Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam chi nhánh tp hcm

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích giải pháp hạn chế rủi ro trong cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh TP HCM.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2013

118
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TRONG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Khái quát về cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng thương mại

1.2. Tổng quan về rủi ro trong cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng thương mại

1.2.1. Khái niệm về rủi ro và hạn chế rủi ro trong cho vay trung và dài hạn

1.2.2. Sự cần thiết của việc hạn chế rủi ro trong cho vay trung và dài hạn

1.2.3. Các chỉ số đánh giá rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

1.3. Nguyên nhân gây ra rủi ro trong cho vay trung và dài hạn

1.3.1. Nguyên nhân khách quan

1.3.2. Nhóm nguyên nhân thuộc về khách hàng đi vay

1.3.3. Nhóm nguyên nhân thuộc về ngân hàng cho vay

1.4. Tác động của rủi ro trong cho vay trung và dài hạn

1.5. Cuộc khủng hoảng tài chính của Mỹ năm 2008 và bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam trong việc hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay trung và dài hạn

1.5.1. Cuộc khủng hoảng tài chính của Mỹ năm 2008

1.5.2. Bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam trong việc hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay trung và dài hạn qua cuộc khủng hoảng tài chính của Mỹ năm 2008

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TP.

2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh TP.

2.1.1. Giới thiệu sơ nét về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh TP.

2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh TP.

2.2. Thực trạng rủi ro trong hoạt động cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh TP.

2.2.1. Quy trình tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh TP.

2.2.2. Thực trạng rủi ro trong hoạt động cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh TP.

2.2.3. Tình hình huy động vốn

2.2.4. Tình hình hoạt động cho vay trung và dài hạn

2.3. Những kết quả đạt được trong việc hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh TP.

2.3.1. Về dư nợ cho vay trung và dài hạn so với tổng dư nợ

2.3.2. Về hệ số rủi ro tín dụng và hiệu suất sử dụng vốn

2.3.3. Các biện pháp hạn chế rủi ro trong cho vay trung và dài hạn đang áp dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh TP.

2.4. Những tồn tại trong việc hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh TP.

2.4.1. Tình hình nợ xấu trong hoạt động cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh TP.

2.4.2. Nguyên nhân gây ra nợ xấu trong hoạt động cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh TP.

2.4.3. Kết quả khảo sát thực tế về nguyên nhân gây ra rủi ro trong hoạt động cho vay trung và dài hạn

2.4.3.1. Mục đích nghiên cứu
2.4.3.2. Phương pháp, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.4.3.3. Công cụ phân tích
2.4.3.4. Kết quả khảo sát

2.5. Kết luận về kết quả khảo sát

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TP.

3.1. Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh TP.

3.1.1. Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư

3.1.2. Tăng cường biện pháp kiểm tra, giám sát khoản vay, đảm bảo trả nợ và lãi vay đúng hạn

3.1.3. Sử dụng có hiệu quả các công cụ bảo hiểm tín dụng

3.1.4. Đa dạng hóa danh mục cho vay trung và dài hạn

3.1.5. Thực hiện nghiêm túc quy định phân loại nợ và trích lập quỹ dự phòng bù đắp rủi ro đầy đủ

3.1.6. Ngăn ngừa, xử lý các khoản nợ vay quá hạn

3.1.7. Nâng cao hiệu quả trong công tác thông tin, dự báo

3.1.8. Tăng cường công tác kiểm soát, kiểm toán nội bộ

3.1.9. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.2. Một số kiến nghị

3.2.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước

3.2.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

3.2.3. Kiến nghị đối với Chính phủ thông qua Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp hạn chế rủi ro cho vay trung và dài hạn

Trong bối cảnh ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, việc hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay trung và dài hạn là một nhiệm vụ quan trọng. Rủi ro tín dụng có thể gây ra những thiệt hại lớn cho ngân hàng, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và uy tín của tổ chức. Do đó, việc áp dụng các giải pháp hiệu quả để quản lý và hạn chế rủi ro là cần thiết.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của cho vay trung và dài hạn

Cho vay trung và dài hạn là hình thức tín dụng có thời gian từ 12 tháng trở lên, phục vụ cho các dự án đầu tư lớn. Việc hiểu rõ về khái niệm này giúp ngân hàng xác định được các rủi ro tiềm ẩn và từ đó có những biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

1.2. Các loại rủi ro trong cho vay trung và dài hạn

Rủi ro trong cho vay trung và dài hạn bao gồm rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất và rủi ro thanh khoản. Mỗi loại rủi ro đều có những đặc điểm riêng và cần được phân tích kỹ lưỡng để có thể đưa ra các giải pháp phù hợp.

II. Vấn đề và thách thức trong quản lý rủi ro cho vay trung và dài hạn

Quản lý rủi ro trong cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng mà còn tác động đến sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

2.1. Nguyên nhân gây ra rủi ro trong cho vay

Rủi ro trong cho vay trung và dài hạn có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm yếu tố khách quan như biến động kinh tế, chính trị và yếu tố chủ quan từ phía khách hàng như khả năng trả nợ kém.

2.2. Tác động của rủi ro đến hoạt động ngân hàng

Rủi ro tín dụng có thể dẫn đến nợ xấu, ảnh hưởng đến lợi nhuận và khả năng thanh khoản của ngân hàng. Điều này không chỉ gây thiệt hại cho ngân hàng mà còn ảnh hưởng đến sự ổn định của toàn bộ hệ thống tài chính.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư

Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư là một trong những giải pháp quan trọng để hạn chế rủi ro trong cho vay trung và dài hạn. Việc thẩm định kỹ lưỡng giúp ngân hàng đánh giá đúng khả năng sinh lời và khả năng trả nợ của dự án.

3.1. Quy trình thẩm định dự án đầu tư

Quy trình thẩm định dự án đầu tư bao gồm các bước như phân tích thị trường, đánh giá tài chính và phân tích rủi ro. Mỗi bước đều cần được thực hiện một cách cẩn thận để đảm bảo tính chính xác.

3.2. Sử dụng công nghệ trong thẩm định

Việc áp dụng công nghệ thông tin trong thẩm định dự án giúp tăng cường độ chính xác và hiệu quả. Các phần mềm phân tích tài chính có thể hỗ trợ ngân hàng trong việc đưa ra quyết định cho vay.

IV. Tăng cường biện pháp kiểm tra và giám sát khoản vay

Kiểm tra và giám sát khoản vay là một phần không thể thiếu trong quy trình cho vay trung và dài hạn. Việc này giúp ngân hàng theo dõi tình hình tài chính của khách hàng và phát hiện sớm các dấu hiệu rủi ro.

4.1. Thiết lập hệ thống giám sát hiệu quả

Hệ thống giám sát cần được thiết lập để theo dõi thường xuyên tình hình tài chính của khách hàng. Điều này giúp ngân hàng có thể đưa ra các biện pháp kịp thời khi phát hiện dấu hiệu rủi ro.

4.2. Đánh giá định kỳ tình hình khoản vay

Đánh giá định kỳ giúp ngân hàng có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính của khách hàng. Việc này không chỉ giúp phát hiện rủi ro mà còn tạo điều kiện cho ngân hàng điều chỉnh các điều khoản cho vay nếu cần thiết.

V. Đa dạng hóa danh mục cho vay trung và dài hạn

Đa dạng hóa danh mục cho vay là một chiến lược quan trọng giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro. Việc này không chỉ giúp phân tán rủi ro mà còn tạo ra nhiều cơ hội sinh lời cho ngân hàng.

5.1. Lợi ích của việc đa dạng hóa

Đa dạng hóa giúp ngân hàng không phụ thuộc vào một nguồn thu nhập duy nhất. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro và tăng cường khả năng sinh lời.

5.2. Các hình thức đa dạng hóa danh mục cho vay

Ngân hàng có thể đa dạng hóa danh mục cho vay thông qua việc mở rộng các lĩnh vực cho vay, từ bất động sản đến sản xuất công nghiệp. Mỗi lĩnh vực đều có những đặc điểm và rủi ro riêng.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai trong quản lý rủi ro

Quản lý rủi ro trong cho vay trung và dài hạn là một nhiệm vụ không ngừng nghỉ. Ngân hàng cần liên tục cải tiến các phương pháp và công cụ để đảm bảo an toàn cho hoạt động cho vay.

6.1. Tương lai của quản lý rủi ro tại ngân hàng

Trong tương lai, ngân hàng cần áp dụng các công nghệ mới và cải tiến quy trình quản lý rủi ro để đáp ứng với những thay đổi của thị trường.

6.2. Đề xuất các giải pháp cải tiến

Ngân hàng cần xem xét các giải pháp cải tiến như đào tạo nhân viên, nâng cao chất lượng dịch vụ và cải thiện quy trình thẩm định để giảm thiểu rủi ro trong cho vay.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam chi nhánh tp hcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TRONG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái quát về cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm về cho vay trung và dài hạn Quan hệ tín dụng đã ra đời từ rất lâu và tồn tại cùng với sự phát triển của nền kinh tế. Quan hệ tín dụng xảy ra giữa các chủ thể trong nền kinh tế, giữa một bên là người có vốn tạm thời nhàn rỗi, có nhu cầu cho vay với một bên tạm thời thiếu vốn, có nhu cầu đi vay. Do đó làm nảy sinh mối quan hệ kinh tế mà nội dung của nó là vốn được dịch chuyển từ nơi tạm thời thừa sang nơi thiếu với điều kiện hoàn trả đầy đủ vốn vay và lãi tiền vay là lợi nhuận thu được do sử dụng vốn vay. Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị tài sản từ người sở hữu sang người sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định; khi đến hạn người sử dụng phải hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.

Tín dụng hiểu theo một cách đơn giản nhất là mối quan hệ vay mượn lẫn nhau dựa trên nguyên tắc có hoàn trả, nó để thoả mãn nhu cầu của cả hai bên và mang tính thoả thuận lớn. Tín dụng có nhiều hình thức: Tín dụng nhà nước, tín dụng doanh nghiệp, tín dụng cá nhân, tín dụng ngân hàng. Trong đó, tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng vô cùng quan trọng, là quan hệ tín dụng chủ yếu cung cấp phần lớn nhu cầu tín dụng cho các doanh nghiệp và các thể nhân khác trong nền kinh tế. Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mượn giữa ngân hàng với tất cả các cá nhân, tổ chức và các doanh nghiệp khác trong xã hội.

Nó không phải là LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 quan hệ dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi tạm thời thừa sang nơi tạm thời thiếu mà là quan hệ dịch chuyển vốn gián tiếp thông qua một tổ chức trung gian, đó là ngân hàng. Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn, là quan hệ cả hai bên cùng có lợi. Trong khi đó, cho vay là một hình thức của tín dụng. Cho vay chỉ có hình thái giá trị là tiền, tín dụng có hình thái giá trị là tiền, tài sản thực và uy tín.

Cho vay là quan hệ vay mượn theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho bên đi vay một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Thông thường trong hoạt động tín dụng tại NHTM, cho vay là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn nhất và quan trọng nhất nên thuật ngữ tín dụng và cho vay thường được dùng đan xen và thay thế cho nhau. Như vậy, cho vay trung và dài hạn là việc bên cho vay cho bên đi vay mượn một số tiền nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống với quy định bên đi vay sẽ trả lại khoản vay và lãi vay trong một lần vào một thời điểm ấn định hoặc trong nhiều lần vào các thời điểm ấn định khác nhau với thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng đối với cho vay trung hạn và từ trên 60 tháng trở lên đối với cho vay dài hạn. Nhìn chung các khoản cho vay trung và dài hạn có các đặc trưng cơ bản sau: - Có thời hạn trên một năm.

- Được trả bằng những khoản trả vay theo thời gian (có thể theo quý, tháng, năm hoặc nửa năm) trong kỳ hạn của khoản vay. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 - Được đảm bảo bằng những tài sản lưu động đem ra thế chấp hoặc văn tự cầm cố tài sản cố định. - Mục đích của hoạt động cho vay trung và dài hạn là để đầu tư dự án, xây dựng mới, mua sắm tài sản cố định, mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới cải tiến thiết bị công nghệ, ứng dụng khoa học kỹ thuật nhằm mục tiêu lợi nhuận phù hợp với chính sách phát triển kinh tế xã hội và pháp luật quy định.2 Đặc điểm của cho vay trung và dài hạn + Vốn đầu tư lớn, thời gian đầu tư dài, thu hồi vốn chậm: Khác với cho vay ngắn hạn tài trợ chủ yếu cho nhu cầu vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp và được hoàn trả trong thời hạn ngắn (dưới 1 năm), cho vay trung và dài hạn phần lớn tài trợ cho bất động sản, tài sản cố định, hay đổi mới công nghệ của doanh nghiệp nên đòi hỏi một khối lượng vốn lớn, thời gian đầu tư dài. Nguồn trả nợ gốc và lãi của những khoản cho vay này chủ yếu dựa vào khấu hao và lợi nhuận của dự án đầu tư.

Do đó ngân hàng chỉ tiến hành thu hồi vốn đầu tư khi dự án đi vào hoạt động và đạt kết quả, dẫn đến thời gian thu hồi vốn chậm. + Độ rủi ro cao: Khoản cho vay trung và dài hạn với thời gian đầu tư dài sẽ có nhiều sự thay đổi về môi trường kinh tế cũng như chính trị xã hội như: thay đổi về chính sách, thị trường, thiên tai, chiến tranh. Những thay đổi này có thể gây ra tác động bất lợi cho dự án, làm cho dự án bị thua lỗ, không thu hồi được vốn. Sự phân tích và xác định của ngân hàng về các yếu tố này là có hạn.

Bên cạnh đó, cho vay trung và dài hạn có khối lượng vốn đầu tư lớn nhưng thời gian đầu tư dài và việc thu hồi vốn chậm. Do vậy, cho vay trung và dài hạn có độ rủi ro cao hơn so với cho vay ngắn hạn. + Lợi nhuận từ các khoản cho vay trung và dài hạn là lớn: Không nằm ngoài quy luật rủi ro cao thì lợi nhuận kỳ vọng càng cao, cho vay trung và dài LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 hạn có độ rủi ro cao nên lãi suất các khoản cho vay này rất cao. Lợi nhuận mà ngân hàng thu được từ các khoản cho vay trung dài hạn lớn nhằm bù đắp cho những chi phí trong việc huy động những nguồn vốn phục vụ cho hoạt động cho vay trung dài hạn cũng như chi phí bù đắp rủi ro.3 Các hình thức cho vay trung và dài hạn - Cho vay theo dự án đầu tư: Các dự án đầu tư phát triển SXKD, cơ sở hạ tầng, dịch vụ phục vụ đời sống… nếu có hiệu quả kinh tế, có tính khả thi mà thiếu vốn sẽ được ngân hàng xem xét cho vay theo dự án đầu tư, giúp các đơn vị chủ đầu tư có vốn để hoàn thành dự án.

Đơn vị chủ đầu tư phải lập hồ sơ kế hoạch vay vốn gửi cho ngân hàng. Trên cơ sở hồ sơ vay vốn của khách hàng, ngân hàng tiến hành thẩm định các vấn đề như: hiệu quả của phương án SXKD, tư cách khách hàng, khả năng tài chính của khách hàng, tài sản đảm bảo. Việc cho vay theo dự án đầu tư với thời gian dài nên ngân hàng cần phải nghiên cứu hết sức kĩ càng, cẩn thận trước khi xét duyệt cho vay. Hình thức cho vay theo dự án gồm: * Cho vay đồng tài trợ (Cấp tín dụng hợp vốn): Cho vay đồng tài trợ là quá trình cho vay của một nhóm TCTD (từ 2 TCTD trở lên) cho một dự án, do một TCTD làm đầu mối, phối hợp với các bên đồng tài trợ để thực hiện, nhằm phân tán rủi ro của các TCTD.

Các trường hợp thực hiện cấp tín dụng hợp vốn: + Nhu cầu xin cấp tín dụng để thực hiện dự án của khách hàng vượt giới hạn cấp tín dụng của TCTD theo quy định của pháp luật. + Khả năng tài chính và nguồn vốn của một TCTD không đáp ứng được nhu cầu cấp tín dụng của dự án. + Nhu cầu phân tán rủi ro của TCTD. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 + Khách hàng có nhu cầu được cấp tín dụng từ nhiều TCTD khác nhau để thực hiện dự án.

+ Các TCTD cấp tín dụng hợp vốn đối với các dự án quan trọng theo chỉ đạo của Chính phủ. * Cho vay trực tiếp theo dự án: Đây là hình thức tín dụng trung và dài hạn phổ biến trong nền kinh tế thị trường. NHTM tiến hành mọi hoạt động và tự chịu trách nhiệm với từng dự án đầu tư của khách hàng mà họ đã lựa chọn để tài trợ. - Cho vay theo hạn mức tín dụng (tín dụng tuần hoàn): Đây là hình thức tín dụng được ngân hàng căn cứ vào phương án, kế hoạch sản xuất, kinh doanh, nhu cầu vay vốn của khách hàng, tỷ lệ vay vốn tối đa so với giá trị tài sản bảo đảm tiền vay, khả năng nguồn vốn của ngân hàng để thoả thuận với khách hàng một hạn mức tín dụng duy trì trong một thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh.

Tín dụng tuần hoàn được coi là tín dụng trung dài hạn khi thời hạn của hợp đồng kéo dài vài năm. Trong thời hạn hợp đồng có hiệu lực, khách hàng được rút vốn phù hợp với tiến độ và yêu cầu sử dụng vốn thực tế nhưng phải bảo đảm không vượt quá hạn mức tín dụng đã ký kết và được trả nợ khi có nguồn. Tín dụng tuần hoàn có thể chuyển thành tín dụng trung dài hạn theo thời hạn hợp đồng đã ký nếu khách hàng thấy cần thiết. Nếu khách hàng có nhu cầu điều chỉnh tăng hạn mức tín dụng để đáp ứng nhu cầu SXKD thì ngân hàng có thể nâng hạn mức tín dụng cho khách hàng nếu thấy hợp lý.

Khách hàng cũng có thể gia hạn kéo dài nhiều năm với điều kiện có tài sản thế chấp đảm bảo khoản vay. - Cho vay tiêu dùng: Nhằm giúp người tiêu dùng có nguồn vốn tài chính để trang trải nhu cầu về nhà ở, đồ dùng gia đình. Ngân hàng thực hiện cho vay tiêu dùng, căn cứ vào cách thức hoàn trả, cho vay tiêu dùng trở thành LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 khoản cho vay trung và dài hạn dưới hình thức: + Cho vay tiêu dùng trả góp: Loại cho vay thường áp dụng đối với các khoản vay có giá trị lớn hay thu nhập định kỳ của người vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ