCTD và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 + Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà TCTD thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng. * Dựa vào xuất xứ tín dụng, hoạt động tín dụng có thể phân chia thành các loại sau: + Cho vay trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp trả nợ vay cho ngân hàng.

+ Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán như là: chiết khấu thương mại; bao thanh toán.2 Rủi ro tín dụng 1.1 Khái niệm Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng. Căn cứ vào khoản 01 Điều 02 của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo Quyết định số 493 /2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc NHNN thì “RRTD trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.” Như vậy, có thể nói rằng RRTD có thể xuất hiện trong các mối quan hệ mà trong đó ngân hàng là chủ nợ, mà khách hàng nợ lại không thực hiện hoặc không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn. Nó diễn ra trong quá trình cho vay, chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh, bao thanh toán của ngân hàng.2 Phân loại rủi ro tín dụng Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh, RRTD phân chia thành các loại sau: - Rủi ro giao dịch (Transaction rish): là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 + Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay. + Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo. + Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề. - Rủi ro danh mục (Porfolio rish): là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành hai loại là rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.

+ Rủi ro nội tại (Intrinsic rish): xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn. + Rủi ro tập trung (Concentration rish) là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.3 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và nền kinh tế xã hội 1.1 Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Khi RRTD xảy ra, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều này sẽ làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi, vòng quay vốn tín dụng giảm làm cho ngân hàng kinh doanh không hiệu quả, chi phí của ngân hàng tăng lên so với dự kiến. Nếu một khoản vay nào đó bị mất khả năng thu hồi thì ngân hàng phải sử dụng các nguồn vốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến một chừng mực nào đấy, ngân hàng không có đủ nguồn vốn để trả cho người gửi tiền thì ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến nguy cơ gặp rủi ro thanh khoản.

Và kết quả là làm thu hẹp quy mô kinh doanh, năng lực tài chính giảm sút, uy tín, sức cạnh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 tranh giảm không những trong thị trường nội địa mà còn lan rộng ra các nước, kết quả kinh doanh của ngân hàng ngày càng xấu có thể dẫn ngân hàng đến thua lỗ hoặc đưa đến bờ vực phá sản nếu không có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời.2 Ảnh hưởng đến nền kinh tế xã hội Bắt nguồn từ bản chất và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các tổ chức, các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu vay lại. Do đó, thực chất quyền sở hữu những khoản cho vay là quyền sở hữu của người đã gửi tiền vào ngân hàng. Bởi vậy, khi RRTD xảy ra thì không những ngân hàng chịu thiệt hại mà quyền lợi của người gửi tiền cũng bị ảnh hưởng. Khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thì người gửi tiền ở các ngân hàng khác hoang mang lo sợ và kéo nhau ồ ạt đến rút tiền ở các ngân hàng khác, làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp phải khó khăn.

Ngân hàng phá sản sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không có tiền trả lương dẫn đến đời sống công nhân gặp khó khăn. Hơn nữa, sự hoảng loạn của các ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ