MỞ ĐẦU 1. Đ t v n đ Nợ xấu nhƣ lịch sử kinh tế thị trƣờng cho thấy, đ đ t nhiều nền kinh tế, kể cả những nền kinh tế phát triển cao, vào t nh trạng đ c iệt nguy hiểm Nền kinh tế Nhật ản 20 năm trƣớc, vào thập niên của thế kỉ trƣớc, đ lâm vào t nh trạng này V nhiều lý do, mà tựu trung lại, v không giải t a đƣợc cục máu đông- nợ xấu kịp thời, mà nền kinh tế Nhật ản đ đánh mất 20 năm tăng trƣởng cho tới tận hôm nay Gần đây , nền kinh tế M lâm vào nợ xấu với một cấu tr c phức tạp hơn, song thực chất vẫn là nợ xấu v cho vay dƣới chuẩn quá cao rồi một số nền kinh tế khu vực châu u lâm vào nợ công- một thứ nợ xấu đ c iệt mà phía sau đó vẫn có óng dáng của nhiều ngân hàng-đ và hiện tại vẫn chƣa thoát kh i nguy cơ sụp đổ”. Đối với nền kinh tế Việt Nam, m c d nợ xấu mới gia tăng gần đây, song hậu quả mà nó gây ra đ đủ nghiêm trọng, cụ thể oanh nghiệp không thể vay, NH không thể cho vay, toàn ộ trục sản xuất và lƣu thông của x hội ị đ nh trệ, không khó để h nh dung điều g đang xảy ra cho nền kinh tế đang lâm vào t nh trạng đó Tuy nhiên những câu h i lớn-nợ xấu từ đâu ra Hệ lụy của nợ xấu là g ng cách nào để giải t a cục máu đông” Và quan trọng hơn-làm g để triệt tiêu không chỉ cục máu đông” mà là cơ chế đ sinh ra nó Thông qua việc sử dụng các phƣơng pháp thống kê, tổng hợp so sánh và phân tích luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng nợ xấu và xử lý nợ xấu trong hệ thống NHTM Việt Nam nói chung và 8 NHTMCP niêm yết nói riêng trong giai đoạn 2009-2013. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Tác giả chọn 8 NHTM niêm yết để nghiên cứu v các NH này có tính đại diện cao có tốc độ tăng trƣởng cao, có quy mô động tƣơng đối rộng, và chiếm thị phần lớn trong nhiều năm qua và có đầy đủ số liệu về nợ xấu.M ti u nghi n u Hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng, nợ xấu và hạn chế nợ xấu tại NHTM bao gồm việc tìm hiểu các các quan niệm khác nhau về nợ xấu, cách nhận biết phân loại, cũng nhƣ hạn chế nợ xấu.
các vấn đề này tiếp cận dựa trên các nguyên tắc của hiệp ƣớc Basel trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng. Nghiên cứu kinh nghiệm về quản lý nợ xấu, các mô hình xử lý nợ xấu của các quốc gia trên thế giới và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích, đánh giá một cách tổng quát và có hệ thống thực trạng nợ xấu tại các NHTMCP niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam, đánh giá thực trạng nợ xấu, những nỗ lực giải quyết nợ xấu của các NHTMCP niêm yết, những hạn chế c n tồn tại trong quá trình xử lý, đồng thời t m ra những nguyên nhân chủ yếu gây ra nợ xấu để từ đó đƣa ra một số gợi ý giải pháp nh m hạn chế nợ xấu của các NHTMCP niêm yết tại Việt Nam.Đ i tƣ ng v ph m vi nghi n u Đề tài chọn thực trạng nợ xấu trong hoạt động cấp tín dụng tại 8 NHTMCP hiện đang niêm yết trên 2 sàn chứng khoán HOS và HNX trong giai đoạn 2009-2013 làm đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4.Phƣơng ph p nghi n u: Thu thập về số liệu về t nh h nh nợ xấu trong những năm gần đây tại 8 NHTM hiện đang niêm yết cổ phiếu trên hai sàn chứng khoán HOS và HSX , sau đó sử dụng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 phƣơng pháp so sánh để phân tích, đƣa ra những nhận x t, đánh giá Từ thực trạng nợ xấu tại các NHTMCP niêm yết, sử dụng phƣơng pháp đánh giá và phân tích t m ra những hạn chế c n tồn tại trong việc xử lý, hạn chế nợ xấu, nguyên nhân gây ra những hạn chế đó và đƣa ra gợi ý những giải pháp nh m xử lý, hạn chế nợ xấu trong hoạt động cấp tín dụng tại các NHTM đ niêm yết 5. ngh th ti n đ t i Từ kết quả nghiên cứu , tác giả đƣa ra những gợi ý chính sách nh m góp phần đẩy mạnh công tác xử lý nợ xấu gi p các NHTM nâng cao năng lực tài chính, giữ vững vai tr hệ thống NHTM là huyết mạch tài chính của nền kinh tế đề ph ng khủng hoảng ngân hàng trong tƣơng lai 6. K t u u n văn gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Những lý luận cơ ản về nợ xấu và hạn chế nợ xấu tại Ngân hàng Thƣơng Mại Chƣơng 2 :Thực trạng nợ xấu tại các NHTMCP Niêm Yết.
Chƣơng 3: Giải pháp hạn chế nợ xấu tại các NHTMCP niêm yết LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 1 CHƢƠNG 1 NH NG L LU N CƠ B N V HẠN CHẾ NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG T N DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 N x u trong ho t động ngân hàng thƣơng m i 1.1 Kh i ni m Nợ xấu thƣờng đƣợc nhắc đến với các thuật ngữ ad de t”, non-performing loan” NPL , dou tful de t”, thông thƣờng nợ xấu đƣợc hiểu là các khoản nợ dƣới chuẩn, có thể quá hạn và ị nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của chủ nợ, điều này thƣờng xảy ra khi khách hàng vay đ tuyên ố phá sản ho c đ tẩu tán tài sản Tuy nhiên, hiện nay đang tồn tại khá nhiều khái niệm nợ xấu khác nhau Có thể nhắc tới một số khái niệm nợ xấu nhƣ sau: Khái niệm của nhóm chuyên gia tƣ vấn dvisory xpert Group G Nhóm chuyên gia tƣ vấn G của Liên Hợp Quốc cho r ng định ngh a về nợ xấu không nên mang tính chất mô tả mà chỉ nên đƣợc sử dụng nhƣ hƣớng dẫn cho các Ngân Hàng G thống nhất định ngh a nhƣ sau: Một khoản nợ đƣợc coi là nợ xấu khi quá hạn trả l i và ho c gốc trên 90 ngày; ho c các khoản l i chƣa trả từ 90 ngày trở lên đ đƣợc nhập gốc, tái cấp vốn ho c chậm trả theo th a thuận; ho c các khoản phải thanh toán đ quá hạn dƣới 90 ngày nhƣng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay s đƣợc thanh toán đầy đủ” Nói cách khác, nợ xấu đƣợc xác định trên 2 yếu tố : quá hạn trên 90 ngày ; khả năng trả nợ ị nghi ngờ Khái niệm nợ xấu của y an asel về Giám sát Ngân hàng S S C S không đƣa ra định ngh a về cụ thể về nợ xấu Tuy nhiên, trong các hƣớng dẫn về các thông lệ chung tại nhiều quốc gia về quản lý rủi ro tín dụng, S S xác định, việc khoản nợ ị coi là không có khả năng hoàn trả khi một trong hai ho c cả hai điều LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 kiện sau sảy ra : Ngân hàng thấy ngƣời vay không có khả năng trả nợ đầy đủ khi Ngân hàng chƣa thực hiện hành động g để cố gắng thu hồi; ngƣời vay đ quá hạn trả nợ quá 90 ngày ựa trên hƣớng dẫn này, nợ xấu s ao gồm toàn ộ các khoản cho vay đ quá hạn 90 ngày và có dấu ngƣời đi vay không trả đƣợc nợ C S cũng đề cập tới các khoản vay ị giảm giá trị s xảy ra khi khả năng thu hồi các khoản thanh toán từ khoản vay là không thể Giá trị tổn thất s đƣợc ghi nhận ng cách giảm trừ giá trị các khoản vay thông qua một khoản dự ph ng và s đƣợc phản ánh trên áo cáo thu nhập của Ngân hàng Nhƣ vậy l i suất của các khoản vay này s không đƣợc cộng dồn và s chỉ xuất hiện dƣới dạng tiền m t thực tế nhận đƣợc Chuẩn mực kế toán quốc tế I S Chuẩn mực kế toán quốc tế và ngân hàng thƣờng đề cập các khoản nợ ị giảm giá trị Impaired thay v sử dụng thuật ngữ nợ xấu nonperorming Chuẩn mực kế toán I S 39 đƣợc khuyên cáo áp dụng ở một số nƣớc phát triển vào đầu năm 2005 chỉ ra r ng cần có ng chứng khách quan để xếp một khoản vay có dấu hiệu ị giảm giá trị Trong trƣờng hợp này ị giảm giá trị th tài sản đƣợc ghi nhận s ị giảm xuống do những tổn thất do chất lƣợng nợ xấu gây ra Khái niệm nợ xấu của Tổ chức tiền tệ Thế Giới IMF) Trong hƣớng dẫn tính toán các chỉ số lành mạnh tài chính tại các quốc gia I RS 2, IM đƣa ra định ngh a về nợ xấu nhƣ sau: Một khoản vay đƣợc coi là nợ xấu khi quá hạn thanh toán gốc ho c l i 90 ngày ho c hơn; khi các khoản l i suất đ quá hạn 90 ngày ho c hơn đ đƣợc vốn hóa, cơ cấu lại, ho c tr ho n theo th a thuận; khi các khoản thanh toán đến hạn dƣới 90 ngày nhƣng có thể nhận thấy những dấu hiệu r ràng cho thấy ngƣời vay s không hoàn trả đầy đủ ngƣời vay phá sản Sau khi khoản vay đƣợc xếp vào danh mục nợ xấu, nó ho c ất cứ khoản vay thay thế nào cũng đƣợc xếp vào danh mục nợ xấu cho tới thời điểm phải xóa nợ ho c thu hồi đƣợc l i và gốc của khoản vay đó ho c thu hồi đƣợc khoản vay thay thế LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.