CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ NHNo & PTNT THỊ XÃ SÔNG CẦU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan về NHNo & PTNT thị xã Sông Cầu 1. Quá trình hình thành và phát triển Gần 30 năm qua, NHNo & PTNT vẫn luôn là một trong những NHTM lớn tại Việt Nam trên nhiều lĩnh vực như: Tổng tài sản, nguồn vốn, dư nợ, số lượng nhân viên, quy mô hoạt động, hệ thống mạng lưới, đặc biệt là số lượng hàng chục triệu khách hàng có quan hệ tiền gửi, tiền vay. Theo báo cáo tài chính của NHNo & PTNT, tính đến 31/12/2016, NHNo & PTNT có tổng tài sản 1.001 nghìn tỷ đồng đạt tốc độ tăng trưởng 14,66% so với cùng kỳ năm trước.
Nguồn tiền gửi khách hàng đạt trên 866 nghìn tỷ đồng, tăng 14,99 % so với năm 2015. Lợi nhuận trước thuế đạt 4.211 tỷ đồng, tăng 13,62% so với năm 2015, các chỉ số an toàn hoạt động đều được đảm bảo. Trong lĩnh vực kinh doanh đối ngoại, NHNo & PTNT tăng cường quảng bá hình ảnh, xúc tiến thương mại, tìm kiếm cơ hội hợp tác tại các thị trường tiềm năng như: Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Cuba và một số nước trong liên minh Châu Âu. tạo tiền đề vững chắc cho những bước tiến mới của NHNo & PTNT trong môi trường hội nhập kinh tế quốc tế ngày một sâu rộng NHNo & PTNT thị xã Sông Cầu là một chi nhánh của NHNo & PTNT tỉnh Phú Yên.
NH huyện Sông Cầu là tiền thân của NHNo & PTNT thị xã Sông Cầu. NHNo & PTNT thị xã Sông Cầu đã gặp không ít khó khăn, từ hoạt động trong cơ chế bao cấp chuyển sang hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường, từ bộ máy cồng kềnh trình độ nghiệp vụ còn non trẻ, tài sản và cơ sở vật chất còn quá nghèo nàn, lạc hậu, hiệu quả kinh doanh không có lợi nhuận, nợ đọng chiếm 60% tổng dư nợ, các thành phần kinh tế nợ vay NH hầu như đã phá sản và bị giải thể. Song cùng với sự cố gắng của ngành và cả đội ngũ cán bộ công nhân viên, sau nhiều năm đổi mới NHNo & TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 PTNT thị xã Sông Cầu đã không ngừng đổi mới phát triển đuổi kịp theo cơ chế thị trường và quá trình hội nhập, đặc biệt là tiếp cận thị trường nông thôn, đẩy mạnh và cho vay trực tiếp đối với hộ cá thể hộ sản xuất (Nông – Lâm – Ngư nghiệp) và các thành phần kinh tế khác. Từ khi chuyển sang cơ chế thị tường đến nay, NHNo & PTNT thị xã Sông Cầu trở thành một NHTM quốc doanh hạch toán kế toán toàn hệ thống trên cơ sở khoán tài chính, thực hiện nhiệm vụ kinh doanh tín dụng và dịch vụ.
NHNo & PTNT thị xã Sông Cầu có trụ sở chính đóng tại trung tâm thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên nằm trên trục quốc lộ 1A và một Phòng giao dịch đặt tại xã Xuân Hải, thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên. Với mô hình tổ chức gọn nhẹ, ngân hàng có 34 cán bộ công nhân viên, trong đó đội ngũ kinh doanh chiếm 50%. Cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật không ngừng được cải thiện và nâng cao, bộ mặt giao dịch của NH đã có nhiều thay đổi, trình độ cán bộ công nhân viên được bồi dưỡng ngày càng chuyên nghiệp, mạng lưới kinh doanh được mở rộng phục vụ tốt quá trình kinh tế xã hội của địa phương. Đặc biệt NH đã chuyển đổi sang mô hình giao dịch một cửa (từ tháng 11 năm 2008).
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Cơ cấu tổ chức NHNo & PTNT thị xã Sông Cầu gồm có: Trụ sở chính đóng tại trung tâm thị xã Sông Cầu và một phòng giao dịch tại xã Xuân Hải, thị xã Sông Cầu Hình 1.1 Mô hình tổ chức hoạt động của NHNo & PTNT thị xã Sông Cầu. Nguồn: NHNo & PTNT Thị xã Sông Cầu 2017.1, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của NHNo & PTNT thị xã Sông Cầu, gồm có Giám đốc, 02 Phó giám đốc, Phòng kinh doanh, Phòng kế toán ngân quỹ, Tổ hành chính và Phòng giao dịch Xuân Hải. Trong đó: Giám Đốc: Là người điều hành trực tiếp hoạt động NH, chịu trách nhiệm trước Giám đốc NHNo & PTNT tỉnh Phú Yên và pháp luật về các quyết định của mình.
Phó Giám Đốc(02 người): Là người điều hành, chỉ đạo một số công tác được giám đốc phân công, ủy quyền và chịu trách nhiệm trước giám đốc về các quyết định của mình. Phòng Kinh Doanh (Có 11 người): Tham mưu giúp Giám đốc trong việc điều hành quản trị và đề ra các kế hoạch kinh doanh chung cho toàn chi nhánh. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Ghi chép đầy đủ số liệu cho vay, theo dõi chặt chẽ kỳ hạn nợ và thu nợ kịp thời cả gốc và lãi. Có trách nhiệm thực hiện các nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, các nghiệp vụ bảo lãnh.
Quản lý một cách có hệ thống công tác tín dụng trong toàn chi nhánh, kiểm tra việc thực hiện quy trình nghiệp vụ, chấp hành chế độ thể lệ theo quy định của NHNN và NHNo & PTNT Việt Nam. Theo dõi và lập báo cáo thống kê nghiệp vụ tín dụng trong phạm vi chung của toàn chi nhánh. Nâng cao chất lượng tín dụng, đảm bảo an toàn vốn vay và kinh doanh có lãi. Phòng Kế Toán – Ngân Quỹ ( Kế toán 07 người, Ngân quỹ 03 người): Thực hiện hạch toán kế toán đầy đủ, chính xác, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng Pháp lệnh kế toán thống kê và các thể lệ chế độ kế toán tài chính do NH cấp trên quy định nhằm đảm bảo an toàn tài sản của bản thân NH và tài sản của các tổ chức kinh tế xã hội gửi tại NH.
Tổng hợp số liệu, lập các báo cáo kế toán theo định kỳ từng tháng, quý, năm và thực hiện quyết toán niên độ theo quy định của Nhà nước và của NH cấp trên. Tổ chức lưu trữ, bảo quản chứng từ, sổ sách kế toán, giám sát quá trình sử dụng tài sản. Kiểm đếm thu chi chính xác, an toàn. Thực hiện quá trình phục vụ khách hàng một cách văn minh, lịch sự, giúp khách hàng nắm được những nội dung và các thủ tục giao dịch với kế toán NH, góp phần thực hiện chiến lược khách hàng của NH.
Tổ Hành Chính (Có 05 người): Thực hiện các hoạt động phụ trợ về mặt hành chính tạo điều kiện cho các phòng nghiệp vụ thực hiện tốt nhiệm vụ. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 Phòng Giao Dịch Xuân Hải (Có 05 người): Thực hiện một số nghiệp vụ như huy động vốn, cho vay và một số hoạt động khác theo quy định. Khái niệm và phân loại rủi ro tín dụng NHTM 1. Khái niệm rủi ro tín dụng.
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của NH, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho NH. Theo ủy ban BASEL: Rủi ro tín dụng là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện được những nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã cam kết. Rủi ro thất thoát đối với một NH là sự vỡ nợ của người giao ước trong hợp đồng, trong đó sự vỡ nợ được xác định là bất kỳ sự vi phạm nghiêm trọng nào đối với nghĩa vụ hợp đồng khi hoàn trả nợ và lãi vay. Trong thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động tổ chức tín dụng (TCTD), chi nhánh NH nước ngoài tại khoản 1, điều 3 rủi ro tín dụng được định nghĩa: Rủi ro tín dụng trong hoạt động NH (sau đây gọi tắt là rủi ro) là tổn thất có thể xảy ra đối với nợ của TCTD, chi nhánh NH nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết.1 quyết định số: 165/QĐ-HĐQT, ngày 06/6/2005 của Hội đồng Quản trị Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam thì “rủi ro trong hoạt động của các Chi nhánh là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động kinh doanh, do khách hàng không thực hiện, hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết ” * Tóm lại, rủi ro tín dụng là khả năng tổn thất do người đi vay không hoàn thiện nghĩa vụ trả nợ hoặc hoàn thiện nghĩa vụ trả nợ không đúng thời hạn theo các điều khoản đã cam kết dẫn đến mất vốn hoặc không thu hồi nợ đúng hạn.
Rủi ro tín dụng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 làm cho NH phải đối mặt với các nguy cơ: Tổn thất tài chính (giảm thu nhập ròng), thua lỗ thậm chí phá sản nếu như tổn thất gây ra vượt quá khả năng bù đắp của NH. Phân loại rủi ro tín dụng. Có rất nhiều tiêu chí để phân loại rủi ro tín dụng. Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro thì rủi ro tín dụng được phân loại như sau: Hình 1.2 Phân loại rủi ro tín dụng Theo hình1.2, rủi ro tín dụng được chia thành 2 loại là Rủi ro giao dịch (Transaction Risk) và Rủi ro danh mục (Portfolio Risk).
Rủi ro giao dịch Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch gồm: Rủi ro lựa chọn là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá, phân tích tín dụng, khi NH lựa chọn phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay. Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo (TSĐB), chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của TSĐB. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỷ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề.