Khóa luận thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần đông á chi nhánh hà nội

Khóa luận phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á, chi nhánh Hà Nội.

Trường đại học

Trường Đại học Thăng Long

Chuyên ngành

Tài chính-Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2014

82
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Khái niệm và vai trò tín dụng Ngân hàng

1.1.1. Khái niệm tín dụng Ngân hàng

1.1.2. Vai trò của tín dụng Ngân hàng

1.1.2.1. Đối với nền kinh tế
1.1.2.2. Đối với Ngân hàng
1.1.2.3. Đối với doanh nghiệp

1.2. Rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHTM

1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng

1.2.2. Các hình thức của rủi ro tín dụng

1.2.2.1. Không thu lãi đúng hạn
1.2.2.2. Không thu gốc đúng hạn
1.2.2.4. Không thu đủ vốn

1.2.3. Các tiêu chí đánh giá rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại

1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng

1.2.4.1. Nhân tố khách quan
1.2.4.1.1. Môi trường kinh doanh
1.2.4.1.2. Người đi vay
1.2.4.2. Nhân tố chủ quan (do ngân hàng)

1.2.5. Các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong NHTM

1.2.5.1. Nâng cao chất lượng tín dụng
1.2.5.2. Thực hiện các phương pháp phân tán rủi ro
1.2.5.3. Lập quỹ Dự phòng rủi ro
1.2.5.4. Giải pháp về công nghệ thông tin
1.2.5.5. Tích cực xử lý nợ quá hạn
1.2.5.6. Sử dụng thị trường bán nợ

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG Á CHI NHÁNH HÀ NỘI

2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đông Á

2.1.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng Đông Á

2.1.2. Lịch sử hình thành Ngân hàng Đông Á

2.1.3. Cơ cấu tổ chức hoạt động của Ngân hàng Đông Á-CN Hà Nội

2.1.3.1. Ban Giám đốc
2.1.3.2. Phòng Khách hàng doanh nghiệp
2.1.3.3. Phòng Khách hàng cá nhân
2.1.3.4. Phòng Kế toán
2.1.3.5. Phòng Hành chính quản trị tổng hợp
2.1.3.6. Phòng Ngân quỹ
2.1.3.7. Phòng Tín dụng-kinh doanh
2.1.3.8. Phòng Dịch vụ khách hàng

2.1.4. Giới thiệu về Ngân hàng Đông Á- chi nhánh Hà Nội

2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đông Á-Chi nhánh Hà Nội

2.2.1. Tình hình hoạt động kinh doanh chung của Ngân hàng Đông Á

2.2.2. Tình hình hoạt động huy động vốn của Chi nhánh Hà Nội

2.2.3. Tình hình hoạt động sử dụng vốn của CN Hà Nội (chủ yếu là cho vay)

2.2.4. Mối liên hệ giữa tình hình huy động vốn và tổng dư nợ của CN Hà Nội

2.3. Tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Đông Á – CN Hà Nội

2.3.1. Quy trình hoạt động tín dụng

2.3.2. Tình hình hoạt động tín dụng

2.3.3. Phân loại dư nợ cho vay

2.3.3.1. Dư nợ cho vay vốn theo đối tượngkhách hàng
2.3.3.2. Dư nợ cho vay vốn theo thời hạn
2.3.3.3. Dư nợ cho vay theo loại tiền

2.3.4. Thực trạng rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Đông Á – CN Hà Nội

2.3.4.1. Rủi ro từ nợ quá hạn
2.3.4.2. Rủi ro từ nợ xấu
2.3.4.3. Rủi ro từ nợ lãi
2.3.4.4. Trích lập dự phòng

2.3.5. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á – CN Hà Nội

2.3.5.1. Rủi ro tín dụng xuất phát từ nền kinh tế
2.3.5.2. Rủi ro tín dụng xuất phát từ khách hàng
2.3.5.3. Rủi ro tín dụngxuất phát từngân hàng

2.3.6. Những biện pháp Ngân hàng TMCP Đông Á – CN Hà Nội đã áp dụng để hạn chế rủi ro tín dụng

2.3.6.1. Đối với khách hàng
2.3.6.2. Đối với Ngân hàng

2.3.7. Đánh giá thực trạng công tác hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng Đông Á - CN Hà Nội

2.3.7.1. Đánh giá kết quả
2.3.7.2. Đánh giá những hạn chế

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG CHO NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CHO CÁC CƠ QUAN CHỨC NĂNG

3.1. Định hướng hoat động tín dụng trong thời gian tới

3.1.1. Định hướng chung

3.1.2. Định hướng cho hoạt động tín dụng

3.2. Các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng

3.2.1. Phân cấp nhiệm vụ của các bộ phận trong hoạt động tín dụng

3.2.2. Cho vay đồng tài trợ

3.2.3. Đảm bảo thực hiện đủ quy trình cho vay

3.2.4. Nâng cao hiệu quả tái định giá tài sản đảm bảo

3.2.5. Nâng cao chất lượng thông tin tín dụng

3.2.6. Hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay

3.2.7. Tích cực trong hoạt động xử lý nợ xấu, nợ quá hạn

3.3. Kiến nghị với các cơ quan chức năng

3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Trung Ương Việt nam

3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước và các cấp, ngành có liên quan

3.3.2.1. Xử lý các trường hợp vi phạm hợp đồng tín dụng
3.3.2.2. Tăng cường các biện pháp quản lý tín dụng
3.3.2.3. Hỗ trợ các NHTM trong việc xử lý nợ

3.3.3. Kiến nghị với Chính Phủ

3.3.3.1. Hoàn thiện môi trường pháp lý
3.3.3.2. Tăng cường công tác quản lý đối với các doanh nghiệp

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đông Á

Ngân hàng Đông Á chi nhánh Hà Nội đã và đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý rủi ro tín dụng. Để đảm bảo hoạt động tín dụng an toàn và hiệu quả, ngân hàng cần áp dụng các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng một cách đồng bộ và hiệu quả. Việc này không chỉ giúp bảo vệ lợi ích của ngân hàng mà còn góp phần ổn định nền kinh tế.

1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng và tầm quan trọng của nó

Rủi ro tín dụng là khả năng mà người vay không thể hoàn trả nợ đúng hạn. Điều này có thể dẫn đến tổn thất tài chính cho ngân hàng. Việc hiểu rõ về rủi ro tín dụng giúp ngân hàng xây dựng các chính sách tín dụng hợp lý và hiệu quả.

1.2. Tình hình rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đông Á

Ngân hàng Đông Á chi nhánh Hà Nội đã ghi nhận một số trường hợp nợ xấu và nợ quá hạn. Tình hình này đòi hỏi ngân hàng phải có những biện pháp cụ thể để hạn chế rủi ro tín dụng, đảm bảo an toàn cho hoạt động cho vay.

II. Các thách thức trong quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đông Á

Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đông Á gặp phải nhiều thách thức, bao gồm sự biến động của thị trường, sự thay đổi trong chính sách tín dụng và khả năng thanh toán của khách hàng. Những yếu tố này có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ của ngân hàng.

2.1. Tác động của môi trường kinh doanh đến rủi ro tín dụng

Môi trường kinh doanh không ổn định có thể dẫn đến sự gia tăng rủi ro tín dụng. Ngân hàng cần theo dõi sát sao các yếu tố kinh tế vĩ mô để điều chỉnh chính sách tín dụng kịp thời.

2.2. Khó khăn trong việc đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng

Việc đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng là một thách thức lớn. Ngân hàng cần áp dụng các công cụ phân tích tài chính hiện đại để đưa ra quyết định cho vay chính xác hơn.

III. Phương pháp hạn chế rủi ro tín dụng hiệu quả tại Ngân hàng Đông Á

Để hạn chế rủi ro tín dụng, Ngân hàng Đông Á cần áp dụng một số phương pháp như nâng cao chất lượng tín dụng, thực hiện phân tán rủi ro và lập quỹ dự phòng rủi ro. Những phương pháp này sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu tổn thất và tăng cường khả năng quản lý rủi ro.

3.1. Nâng cao chất lượng tín dụng

Nâng cao chất lượng tín dụng bao gồm việc cải thiện quy trình thẩm định và đánh giá khách hàng. Ngân hàng cần xây dựng các tiêu chí rõ ràng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng.

3.2. Phân tán rủi ro trong hoạt động cho vay

Phân tán rủi ro có thể thực hiện thông qua việc đa dạng hóa danh mục cho vay. Ngân hàng nên không chỉ tập trung vào một nhóm khách hàng mà cần mở rộng ra nhiều lĩnh vực khác nhau.

IV. Ứng dụng thực tiễn các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng

Việc áp dụng các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đông Á đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Ngân hàng đã giảm thiểu được tỷ lệ nợ xấu và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng. Những ứng dụng này cần được duy trì và phát triển hơn nữa.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp đã áp dụng

Ngân hàng đã ghi nhận sự giảm đáng kể trong tỷ lệ nợ xấu sau khi áp dụng các giải pháp hạn chế rủi ro. Điều này cho thấy hiệu quả của các biện pháp đã được thực hiện.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học kinh nghiệm từ việc quản lý rủi ro tín dụng sẽ giúp ngân hàng cải thiện quy trình và chính sách tín dụng trong tương lai. Việc học hỏi từ những sai lầm trước đây là rất quan trọng.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho Ngân hàng Đông Á

Ngân hàng Đông Á cần tiếp tục cải thiện các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng để đảm bảo an toàn cho hoạt động cho vay. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc ứng dụng công nghệ thông tin và cải tiến quy trình thẩm định tín dụng.

5.1. Định hướng phát triển trong quản lý rủi ro tín dụng

Ngân hàng cần xây dựng một chiến lược dài hạn trong việc quản lý rủi ro tín dụng, bao gồm việc đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên.

5.2. Tầm quan trọng của công nghệ trong quản lý rủi ro

Công nghệ thông tin sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc thu thập và phân tích dữ liệu khách hàng, từ đó giúp ngân hàng đưa ra quyết định cho vay chính xác hơn.

23/07/2025
Khóa luận thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần đông á chi nhánh hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái niệm và vai trò tín dụng Ngân hàng 1.1 Khái niệm tín dụng Ngân hàng Trong chu trình phát triển của nền kinh tế thế giới, tín dụng đã manh nha xuất hiện đồng thời với chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và quan hệ trao đổi hàng hóa. Tín dụng là một phạm trù kinh tế và nó cũng là một sản phẩm của kinh tế hàng hóa. Hoạt động tín dụng làm phát sinh một khoản nợ là việc một bên (bên cho vay) cung cấp nguồn tài chính cho đối tượng khác (bên đi vay) trong đó bên đi vay sẽ hoàn trả tài chính cho bên cho vay trong một thời hạn thỏa thuận và thường kèm theo lãi suất. Quan hệ giữa hai bênmột bên là đi vay, một bên là cho vay ràng buộc bởi cơ chế tín dụng, thỏa thuận thời gian cho vay, lãi suất phải trả,.

Thực chất, tín dụng là biểu hiện mối quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tín dụng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời cho quá trình tái sản xuất và đời sống, theo nguyên tắc hoàn trả. Tín dụng ngân hàng là giao dịch tài sản gồm tiền tệ hoặc hàng hóa giữa một bên cho vay là ngân hàng, tổ chức tín dụng và một bên đi vay là các đối tác kinh tế gồm cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan nhà nước. Ngân hàng sẽ chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm phải hoán trả cả vốn gốc và lãi cho Ngân hàng đến đi thanh toán. Trong phạm vi nghiên cứu của khóa luận này, tín dụng được hiểu là hoạt động cho vay của Ngân hàng (cấp tín dụng).2 Vai trò của tín dụng Ngân hàng Trong thời kỳ hội nhập của nền kinh tế hiện nay thì vai trò tín dụng ngân hàng là yếu tố quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế nước nhà.

Không những thế hoạt động tín dụng lại có vai trò lớn trong nền kinh tế, tạo ra lợi ích lớn cho toàn xã hội và trong đó có cả đối tượng đi vay.1 Đối với nền kinh tế ❖ Tín dụng Ngân hàng làm tăng hiệu quả của nền kinh tế Vốn là yếu tố rất quan trọng đối với việc duy trì và phát triển kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp hoạt động dựa trên vốn chủ sở hữu và vốn vay. Một trong những nguồn vốn vay mà các doanh nghiệp có thể dễ dàng tiếp cận đó là vốn vay từ ngân hàng. Để có thể vay vốn được từ ngân hàng thì các doanh nghiệp cần phải nâng cao uy tín của mình đối với ngân hàng, đảm bảo được các nguyên tắc tín dụng.

Muốn vậy, trong các dự án kinh doanh của mình, doanh nghiệp phải chọn dự án 11 có mức sinh lãi cao nhất. Để các dự án khả thi, doanh nghiệp phải tìm hiểu thị trường khai thác thông tin để định lượng hoạt động kinh doanh của mình sao cho có hiệu quả. Điều đó làm tăng hiệu quả kinh tế của dự án, phương án. Hơn nữa, đi cùng với sự phát triển các dự án của doanh nghiệp là vai trò tư vấn của cán bộ tín dụngvà khâu giám sát sử dụng vốn vay của Ngân hàng.

Với việc này, doanh nghiệp sẽ lường trước được những khó khăn, rủi ro trên thị trường; có những phướng án sử dụng vốn vay đúng mục đích, nhạy bén với các thay đổi của thị trường nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao. Từ đó sẽ làm tăng hiệu quả của cả nền kinh tế. ❖ Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất. Bản chất đặc trưng hoạt động ngân hàng là huy động vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi phân tán trong nền kinh tế, trong xã hội để thực hiện cho vay tới các đơn vị kinh tế có nhu cầu vốn phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh.

Đầu tư tập trung là yêu cầu tất yếu của nền kinh tế sản xuất hàng hoá, hạn chế sự lãng phí vốn, tiết kiệm mọi nguồn lực như thời gian, chi phí huy động vốn cho sản xuất… ❖ Tín dụng Ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình luân chuyển tiền tệ Do đặc điểm sản xuất và tiêu thụ hàng hóa trên thị trường là không đồng đều nên các doanh nghiệp luôn trong tình trạng mất cân bằng về lượng vốn cần thiết để cung cấp cho quá trình sản xuất hàng hóa. Vì vậy, luân chuyển tiền tệ của doanh nghiệp có lúc thừa vốn, có lúc thiếu vốn. Tín dụng ngân hàng góp phần vào quá trình vận động liên tục của nguồn vốn, đẩy nhanh quá trình lưu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế thị trường, hạn chế thấp nhất sự ứ đọng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh, đẩy nhanh vòng quay của vốn. ❖ Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình mở rộng mốiquan hệ giao lưu kinh tế quốc tế.

Với nền kinh tế mở hiện nay, sự giao lưu kinh tế giữa các quốc gia được chú trọng và đặt ra hàng đầu. Nền kinh tế sẽ không phát triển nếu không có sự giao thương, xuất nhập khẩu, trao đổi hàng hóa với các quốc gia khác trên thế giới. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hoạt động nhập khẩu càng có ý nghĩa hơn khi ngân hàng thực hiện các chính sách của Nhà nước. Ngân hàng thương mại có thể thúc đẩy mối quan hệ này thông qua hình thức bảo lãnh, cho vay… đối với các doanh nghiệp để từ đó nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên trường quốc tế.Ngân hàng cũng có thể sẽ cung cấp cho các nhà nhập khẩu những khoản tín dụng lớn với lãi xuất ưu đãi mà nhờ đó họ có thể giải quyết vấn đề thiếu vốn trong hoạt động kinh doanh của mình.

Từ đó, các hoạt động xuất nhập sẽ diễn ra nhanh chóng và thuận lợi hơn. 2 Thang Long University Library ❖ Tín dụng Ngân hàng giúp gảm bớt gánh nặng cho nhà nước Hoạt động tín dụng có hiệu quả sẽ có tác động tới mọi lĩnh vực kinh tế - chính trị - xã hội. Phát triển cho vay tín dụng sẽ giảm bớt đáng kể các khoản bao cấp từ ngân sách cho đầu tư xây dựng cơ bản và giảm bớt thâm hụt ngân sách. ❖ Giúp nhà nước kiểm soát được nền kinh tế Thông qua hoạt động tín dụng ngân hàng, Nhà nước có thể kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế đề ra các biện pháp chính sách quản lý kinh tế và hoạt động của các thành phần kinh tế thông qua các chính sách về tín dụng như là các chính sách ưu đãi về lãi suất và các điều kiện cho vay khác cho các doanh nghiệp đầu tư sản xuất theo mục tiêu định hướng phát triển kinh tế của Nhà nước.

❖ Nguồn thu cho Ngân sách nhà nước Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước. Khối lượng sản phẩm lớn được sản xuất và tiêu thụ sẽ tạo ra một nguồn thu lớn cho ngân sách từ các loại thuế như VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế XNK.Trong trường hợp hàng hoá được xuất khẩu thì chúng ta sẽ thu được một nguồn ngoại tệ đáp ứng nhu cầu nhập khẩu ❖ Giảm tỷ lệ thất nghiệp, nâng cao mức sống Tín dụng ngân hàng góp phần ổn định đời sống, tạo ra công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội bởi lẽ tín dụng đầu tư vào những lĩnh vực mới, cải tạo và nâng cao năng lực sản xuất nên sẽ tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao động. Bên cạnh đó, do năng lực sản xuất được nâng lên số lượng sản phẩm tiêu thụ nhiều, đó là nguồn thu nhập của cán bộ trong xí nghiệp và góp phần ổn định đời sống cho chính họ.Muốn nâng dần thu nhập bình quân đầu người, giải quyết việc làm không thể chỉ dựa vào quỹ ngân sách Nhà nước hoặc trông chờ vào các khoản vay nước ngoài. Tín dụng ngân hàng thực sự giữ vai trò quan trọng trong việc đầu tư cho các dự án có ý nghĩa kinh tế và xã hội.2 Đối với Ngân hàng ❖ Tạo lợi nhuận cho Ngân hàng Đối với Ngân hàng - một doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng đặc biệt “tiền tệ”, thì lợi nhuận thu được của Ngân hàng là sự chênh lệch giữa tiền lãi thu được thông qua hoạt động và tiền lãi phải trả cho các khoản huy động.

Thông qua hoạt động tín dụng thì ngân hàng thương mại tạo lợi ích cho người gửi tiền, người vay tiền và cho cả ngân hàng thông qua chênh lệch lại suất mà thu được lợi nhuận cho ngân hàng. Đối vớihầu hết các ngân hàng, dư nợ tín dụng chiếm tới hơn 50% tổng tài sản có và thu nhập từ hoạt động cho tín dụng chiếm khoảng từ 1/2 đến 2/3 tổng thu nhập của ngân hàng. 3 Như vậy, mặc dù hoạt động tín dụng chứa rất nhiều rủi ro nhưng nó là một trong những hoạt động chính giúp ngân hàng tạo lợi nhuận. ❖ Tạo uy tín cho Ngân hàng Bên cạnh đó ngân hàng sử dụng tín dụng như là một công cụ cuốn hút các khách hàng, củng cố lòng trung thành của các khách hàng truyền thống, đồng thời tạo ra các mối quan hệ mới với các khách hàng mới.

Ngân hàng thông qua nguồn vốn tín dụng ưu đãi cung cấp tín dụng trung dài hạn cho các khách hàng, không những thu được lợi nhuận từ hoạt động tín dụng đem lại mà còn thu thêm được lợi nhuận từ những dịch vụ khác cung cấp cho khách hàng. Hơn nữa năng lực cung cấp tín dụng cũng chứng tỏ ngân hàng có được niềm tin lớn từ khách hàng cũng như công chúng, trong giai đoạn hiện nay nó cũng chứng tỏ khả năng cạnh tranh của ngân hàng. Tín dụng ngân hàng có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế trong và ngoài nước. Nó thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và phát triển.

Bên cạnh đó, hoạt động tín dụng Ngân hàng còn để đánh giá chất lượng hoạt động của Ngân hàng.3 Đối với doanh nghiệp Tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì và phát triển quá trình sản xuất của doanh nghiệp. Trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì vốn luôn là yếu tố quan trọng nhất. Hiện nay, với nền kinh tế trong và ngoài nước đang bị suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng, điều này lại càng làm cho các doanh nghiệp bị bế tắc trong bài toán tìm vốn, tìm các nhà đầu tư uy tín.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ