Hạn chế rủi ro cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong chi nhánh Hồ Chí Minh

Luận văn tốt nghiệp kinh tế nghiên cứu hạn chế rủi ro cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần tiên phong chi nhánh hồ chí minh phòng giao, điều tra thực trạng, phân tích số liệu,

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2018

93
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại

1.1.2. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại

1.2. TỔNG QUAN CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1. Khái niệm về phương thức cho vay

1.2.2. Các bên tham gia

1.2.3. Các bước trong quy trình xét duyệt cho vay tại Ngân hàng thương mại

1.3. MỘT SỐ RỦI RO CHỦ YẾU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1. Khái niệm về rủi ro

1.3.2. Nhận dạng rủi ro tín dụng

1.3.3. Nhận dạng rủi ro lãi suất

1.3.4. Nhận dạng rủi ro tỷ giá

1.4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHUNG TRONG VIỆC HẠN CHẾ RỦI RO CHO VAY

1.5. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.5.1. Phân loại nợ theo quy định của pháp luật

1.5.2. Nợ quá hạn

1.5.3. Trích lập dự phòng rủi ro cho vay

1.6. BÀI HỌC KINH NGHIỆM VIỆC HẠN CHẾ RỦI RO TRONG CHO VAY TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG TRÊN THẾ GIỚI

1.6.1. Các khuyến nghị của Ủy Ban Basel về quản trị rủi ro tín dụng

1.6.2. Kinh nghiệm của ngân hàng tại Thái Lan

1.6.3. Kinh nghiệm của ngân hàng tại Hàn Quốc

1.6.4. Bài học rút ra

1.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA VIỆC CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG – CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH – PHÒNG GIAO DỊCH CỘNG HÒA

2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – PHÒNG GIAO DỊCH CỘNG HÒA

2.1.1. Vài nét về Ngân hàng Tiên Phong – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh – Phòng giao dịch Cộng Hòa

2.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng tại Phòng Giao Dịch Cộng Hòa

2.1.3. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong – Chi nhánh Hồ Chí Minh – Phòng giao dịch Cộng Hòa trong những năm gần đây

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG – CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH – PHÒNG GIAO DỊCH CỘNG HÒA

2.2.1. Quy trình cho vay tại TPBank - Phòng giao dịch Cộng Hòa

2.2.2. Tình hình số lượng khách hàng vay tại TPBank – Phòng giao dịch Cộng Hòa

2.2.3. Doanh số cho vay và dư nợ tại TPBank – Phòng giao dịch Cộng Hòa

2.3. THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TRONG VIỆC CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG CỔ PHẦN TIÊN PHONG – CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH - PHÒNG GIAO DỊCH CỘNG HÒA

2.4. THỰC TRẠNG VỀ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG CỔ PHẦN TIÊN PHONG – CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH - PHÒNG GIAO DỊCH CỘNG HÒA TỪ NĂM 2014 – 2017

2.4.1. Nâng cao chất lượng cán bộ và thẩm định khách hàng của Phòng giao dịch

2.4.2. Bảo đảm tín dụng bằng tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh và bảo hiểm tín dụng

2.4.3. Điều chỉnh phương hướng đầu tư hợp lý và tạo điều kiện, giúp đỡ khách hàng, từ vốn cho khách hàng trong hoạt động kinh doanh

2.4.4. Mở rộng cạnh tranh

2.5. ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TRONG VIỆC CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG

2.5.1. Những thành công

2.5.2. Những tồn tại

2.5.3. Nguyên nhân tồn tại

2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG – CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH – PHÒNG GIAO DỊCH CỘNG HÒA

3.1. PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG – CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH – PHÒNG GIAO DỊCH CỘNG HÒA

3.1.1. Định hướng chung hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TPBank

3.1.2. Định hướng trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong – Chi nhánh Hồ Chí Minh – PGD Cộng Hòa

3.2. GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG – CHI NHÁNH HỒ CHÍ MINH – PGD CỘNG HÒA

3.2.1. Thực hiện phân tán rủi ro

3.2.2. Xây dựng một cơ chế lãi suất hợp lý và linh hoạt trong hoạt động cho vay

3.2.3. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc quản lý rủi ro cho vay, tăng cường kiểm tra và giám sát sau vay

3.2.4. Tuân thủ, hoàn thiện và cải tiến quy trình cho vay

3.2.5. Tăng cường kênh thông tin giữa ngân hàng và khách hàng

3.2.6. Một số giải pháp khác

3.2.7. Kiến nghị với chính phủ và các cơ quan có chức năng

3.2.8. Kiến nghị với ngân hàng nhà nước

3.2.9. Kiến nghị với Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong – Chi nhánh Hồ Chí Minh – Phòng giao dịch Cộng Hòa

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp hạn chế rủi ro cho vay tại ngân hàng Tiên Phong

Ngân hàng Tiên Phong, một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu tại Việt Nam, đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý rủi ro cho vay. Việc hạn chế rủi ro cho vay không chỉ đảm bảo an toàn vốn mà còn bảo vệ quyền lợi của khách hàng và ngân hàng. Để đạt được điều này, ngân hàng cần áp dụng các giải pháp hiệu quả nhằm kiểm soát và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho vay.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của rủi ro cho vay

Rủi ro cho vay là khả năng không thu hồi được vốn vay hoặc lãi suất từ khách hàng. Việc hiểu rõ về rủi ro này giúp ngân hàng có những biện pháp phòng ngừa hiệu quả, từ đó bảo vệ tài sản và uy tín của mình.

1.2. Thực trạng rủi ro cho vay tại ngân hàng Tiên Phong

Ngân hàng Tiên Phong đã ghi nhận một số trường hợp nợ xấu trong thời gian qua. Việc phân tích nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các khoản nợ này là rất cần thiết để đưa ra các giải pháp phù hợp.

II. Các thách thức trong việc hạn chế rủi ro cho vay tại ngân hàng Tiên Phong

Mặc dù ngân hàng Tiên Phong đã có nhiều nỗ lực trong việc quản lý rủi ro cho vay, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều thách thức. Những thách thức này bao gồm việc đánh giá khách hàng, quản lý thông tin và sự biến động của thị trường.

2.1. Đánh giá khách hàng và khả năng trả nợ

Việc đánh giá chính xác khả năng trả nợ của khách hàng là rất quan trọng. Ngân hàng cần áp dụng các công cụ phân tích tài chính hiện đại để đưa ra quyết định cho vay chính xác hơn.

2.2. Biến động thị trường và ảnh hưởng đến rủi ro cho vay

Thị trường tài chính luôn biến động, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng. Ngân hàng cần theo dõi sát sao các yếu tố kinh tế vĩ mô để điều chỉnh chính sách cho vay kịp thời.

III. Phương pháp hạn chế rủi ro cho vay hiệu quả tại ngân hàng Tiên Phong

Để hạn chế rủi ro cho vay, ngân hàng Tiên Phong cần áp dụng một số phương pháp quản lý rủi ro hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay.

3.1. Xây dựng quy trình thẩm định khách hàng chặt chẽ

Quy trình thẩm định khách hàng cần được cải tiến để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ thông tin. Việc này giúp ngân hàng đưa ra quyết định cho vay đúng đắn hơn.

3.2. Tăng cường quản lý thông tin và dữ liệu

Ngân hàng cần đầu tư vào hệ thống công nghệ thông tin để quản lý dữ liệu khách hàng hiệu quả. Điều này giúp nâng cao khả năng phân tích và dự đoán rủi ro.

IV. Ứng dụng thực tiễn các giải pháp hạn chế rủi ro cho vay tại ngân hàng Tiên Phong

Việc áp dụng các giải pháp hạn chế rủi ro cho vay tại ngân hàng Tiên Phong đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Những ứng dụng này không chỉ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro mà còn nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

4.1. Kết quả từ việc cải tiến quy trình cho vay

Sau khi cải tiến quy trình cho vay, ngân hàng đã ghi nhận sự giảm đáng kể trong tỷ lệ nợ xấu. Điều này cho thấy hiệu quả của các giải pháp đã được triển khai.

4.2. Tăng cường sự hài lòng của khách hàng

Khách hàng ngày càng hài lòng hơn với dịch vụ cho vay của ngân hàng Tiên Phong nhờ vào quy trình thẩm định và giải ngân nhanh chóng, chính xác.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho ngân hàng Tiên Phong

Ngân hàng Tiên Phong cần tiếp tục cải tiến và áp dụng các giải pháp hạn chế rủi ro cho vay để đảm bảo an toàn vốn và phát triển bền vững. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc nâng cao năng lực quản lý rủi ro và cải thiện dịch vụ khách hàng.

5.1. Định hướng phát triển bền vững

Ngân hàng cần xây dựng chiến lược phát triển bền vững, trong đó quản lý rủi ro cho vay là một trong những ưu tiên hàng đầu.

5.2. Tăng cường hợp tác với các tổ chức tài chính

Hợp tác với các tổ chức tài chính khác sẽ giúp ngân hàng Tiên Phong nâng cao khả năng quản lý rủi ro và mở rộng mạng lưới khách hàng.

23/07/2025
Khóa luận hạn chế rủi ro cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần tiên phong chi nhánh hồ chí minh phòng giao dịch cộng hòa

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro cho vay tại Ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng của việc cho vay tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Tiên Phong – Chi nhánh Hồ Chí Minh – Phòng giao dịch Cộng Hòa. Chương 3: Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro cho vay tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Tiên Phong – Chi nhánh Hồ Chí Minh – Phòng giao dịch Cộng Hòa. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.

Khái niệm về ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại (NHTM) là định chế tài chính trung gian đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Ngân hàng có lịch sử ra đời rất lâu, 3000 năm trước công nguyên. Từ nghề đổi tiền của một số thương nhân dẩn dần hình thành nên các tố chức nhận tiền gửi, cho vay, chuyển tiền, thanh toán…hoạt động như các NHTM. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường theo xu hướng hội nhập quốc tế như hiện nay, các NHTM không ngừng phát triển hình thành mạng lưới rộng khắp toàn cầu, hoạt động ngân hàng có tính hệ thống cao, được xem như một kênh chu chuyển vốn quan trọng và cung ứng dịch vụ tài chính ngày càng đa dạng và phong phú tác động đáng kể đến sự phát triền của nền kinh tế thị trường.

Theo Nguyễn Minh Kiều (2011) thì Ngân hàng thương mại là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các doanh nghiệp, tổ chức đoàn thể xã hội và cá nhân, bằng việc huy động vốn dưới hình thức nhận tiền gửi hoạt kỳ , tiền gửi định kỳ, tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, đồng thời sử dụng số vốn huy động để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng là khách hàng trong nền kinh tế. NHTM là loại ngân hàng có số lượng lớn và rất phổ biến trong nền kinh tế. Sự có mặt của NHTM trong trong hầu hết các hoạt động của nền kinh tế xã hội đã chứng minh rằng: ở đâu có một hệ thống NHTM phát triển, thì ở đó sẽ có sự phát triển với tốc độ cao của nề kinh tế - xã hội. Tại Việt Nam, khái niệm về NHTM được quy định theo pháp luật số 47/2010/QH12 Luật các tổ chức tín dụng (TCTD): NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng 2 và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của luật các TCTD nhằm mục tiêu lợi nhuận.

Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại 1. Nghiệp vụ huy động vốn Theo Nguyễn Minh Kiều (2011) thì huy động vốn là hoạt động nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu,… theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi cho khách hàng theo đúng thời hạn thỏa thuận. Nghiệp vụ này tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng nhung nó lại là nghiệp vụ rất quan trọng. Nghiệp vụ huy động vốn được xem như là nghiệp vụ cơ bản của NHTM, tuy nó không mang lại lợi nhuận chính cho NHTM nhưng nó là nghiệp vụ cực kỳ quan trọng trong sự duy trì của NHTM.

Như đã được biết, nếu NHTM muốn tồn tại phải có vốn điều lệ nhất định được nhà nước quy định và vốn điều lệ này chỉ đủ tài trợ cho những tài sản cố định như trụ sở, văn phòng, máy móc thiết bị cho hoạt động chứ chưa đủ vốn để NHTM tiếp tục hoạt động kinh doanh của mình như cấp tín dụng và các dịch vụ ngân hàng khác. NHTM có thể huy động vốn nhàn rỗi của nền kinh tế bằng nhiều hình thức khác nhau: nhận tiền gửi cá nhân, phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, các chứng từ có giá…. Vì thế nghiệp vụ huy động vốn có ý nghĩa rất quan trọng đối với ngân hàng cũng như là khách hàng. Đối với NHTM: Như đã nói ở trên thì nghiệp vụ huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn cho ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác.

Nghiệp vụ huy động vốn như là đầu vào của ngân hàng, nhờ có nó thì ngân hàng mới đủ nguồn vốn tài trợ hoạt động của mình. Bên cạnh đó, nhờ vào việc huy động vốn từ KHDN cũng như là cá nhân thì ngân hàng mới đo được mức độ tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng. Từ đó, ngân hàng mới có thể không ngừng phát triển và cải thiện các 3 hoạt động của mình một cách tốt hơn. Do đó, Ngiệp vụ huy động vốn là nghiệp vụ không thể thiếu và nó quyết định số phận của NHTM.

Đối với khách hàng Khách hàng có thể gửi tiết kiệm hay đầu tư vào NHTM nhằm số tiền nhàn rỗi của họ có thể được sinh lời trong một khoảng thời gian nhất định và tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai. Bên cạnh đó, số tiền của họ cũng được an toàn khi nằm trong ngân hàng và họ có thể tích lũy dần dần mà không sợ tiền của họ bị mất hay hư hại. Từ đó, khách hàng cũng có thể sử dụng nhiều dịch vụ của ngân hàng một cách nhanh chóng và tiện lợi như: thanh toán qua thẻ tín dụng, trả tiền nước, internet định kỳ…giúp cho khách hàng tiếp cận được cuộc sống hiện đại và an toàn hơn. Như vậy, nghiệp vụ huy động vốn phải cân bằng giữa khách hàng và doanh nghiệp mới diễn ra được và có ý nghĩa quan trọng cho cả hai bên.

Có một ví dụ cụ thể như, ngày nay các NHTM thường liên kết với các tổ chức doanh nghiệp, ngân hàng có thể cung cấp dịch vụ cho họ và vừa nhận được vốn huy động từ họ. Các doanh nghiệp có thể trả tiền lương thông qua ngân hàng bằng cách chuyển tiền vào tài khoản trực tiếp cho công nhân của họ vào mỗi tháng, rất tiện lợi, nhanh chóng và cả hai bên đều có lợi. Nghiệp vụ cấp tín dụng Theo Nguyễn Minh Kiều (2011) cấp tín dụng là thỏa thuận để tố chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một tài sản theo nguyên tắc có hoàn trả và lãi bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. Trong các nghiệp vụ cấp tín dụng thì nghiệp vụ cho vay là quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất, mang lại phần lớn lợi nhuận và mở rộng hoạt động kinh doanh cho ngân hàng.

Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định. 4 Và nghiệp vụ cấp tín dụng là nghiệp vụ mang lại lợi nhuận chính đến cho NHTM. Và để thực hiện được nghiệp vụ này thì ngân hàng chủ yếu lấy tiền từ nguồn huy động vốn từ khách hàng gửi vào để cung cấp cho khách hàng có nhu cầu thông qua các hình thức: cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, đầu tư vào những lĩnh vực có lợi nhuận hoặc góp vốn tham gia,… Nhờ có nghiệp vụ cấp tín dụng này thì tiền trong nền kinh tế được xoay chuyển liên tục đáp ứng được từng người có mục đích sử dụng tiền khác nhau, người thì thích gửi tiền lấy lời, người thì thích mượn tiền ngân hàng để đi đầu tư lấy lời. Nói chung NHTM chính là trung gian tài chính hoàn hảo thông qua nghiệp vụ cấp tín dụng này (chủ yếu là cho vay).

Nó làm cho tốc độ lưu thông tiền tệ tăng mạnh, phát triển kinh tế, góp phần đẩy nhanh quá trình sản xuất kinh doanh và lưu thông hàng hóa. Bên cạnh đó, việc cấp tín dụng của NHTM tác động đến lượng tiền mặt trong lưu thông cũng như là chi phí giảm một cách đáng kể và tận dụng được nguồn vốn nhàn rỗi của người dân. Có thể nói rằng NHTM được sinh ra là để làm nghiệp vụ tín dụng này vì được luật pháp bảo vệ, giúp nền kinh tế phát triển, giải quyết được nhiều vấn đề về việc lưu chuyển tiền tề trong nền kinh tế. Bên cạnh đó nó cũng có rất nhiều rủi ro tiềm ẩn từ các ngành nghể và lĩnh vực mà ngân hàng cho vay.

Vì vậy NHTM cần quan tâm đến việc rủi ro trong hoạt động ngân hàng nói chung và rủi ro trong cho vay nói riêng để có những biện pháp kịp thời. Các dịch vụ thanh toán của Ngân hàng Theo Nguyễn Đăng Dờn và ctg (2011) cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản tiền gửi của khách hàng. Ngoài các hoạt động chính trên thì các hoạt động dịch vụ cũng góp phần mang lại luận nhuận đến cho NHTM. Các hoạt động dịch vụ mang lại cho khách 5 hàng những trải nghiệm, những dịch vụ tốt nhất để đáp ứng được mọi nhu cầu của khách hàng, nhằm thu hút khách hàng đến với NHTM để NHTM kiếm được khoản thu ngoài những nghiệp vụ trên chẳng hạn như: ✓ Dịch vụ thanh toán hộ: Các doanh nghiệp có thể nhờ Ngân hàng trả tiền lương cho công nhân của họ vào cuối thàng bằng cách ghi Có trực tiếp (direct credit) tiền lương vào tài khoản của công nhân mở ở NHTM.

✓ Trao đổi, buôn bán ngoại tệ: Khách hàng có thể đến trực tiếp ngân hàng được nhà nước cho phép trao đổi ngoài tệ của NHTM. ✓ Tư vấn tài chính: Các ngân hàng từ lâu đã được khách hàng yêu cầu thực hiện hoạt động tư vấn tài chính, đặc biệt là về tiết kiệm và đầu tư. Ngân hàng ngày nay cung cấp nhiều dịch vụ tư vấn tài chính đa dạng, từ chuẩn bị về thuế và kế hoạch tài chính cho các cá nhân đến tư vấn về các cơ hội thị trường trong nước và ngoài nước cho các khách hàng kinh doanh của họ. ✓ Bán các dịch vụ bảo hiểm: Các ngân hàng ngoài hoạt động tín dụng ra thì họ còn bán chéo sản phẩm như là dịch vụ bảo hiểm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ