Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng cho quỹ trợ vốn tại TP.HCM - Trần Thanh Bình

Luận văn thạc sĩ phân tích giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đối với hoạt động của quỹ trợ vốn cho người nghèo tự tạo việc làm, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sỹ

2012

78
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ

1.1. Tổng quan về tài chính vi mô

1.1.1. Khái niệm về tài chính vi mô

1.2. Tổ chức tài chính vi mô

1.3. Các lọai hình tổ chức tài chính vi mô

1.4. Hình thức tín dụng, đối tượng khách hàng của tổ chức tài chính vi mô

1.4.1. Các hình thức tín dụng của tổ chức tài chính vi mô

1.4.2. Đối tượng khách hàng của tổ chức tài chính vi mô

1.5. Một số tổ chức tài chính vi mô

1.5.1. Các tổ chức tài chính vi mô trong nước

1.5.2. Các tổ chức tài chính vi mô nước ngoài

1.6. Rủi ro tín dụng trong hoạt động tài chính vi mô

1.6.1. Rủi ro tín dụng

1.6.2. Phân loại rủi ro tín dụng

1.6.3. Đặc điểm của rủi ro tín dụng

1.6.4. Các hình thức rủi ro tín dụng

1.6.5. Điểm khác nhau giữa rủi ro tín dụng của các tổ chức tài chính vi mô và ngân hàng thương mại

1.6.6. Nguyên nhân, tác động của rủi ro tín dụng trong hoạt động tài chính vi mô

1.6.6.1. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng trong hoạt động tài chính vi mô
1.6.6.2. Tác động của rủi ro tín dụng đến các tổ chức tài chính vi mô

1.7. Mô hình và ý nghĩa của việc hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô

1.7.1. Mô hình hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng Grameen

1.7.2. Ý nghĩa của việc hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động tài chính vi mô

1.8. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TRỢ VỐN CHO NGƯỜI NGHÈO TỰ TẠO VIỆC LÀM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1. Sự hình thành phát triển của Quỹ Trợ vốn cho người nghèo tự tạo việc làm Thành phố Hồ Chí Minh

2.1.1. Sự hình thành và phát triển

2.2. Cơ cấu tổ chức và vai trò, chức năng của Quỹ CEP

2.2.1. Cơ cấu tổ chức của Quỹ CEP

2.2.2. Chức năng và vai trò hoạt động của Quỹ CEP

2.2.3. Mục tiêu của Quỹ CEP

2.2.4. Vị trí của Quỹ CEP trong nền kinh tế

2.3. Hoạt động của Quỹ CEP trong thời gian từ năm 2006 - 2011

2.3.1. Sản phẩm tín dụng

2.3.2. Sản phẩm tiết kiệm

2.3.3. Chương trình phát triển cộng đồng

2.4. Nguồn vốn của Quỹ CEP

2.4.1. Sử dụng nguồn vốn của Quỹ CEP

2.4.2. Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn của Quỹ CEP

2.5. Kết quả hoạt động của Quỹ CEP từ năm 2006 đến năm 2011

2.5.1. Kết quả hoạt động tín dụng

2.5.2. Kết quả hoạt động tài chính

2.5.3. Thực tế về rủi ro và hoạt động hạn chế rủi ro tại Quỹ CEP

2.6. Quy trình kiểm soát hoạt động tín dụng

2.7. Các rủi ro tín dụng và tình hình xử lý rủi ro tín dụng tại Quỹ CEP

2.7.1. Các rủi ro tín dụng đã xảy ra trong hoạt động của Quỹ CEP

2.7.2. Tình hình xử lý rủi ro tín dụng tại Quỹ CEP

2.8. Đánh giá công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Quỹ CEP

2.8.1. Kết quả đạt được

2.8.2. Những mặt còn tồn tại

2.8.3. Nguyên nhân

2.9. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TRỢ VỐN CHO NGƯỜI NGHÈO TỰ TẠO VIỆC LÀM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.1. Định hướng và mục tiêu phát triển của Quỹ CEP đến năm 2015

3.1.1. Định hướng hoạt động của Quỹ CEP từ năm 2010 đến năm 2015

3.1.2. Mục tiêu cụ thể của Quỹ CEP giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015

3.2. Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đối với hoạt động của Quỹ trợ vốn cho người nghèo tự tạo việc làm Thành phố Hồ Chí Minh

3.2.1. Nhóm giải pháp thuộc về Quỹ CEP thực hiện

3.2.1.1. Hoàn thiện bộ máy tổ chức
3.2.1.2. Đào tạo và quản lý đội ngũ cán bộ nhân viên
3.2.1.3. Tổ chức quản trị rủi ro tín dụng có hiệu quả
3.2.1.4. Hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin

3.2.2. Nhóm giải pháp thuộc vĩ mô

3.2.2.1. Đối với Chính phủ
3.2.2.2. Đối với Bộ Tài Chính, Ngân Hàng Nhà Nước
3.2.2.3. Ủy Ban Nhân Dân Thành phố Hồ Chí Minh và UBND các Tỉnh

3.3. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC BẢN ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng cho quỹ trợ vốn

Rủi ro tín dụng là một trong những thách thức lớn nhất đối với các quỹ trợ vốn, đặc biệt là trong bối cảnh tài chính vi mô. Việc hiểu rõ về rủi ro tín dụng và các giải pháp hạn chế là rất cần thiết để đảm bảo hoạt động hiệu quả của quỹ. Các quỹ trợ vốn cần có những biện pháp cụ thể để giảm thiểu rủi ro, từ đó nâng cao khả năng phục vụ cho người nghèo.

1.1. Khái niệm và vai trò của quỹ trợ vốn trong tài chính vi mô

Quỹ trợ vốn là tổ chức tài chính cung cấp các khoản vay nhỏ cho người nghèo nhằm giúp họ tự tạo việc làm. Vai trò của quỹ không chỉ dừng lại ở việc cung cấp vốn mà còn hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững cho cộng đồng.

1.2. Tầm quan trọng của việc hạn chế rủi ro tín dụng

Hạn chế rủi ro tín dụng giúp quỹ duy trì hoạt động ổn định, bảo vệ nguồn vốn và đảm bảo khả năng phục vụ cho người nghèo. Điều này không chỉ giúp quỹ phát triển mà còn góp phần vào công cuộc xóa đói giảm nghèo.

II. Các thách thức trong quản lý rủi ro tín dụng tại quỹ trợ vốn

Quản lý rủi ro tín dụng tại quỹ trợ vốn gặp nhiều thách thức, từ việc đánh giá khả năng trả nợ của người vay đến việc theo dõi và xử lý nợ xấu. Những thách thức này đòi hỏi quỹ phải có những phương pháp quản lý hiệu quả.

2.1. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng trong quỹ trợ vốn

Rủi ro tín dụng có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân như khả năng tài chính yếu kém của người vay, sự biến động của thị trường và các yếu tố kinh tế vĩ mô. Việc nhận diện sớm các nguyên nhân này là rất quan trọng.

2.2. Tác động của rủi ro tín dụng đến hoạt động của quỹ

Rủi ro tín dụng không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận của quỹ mà còn có thể làm giảm uy tín và khả năng phục vụ của quỹ đối với người nghèo. Điều này có thể dẫn đến sự suy giảm trong hoạt động của quỹ.

III. Phương pháp hạn chế rủi ro tín dụng hiệu quả cho quỹ trợ vốn

Để hạn chế rủi ro tín dụng, quỹ trợ vốn cần áp dụng các phương pháp quản lý rủi ro hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động của quỹ.

3.1. Xây dựng quy trình thẩm định tín dụng chặt chẽ

Quy trình thẩm định tín dụng cần được xây dựng rõ ràng, bao gồm việc đánh giá khả năng tài chính của người vay, lịch sử tín dụng và mục đích sử dụng vốn. Điều này giúp quỹ giảm thiểu rủi ro khi cho vay.

3.2. Tăng cường đào tạo và nâng cao năng lực cho cán bộ

Đào tạo cán bộ về quản lý rủi ro tín dụng là rất cần thiết. Cán bộ cần được trang bị kiến thức và kỹ năng để thực hiện các quy trình thẩm định và quản lý rủi ro một cách hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng

Việc áp dụng các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong thực tiễn đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho quỹ trợ vốn. Những ứng dụng này không chỉ giúp quỹ hoạt động hiệu quả mà còn nâng cao sự tin tưởng của người vay.

4.1. Kết quả đạt được từ việc áp dụng các giải pháp

Các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đã giúp quỹ giảm tỷ lệ nợ xấu, tăng cường khả năng phục vụ và nâng cao uy tín trong cộng đồng. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho quỹ phát triển bền vững.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Quá trình áp dụng các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. Những bài học này sẽ là cơ sở để quỹ tiếp tục hoàn thiện và phát triển trong tương lai.

V. Kết luận và triển vọng tương lai cho quỹ trợ vốn

Kết luận về tầm quan trọng của việc hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động của quỹ trợ vốn. Triển vọng tương lai cho quỹ sẽ phụ thuộc vào khả năng áp dụng các giải pháp hiệu quả và sự hỗ trợ từ các cơ quan chức năng.

5.1. Tầm nhìn phát triển bền vững cho quỹ trợ vốn

Quỹ trợ vốn cần có tầm nhìn dài hạn để phát triển bền vững, từ đó tiếp tục hỗ trợ người nghèo trong việc tự tạo việc làm và thoát nghèo.

5.2. Đề xuất các chính sách hỗ trợ từ chính phủ

Chính phủ cần có các chính sách hỗ trợ cụ thể cho quỹ trợ vốn, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho quỹ hoạt động hiệu quả và bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đối với hoạt động của quỹ trợ vốn cho người nghèo tự tạo việc làm thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ  1.1 Tổng quan về tài chính vi mô 1.1 Khái niệm về tài chính vi mô Tài chính vi mô là việc cấp cho các hộ gia đình nghèo các khoản vay rất nhỏ nhằm mục đích giúp họ tham gia vào các hoạt động sản xuất, hoặc khởi tạo các hoạt động kinh doanh nhỏ. Tài chính vi mô thường kéo theo hàng loạt các dịch vụ khác như tín dụng, tiết kiệm, bảo hiểm vì những người nghèo và người rất nghèo có nhu cầu rất lớn đối với các sản phẩm tài chính, nhưng không tiếp cận được các thể chế tài chính chính thức. Tài chính vi mô khác tín dụng vi mô là: Tài chính vi mô đề cập đến các hoạt động cho vay, tiết kiệm, bảo hiểm, chuyển giao dịch vụ và các sản phẩm tài chính khác cho nhóm khách hàng có thu nhập thấp. Tín dụng vi mô chỉ đơn giản là một khoản cho vay nhỏ, do ngân hàng hoặc tổ chức nào đó cấp.

Tín dụng vi mô thường dành cho cá nhân vay, không cần tài sản thế chấp hoặc không thông qua việc cho vay theo nhóm. Người nghèo, cũng giống như tất cả mọi người, cần có nhiều loại công cụ tài chính để tích lũy tài sản, bình ổn chi tiêu và tự bảo vệ mình trước rủi ro. Chính vì thế, theo nghĩa rộng, tài chính vi mô là việc tìm ra phương cách hiệu quả và đáng tin cậy để cung cấp ngày càng nhiều hơn các sản phẩm tài chính vi mô. Tài chính vi mô có thể giúp người nghèo tăng thu nhập, tạo lập hoạt động kinh tế bền vững và giảm khả năng dễ bị tổn thương trước các cú sốc từ bên ngoài.

Tài chính vi mô cũng là công cụ mạnh mẽ giúp người nghèo, đặc biệt phụ nữ, tăng cường quyền lực kinh tế và trở thành các chủ thể kinh tế.2 Tổ chức tài chính vi mô Tổ chức tài chính vi mô là một tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính cho những người có thu nhập thấp. Hầu hết các tổ chức tài chính vi mô đều cho vay những khỏan vay nhỏ và chỉ nhận những khoản tiết kiệm rất nhỏ từ người vay chứ không phải từ công chúng. Trong ngành tài chính vi mô, thuật ngữ này dùng để chỉ các tổ chức được thành lập để cung cấp các dịch vụ tài chính vi mô, ví dụ: các tổ chức phi TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -13- Chính phủ, Liên minh tín dụng, Hợp tác xã tín dụng, Ngân hàng thương mại, các tổ chức tài chính phi Ngân hàng và một bộ phận nào đó của Ngân hàng Nhà nước. Nhiều tổ chức phi Chính phủ có thể không đồng tình với quan điểm cho rằng họ là các tổ chức tài chính (mặc dù họ cung cấp phần lớn các khoản tín dụng vi mô).

Nguyên nhân là do, song song với việc cung cấp tín dụng vi mô, các tổ chức phi Chính phủ còn thực hiện nhiều hoạt động phi tài chính vì mục đích phát triển khác. Tuy nhiên, xét từ lĩnh vực hoạt động, chúng ta có thể gọi các tổ chức phi Chính phủ là các tổ chức tài chính vi mô vì họ tham gia vào việc cung cấp dịch vụ tài chính cho người nghèo. Tương tự như vậy, một số Ngân hàng thương mại cung cấp dịch vụ tài chính vi mô cũng được gọi là tổ chức tài chính vi mô ngay cả khi chỉ một phần rất nhỏ trong tài sản của họ được huy động cho mục đích cung cấp dịch vụ tài chính vi mô. Ngoài ra, cũng có các tổ chức khác tham gia vào hoạt động tài chính vi mô và đóng một vai trò nhất định trong lĩnh vực tài chính.

Đó là các trung gian tài chính dựa vào cộng đồng, như Liên minh tín dụng, Hiệp hội nhà ở hoạt động trên cơ sở hội viên. Một số loại hình tổ chức tài chính vi mô khác do các nhà kinh doanh hoặc Chính quyền địa phương quản lý thường có quy mô khách hàng lớn hơn so với các tổ chức phi Chính phủ và là một bộ phận trong khu vực tài chính chính thức. Mặc dù loại hình tổ chức tín dụng vi mô này không tiếp cận được sâu tới những người nghèo như các tổ chức phi Chính phủ, nhưng nhiều người nghèo đã tiếp cận được vốn của các tổ chức này với mức độ khác nhau ở các nước khác nhau.3 Các lọai hình tổ chức tài chính vi mô Theo khu vực hoạt động, các tổ chức tài chính vi mô hiện nay ở Việt Nam gồm có: - Tổ chức tài chính vi mô chính thức: gồm hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng chính sách xã hội, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, các tổ chức tài chính vi mô đã được cấp phép họat động theo Nghị định 28/2005/NĐ-CP của Chính phủ và Nghị định 165/2007/NĐ-CP của Chính phủ. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -14- - Tổ chức tài chính vi mô bán chính thức: gồm các tổ chức phi Chính phủ trong và ngòai nước, các chương trình của các tổ chức xã hội.

- Tổ chức tài chính vi mô phi chính thức: gồm các nhóm cho vay tương hỗ dưới hình thức hụi, hội thậm chí là cho vay nặng lãi.4 Hình thức tín dụng, đối tượng khách hàng của tổ chức tài chính vi mô 1.1 Các hình thức tín dụng của tổ chức tài chính vi mô Hầu hết các hình thức tín dụng của các tổ chức tài chính vi mô là tín chấp và có phương thức hoàn trả là góp dần vốn gốc và lãi theo hàng kỳ. Một số hình thức tín dụng của tổ chức tài chính vi mô: - Tín dụng hỗ tương cho các nhóm người nghèo trong một cộng đồng nhỏ. - Tín dụng cho các nhóm người nghèo trong một cộng đồng nhỏ xây dựng cơ sở hạ tầng chung tại khu vực sinh sống. - Tín dụng dành cho người lao động nghèo buôn bán, chăn nuôi, trồng trọt.

- Tín dụng cho các nhóm người mua thiết bị, máy móc sử dụng chung trong nông nghiệp. - Tín dụng cho người nghèo hoặc công nhân có thu nhập thấp cải thiện, sửa chữa nhà ở. - Tín dụng cho người lao động nghèo trang trải chi phí học hành cho con, mua các vật dụng phục vụ đời sống gia đình hàng ngày.2 Đối tượng khách hàng của tổ chức tài chính vi mô - Hầu hết đối tượng khách hàng của các tổ chức tài chính vi mô là người nghèo có nhu cầu vay vốn để làm ăn buôn bán, chăn nuôi trồng trọt … nhưng không có khả năng hoặc không thể tiếp cận được nguồn vốn vay từ ngân hàng do không có tài sản thế chấp và do món vay quá nhỏ ngân hàng không quan tâm. - Đối tượng khách hàng của các tổ chức tài chính vi mô là những người phụ nữ nghèo đơn thân muốn tạo việc làm tạo thu nhập nhưng không có vốn.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -15- - Đối tượng khách hàng của các tổ chức tài chính vi mô là những nhóm người nghèo trong một cộng đồng nhỏ muốn thực hiện các công trình nhỏ để sử dụng chung như: bê tông hóa hẻm, hệ thống thoát nước … - Đối tượng khách hàng của các tổ chức tài chính vi mô là những nhóm người nông dân muốn mua các máy móc, thiết bị để sử dụng chung trong nông nghiệp.5 Một số tổ chức tài chính vi mô 1.1 Các tổ chức tài chính vi mô trong nước - Quỹ Hỗ Trợ Phụ nữ Nghèo Thanh Hóa (FPW: The Fund for Poor Women): đi vào hoạt hoạt động từ tháng 3 năm 1998, được hình thành từ sự hợp tác của Tổ chức Cứu trợ Trẻ em của Mỹ và Hội Liên hiệp Phụ nữ Thanh Hóa. Trong 11 năm qua, Chương trình đã cho vay gần 6 triệu Đô la Mỹ với 150,000 lượt người vay. Phạm vi của chương trình cũng đã được mở rộng ra các Huyện Thiệu Hóa, Hoằng Hóa và Thành phố Thanh Hóa, Đông Sơn, Hậu Lộc và Quảng Xương. Quỹ Hỗ Trợ Phụ nữ Nghèo Thanh Hóa thuộc khu vực tài chính vi mô bán chính thức.

o Trụ sở chính:16 Hạc Thành, P.Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa.300 o Email: info@thmicrofinance.org o Website: www.com/ - Quỹ Tình Thương (TYM: Tao Yêu Mày ): thành lập năm 1992, đến nay có khỏang 50.000 thành viên đang vay vốn tại 41 chi nhánh ở 10 Tỉnh và Thành phố bao gồm: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Hải Dương, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Nam Định, Thanh Hóa, Nghệ An, Phú Thọ. Quỹ Tình Thương thuộc khu vực tài chính vi mô chính thức. o Trụ sở chính: Nhà B, Tầng 3, 20 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội o Điện thoại: (84-4) 3.7281071 o Email: tymfund@tymfund.vn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -16- o Website: www.vn - Quỹ Hỗ Trợ Phụ nữ Phát Triển Kinh Tế Tiền Giang (MOM: Mekong Organization Of Microfinance): được thành lập từ sự hợp tác của Tổ chức The Norwegian Mission Alliance và Hội Liên Hiệp Phụ nữ Tiền Giang và đi vào họat động từ năm 2002. Phạm vi họat động ở trong Tỉnh Tiền Giang.

Quỹ Hỗ Trợ Phụ nữ Phát Triển Kinh Tế Tiền Giang thuộc khu vực tài chính vi mô bán chính thức. o Trụ sở chính: Số 2 Lê Lợi, Phường 1, Tp.Mỹ Tho, Tỉnh tiền Giang o Điện thoại: 0733.2 Các tổ chức tài chính vi mô nước ngòai - Ngân hàng Grameen (Grameen Bank): Ngân hàng Grameen bắt đầu bằng một dự án giúp đỡ người nghèo thông qua dịch vụ tài chính vi mô vào năm 1976. Dự án này nhằm tạo cơ hội cho nhiều người nghèo thất nghiệp ở vùng nông thôn của Bangladesh tự tạo việc làm, giúp cho những hộ nghèo nhất hiểu và biết cách quản lý tài sản nhỏ nhoi của mình. Dự án này cũng nhằm mục đích chuyển đổi cơ cấu tài chính lỗi thời của những hộ nghèo này từ “thu nhập thấp, tiết kiệm ít, đầu tư ít” sang “thu nhập thấp, có thêm vốn vay tín dụng, đầu tư, có thu nhập nhiều hơn, tiết kiệm nhiều hơn, đầu tư nhiều hơn và lại có thu nhập nhiều hơn”.

Đến năm tháng 10 năm 1983, dự án này chính thức chuyển đổi thành Ngân hàng độc lập theo luật định của Chính phủ. Hiện nay 90% tài sản của Grameen Bank thuộc về người vay vốn mà hầu hết là phụ nữ, còn 10% còn lại thuộc về Chính phủ Bangladesh. o Trụ sở chính: 1216 Dhaka, Section 2, Bhaban Mirpur, Bangladesh o Điện thoại:8802-8011138 o Email: grameen.net o Website: www.org - Tổ chức tài chính vi mô AMRET (tên gọi theo ngôn ngữ địa phương: Thịnh vượng, Bền vững, Hạnh phúc): Amret ban đầu có tên là EMT TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -17- (Ennatien Moulethan Tchonnebat) do tổ chức phi Chính phủ Pháp thành lập vào năm 1996 sau khi thực hiện dự án thử nghiệm theo mô hình ngân hàng làng xã của Ngân hàng Grameen của Bangladesh từ năm 1991 đến năm 1995.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ