-1- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ------------------ TRẦN THANH BÌNH ĐỀ TÀI GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TRỢ VỐN CHO NGƯỜI NGHÈO TỰ TẠO VIỆC LÀM TP. Hồ Chí Minh – Năm 2012 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -2- BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ------------------ TRẦN THANH BÌNH GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TRỢ VỐN CHO NGƯỜI NGHÈO TỰ TẠO VIỆC LÀM TP.HCM Chuyên ngành: KINH TẾ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Mã số: 60.12 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS HÒANG ĐỨC TP. Hồ Chí Minh – Năm 2012 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -3- LỜI CAM ĐOAN Tôi tên Trần Thanh Bình sinh viên lớp Cao học Ngân hàng đêm 3 khóa 18. Tôi xin cam đoan đề tài luận văn thạc sỹ ‘Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đối với họat động của Quỹ trợ vốn cho người nghèo tự tạo việc làm Thành phố Hồ Chí Minh’ là công trình nghiên cứu của riêng tôi, có sự hỗ trợ từ Thầy hướng dẫn là PGS.TS Hoàng Đức. Các số liệu trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận văn Trần Thanh Bình TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -4- MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục bảng Phần mở đầu Chương 1 RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ - 12 1.1 Tổng quan về tài chính vi mô-------------------------------------------------- 12 1.1 Khái niệm về tài chính vi mô --------------------------------------------------------- 12 1.2 Tổ chức tài chính vi mô --------------------------------------------------------------- 12 1.3 Các lọai hình tổ chức tài chính vi mô ----------------------------------------------- 13 1.4 Hình thức tín dụng, đối tượng khách hàng của tổ chức tài chính vi mô----- 14 1.1 Các hình thức tín dụng của tổ chức tài chính vi mô ----------------------------- 14 1.2 Đối tượng khách hàng của tổ chức tài chính vi mô ------------------------------ 14 1.5 Một số tổ chức tài chính vi mô ------------------------------------------------------- 15 1.1 Các tổ chức tài chính vi mô trong nước -------------------------------------------- 15 1.2 Các tổ chức tài chính vi mô nước ngòai -------------------------------------------- 16 1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động tài chính vi mô --------------------------------- 17 1.1 Rủi ro tín dụng -------------------------------------------------------------------------- 17 1.2 Phân loại rủi ro tín dụng -------------------------------------------------------------- 18 1.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng --------------------------------------------------------- 19 1.2 Các hình thức rủi ro tín dụng -------------------------------------------------------- 19 1.2 Điểm khác nhau giữa rủi ro tín dụng của các TC TCVM và NHTM -------- 19 1.3 Nguyên nhân, tác động của rủi ro tín dụng trong họat động TCVM -------- 20 1.1 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng trong hoạt động tài chính vi mô ------- 20 1.2 Tác động của rủi ro tín dụng đến các tổ chức tài chính vi mô ----------------- 21 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3 Mô hình và ý nghĩa của việc hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô----------------------------------------------------------------- 22 1.1 Mô hình hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng Grameen.2 Ý nghĩa của việc hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động TCVM ----------- 24 Kết luận chương 1-------------------------------------------------------------------------- 25 Chương 2 THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TRỢ VỐN CHO NGƯỜI NGHÈO TỰ TẠO VIỆC LÀM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ---------------------------------------------------------- 26 2.1 Sự hình thành phát triển của Quỹ Trợ vốn cho người nghèo tự tạo việc làm Thành phố Hồ Chí Minh ------------------------------------------------- 26 2.1 Sự hình thành và phát triển ---------------------------------------------------------- 26 2.2 Cơ cấu tổ chức và vai trò, chức năng của Quỹ CEP----------------------------- 28 2.1 Cơ cấu tổ chức của Quỹ CEP -------------------------------------------------------- 28 2.2 Chức năng và vai trò hoạt động của Quỹ CEP.3 Mục tiêu của Quỹ CEP ---------------------------------------------------------------- 29 2.4 Vị trí của Quỹ CEP trong nền kinh tế---------------------------------------------- 30 2.2 Hoạt động của Quỹ CEP trong thời gian từ năm 2006 - 2011 ---------- 31 2.1 Sản phẩm tín dụng --------------------------------------------------------------------- 33 2.2 Sản phẩm tiết kiệm --------------------------------------------------------------------- 35 2.3 Chương trình phát triển cộng đồng------------------------------------------------- 36 2.2 Nguồn vốn của Quỹ CEP-------------------------------------------------------------- 37 2.1 Sử dụng nguồn vốn của Quỹ CEP--------------------------------------------------- 41 2.2 Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn của Quỹ CEP ---------------------------------- 42 2.3 Kết quả hoạt động của Quỹ CEP từ năm 2006 đến năm 2011----------------- 43 2.1 Kết quả họat động tín dụng----------------------------------------------------------- 43 2.2 Kết quả họat động tài chính ---------------------------------------------------------- 44 2.3 Thực tế về rủi ro và hoạt động hạn chế rủi ro tại Quỹ CEP ------------------- 45 2.1 Quy trình kiểm sóat họat động tín dụng ------------------------------------------- 45 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Các rủi ro tín dụng và tình hình xử lý rủi ro tín dụng tại Quỹ CEP --------- 49 2.1 Các rủi ro tín dụng đã xảy ra trong họat động của Quỹ CEP ----------------- 49 2.2 Tình hình xử lý rủi ro tín dụng tại Quỹ CEP ------------------------------------- 56 2.4 Đánh giá công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Quỹ CEP ------------------------ 57 2.1 Kết quả đạt được ----------------------------------------------------------------------- 57 2.2 Những mặt còn tồn tại ----------------------------------------------------------------- 59 2.3 Nguyên nhân----------------------------------------------------------------------------- 60 Kết luận chương 2-------------------------------------------------------------------------- 62 Chương 3 CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TRỢ VỐN CHO NGƯỜI NGHÈO TỰ TẠO VIỆC LÀM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -------------------------------------------------- 63 3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của Quỹ CEP đến năm 2015 ----- 63 3.1 Định hướng hoạt động của Quỹ CEP từ năm 2010 đến năm 2015----------- 63 3.2 Mục tiêu cụ thể của Quỹ CEP giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015 -------- 64 3.2 Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đối với họat động của Quỹ trợ vốn cho người nghèo tự tạo việc làm Thành phố Hồ Chí Minh ------------- 65 3.1 Nhóm giải pháp thuộc về Quỹ CEP thực hiện ------------------------------------ 65 3.1 Hoàn thiện bộ máy tổ chức ----------------------------------------------------------- 65 3.2 Đào tạo và quản lý đội ngũ cán bộ nhân viên ------------------------------------- 67 3.3 Tổ chức quản trị rủi ro tín dụng có hiệu quả------------------------------------- 68 3.4 Hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin------------------------------------------ 72 3.2 Nhóm giải pháp thuộc vĩ mô --------------------------------------------------------- 72 3.1 Đối với Chính phủ ---------------------------------------------------------------------- 72 3.2 Đối với Bộ Tài Chính, Ngân Hàng Nhà Nước------------------------------------- 73 3.3 Ủy Ban Nhân Dân Thành phố Hồ Chí Minh và UBND các Tỉnh ------------- 74 Kết luận chương 3-------------------------------------------------------------------------- 75 KẾT LUẬN ---------------------------------------------------------------------------------- 76 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -7- DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Australian Association of International Development AusAID Cơ quan phát triển quốc tế Úc Belgium Technology Corporation BTC Cơ quan hỗ trợ kỹ thuật Bỉ Capital aid fund for Employment of the Poor CEP Quỹ Trợ vốn cho người nghèo tự tạo việc làm Tp.HCM Consulational Group for Aiding the Poor CGAP Nhóm tư vấn hỗ trợ người nghèo HĐQT Hội đồng quản trị LĐLĐ Liên đòan Lao động LĐTB&XH Lao Động Thương Binh và Xã Hội Micro-Credit Ratings International Ltd M-CRIL Công ty TNHH Phân loại Tín dụng nhỏ Non-Government Organization NGO Tổ chức phi chính phủ NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội NHNN Ngân hàng nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại SIDI Solidarity International organization for Development and Investment Tổ chức đoàn kết quốc tế vì sự phát triển và đầu tư TCVM Tài chính vi mô Tp.HCM Thành phố Hồ Chí Minh UBND Ủy ban nhân dân TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -8- DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1:Tỷ lệ trích lập dự phòng nợ quá hạn theo tuổi nợ của Grameen Bank …….2: Các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển của Quỹ CEP từ năm 2006 đến năm 2011.3: Cơ cấu nguồn hình thành vốn của Quỹ CEP (2006 – 2011) ….4: Nợ nước ngòai bằng ngọai tệ đổi sang tiền đồng việt Nam năm 2006 …………….5: Nợ nước ngòai bằng ngọai tệ đổi sang tiền đồng việt Nam năm 2007 .6: Nợ nước ngòai bằng ngọai tệ đổi sang tiền đồng việt Nam năm 2008 …….7: Nợ nước ngòai bằng ngọai tệ đổi sang tiền đồng việt Nam năm 2009 ….8: Nợ nước ngòai bằng ngọai tệ đổi sang tiền đồng việt Nam năm 2010 .9: Nợ nước ngòai bằng ngọai tệ đổi sang tiền đồng việt Nam năm 2011 .10: Cơ cấu sử dụng nguồn vốn của Quỹ CEP năm 2006 đến 2011 .11: Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn của Quỹ CEP 2006 – 2011 .12: Số liệu kết quả họat động tín dụng của Quỹ CEP từ năm 2006 đến năm 2011 …….13: Kết quả họat động tài chính của Quỹ CEP từ năm 2006 đến năm 2011.14: Tỷ lệ trích lập dự phòng các khỏan nợ quá hạn theo tuổi nợ của Quỹ CEP ….15: Nợ quá hạn trên 4 tuần so với dư nợ có nợ quá hạn trên 4 tuần…………………….16: Dư nợ quá hạn trên tổng dư nợ ….17: Kết quả đạt được của Quỹ CEP đến cuối năm 2011….47 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Sự tăng trưởng nguồn vốn của Quỹ CEP từ 2006 – 2011…………….2: Cơ cấu sử dụng nguồn vốn của Quỹ CEP năm 2006 – 2011…………………….3: Tốc độ tăng trưởng dư nợ/Tổng nguồn vốn của Quỹ CEP 2006 – 2011……….3: Nợ quá hạn trên 4 tuần so với dư nợ có nợ quá hạn trên 4 tuần ………………….41 DANH MỤC BẢN ĐỒ Bản đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Quỹ CEP đến 31/12/2011……………….1: Bản đồ các địa bàn Quỹ CEP đang hoạt động ………………………………….53 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -9- PHẦN MỞ ĐẦU 1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Tài chính vi mô ngoài chức năng kinh tế là đem lại nguồn lợi để tự nuôi sống mình, còn được biết đến với một chức năng xã hội khác là giúp đỡ những hộ nghèo vươn lên thoát nghèo. Mặc dù ngành tài chính vi mô ở Việt Nam những năm qua đã đóng góp to lớn trong công cuộc xóa đói giảm nghèo. Tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế: o Thứ nhất là quy mô của các tổ chức tài chính vi mô hiện nay còn khá nhỏ bé so với các tổ chức tài chính vi mô trên thế giới; o Thứ hai là số lượng các tổ chức tài chính vi mô cũng còn ít chưa đáp ứng được nhu cầu rất lớn của những người nghèo trong nước hiện nay; o Thứ ba là môi trường chính sách về pháp lý cho ngành tài chính vi mô chưa hòan chỉnh; o Thứ tư là khả năng tự vững và tính phát triển của các tổ chức tài chính vi mô trong nước còn yếu. Hiện nay các tổ chức tài chính vi mô ở Việt Nam chỉ mới đáp ứng được khoản 40% nhu cầu của người nghèo, còn lại 60% với khoảng hơn 12 triệu người nghèo vẫn còn đang sống dưới mức nghèo và chưa tiếp cận được những dịch vụ của tài chính vi mô. Rủi ro trong hoạt động tài chính vi mô có tác động rất lớn đến tính phát triển của ngành và sự hưởng lợi của người nghèo cũng như sự thành công trong công cuộc xóa đói giảm nghèo của đất nước.
Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng cho quỹ trợ vốn tại TP.HCM - Trần Thanh Bình
Luận văn thạc sĩ phân tích giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đối với hoạt động của quỹ trợ vốn cho người nghèo tự tạo việc làm, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCMChuyên ngành
Kinh Tế Tài Chính – Ngân HàngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
luận văn thạc sỹ2012
Phí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
Tóm tắt
I. Tổng quan về giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng cho quỹ trợ vốn
Rủi ro tín dụng là một trong những thách thức lớn nhất đối với các quỹ trợ vốn, đặc biệt là trong bối cảnh tài chính vi mô. Việc hiểu rõ về rủi ro tín dụng và các giải pháp hạn chế là rất cần thiết để đảm bảo hoạt động hiệu quả của quỹ. Các quỹ trợ vốn cần có những biện pháp cụ thể để giảm thiểu rủi ro, từ đó nâng cao khả năng phục vụ cho người nghèo.
1.1. Khái niệm và vai trò của quỹ trợ vốn trong tài chính vi mô
Quỹ trợ vốn là tổ chức tài chính cung cấp các khoản vay nhỏ cho người nghèo nhằm giúp họ tự tạo việc làm. Vai trò của quỹ không chỉ dừng lại ở việc cung cấp vốn mà còn hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững cho cộng đồng.
1.2. Tầm quan trọng của việc hạn chế rủi ro tín dụng
Hạn chế rủi ro tín dụng giúp quỹ duy trì hoạt động ổn định, bảo vệ nguồn vốn và đảm bảo khả năng phục vụ cho người nghèo. Điều này không chỉ giúp quỹ phát triển mà còn góp phần vào công cuộc xóa đói giảm nghèo.
II. Các thách thức trong quản lý rủi ro tín dụng tại quỹ trợ vốn
Quản lý rủi ro tín dụng tại quỹ trợ vốn gặp nhiều thách thức, từ việc đánh giá khả năng trả nợ của người vay đến việc theo dõi và xử lý nợ xấu. Những thách thức này đòi hỏi quỹ phải có những phương pháp quản lý hiệu quả.
2.1. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng trong quỹ trợ vốn
Rủi ro tín dụng có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân như khả năng tài chính yếu kém của người vay, sự biến động của thị trường và các yếu tố kinh tế vĩ mô. Việc nhận diện sớm các nguyên nhân này là rất quan trọng.
2.2. Tác động của rủi ro tín dụng đến hoạt động của quỹ
Rủi ro tín dụng không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận của quỹ mà còn có thể làm giảm uy tín và khả năng phục vụ của quỹ đối với người nghèo. Điều này có thể dẫn đến sự suy giảm trong hoạt động của quỹ.
III. Phương pháp hạn chế rủi ro tín dụng hiệu quả cho quỹ trợ vốn
Để hạn chế rủi ro tín dụng, quỹ trợ vốn cần áp dụng các phương pháp quản lý rủi ro hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động của quỹ.
3.1. Xây dựng quy trình thẩm định tín dụng chặt chẽ
Quy trình thẩm định tín dụng cần được xây dựng rõ ràng, bao gồm việc đánh giá khả năng tài chính của người vay, lịch sử tín dụng và mục đích sử dụng vốn. Điều này giúp quỹ giảm thiểu rủi ro khi cho vay.
3.2. Tăng cường đào tạo và nâng cao năng lực cho cán bộ
Đào tạo cán bộ về quản lý rủi ro tín dụng là rất cần thiết. Cán bộ cần được trang bị kiến thức và kỹ năng để thực hiện các quy trình thẩm định và quản lý rủi ro một cách hiệu quả.
IV. Ứng dụng thực tiễn các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng
Việc áp dụng các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong thực tiễn đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho quỹ trợ vốn. Những ứng dụng này không chỉ giúp quỹ hoạt động hiệu quả mà còn nâng cao sự tin tưởng của người vay.
4.1. Kết quả đạt được từ việc áp dụng các giải pháp
Các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đã giúp quỹ giảm tỷ lệ nợ xấu, tăng cường khả năng phục vụ và nâng cao uy tín trong cộng đồng. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho quỹ phát triển bền vững.
4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn
Quá trình áp dụng các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. Những bài học này sẽ là cơ sở để quỹ tiếp tục hoàn thiện và phát triển trong tương lai.
V. Kết luận và triển vọng tương lai cho quỹ trợ vốn
Kết luận về tầm quan trọng của việc hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động của quỹ trợ vốn. Triển vọng tương lai cho quỹ sẽ phụ thuộc vào khả năng áp dụng các giải pháp hiệu quả và sự hỗ trợ từ các cơ quan chức năng.
5.1. Tầm nhìn phát triển bền vững cho quỹ trợ vốn
Quỹ trợ vốn cần có tầm nhìn dài hạn để phát triển bền vững, từ đó tiếp tục hỗ trợ người nghèo trong việc tự tạo việc làm và thoát nghèo.
5.2. Đề xuất các chính sách hỗ trợ từ chính phủ
Chính phủ cần có các chính sách hỗ trợ cụ thể cho quỹ trợ vốn, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho quỹ hoạt động hiệu quả và bền vững.
TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Bạn đang xem trước tài liệu:
Luận văn thạc sĩ giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đối với hoạt động của quỹ trợ vốn cho người nghèo tự tạo việc làm thành phố hồ chí minh
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Trần Thanh Bình
Người hướng dẫn: PGS.TS Hoàng Đức
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành: Kinh Tế Tài Chính – Ngân Hàng
Đề tài: Giải Pháp Hạn Chế Rủi Ro Tín Dụng Đối Với Hoạt Động Của Quỹ Trợ Vốn Cho Người Nghèo Tự Tạo Việc Làm
Loại tài liệu: luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản: 2012
Địa điểm: Thành phố Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ